Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế

Luận án: Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế xã hội ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tầm quan trọng của nguồn vốn tư nhân cho phát triển kinh tế
Số trang:
228 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tầm quan trọng của nguồn vốn tư nhân cho phát triển kinh tế

Nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò cốt yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Khu vực này không chỉ góp phần đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) mà còn tạo ra hàng triệu việc làm, thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Việc huy động vốn tư nhân hiệu quả là chìa khóa để bổ sung nguồn lực cho đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và thu hút đầu tư trong nước. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân là nền tảng vững chắc, tạo ra nguồn vốn dồi dào sẵn sàng được tái đầu tư vào sản xuất và kinh doanh, từ đó thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

1.1. Vai trò kinh tế tư nhân trong tăng trưởng.

Kinh tế tư nhân hiện là động lực chính của nền kinh tế. Nó đóng góp tỷ trọng lớn vào GDP, giải quyết việc làm cho đa số lao động. Phát triển kinh tế tư nhân thúc đẩy cạnh tranh, sáng tạo. Nó là yếu tố then chốt cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Nguồn lực này giúp đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.2. Nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân.

Nguồn vốn tư nhân bao gồm vốn tự có của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Nó còn là tiền tiết kiệm, tích lũy từ thu nhập cá nhân. Vốn này được huy động thông qua nhiều kênh. Các kênh như thị trường chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp), tín dụng ngân hàng đều quan trọng. Nguồn lực này là động lực mạnh mẽ cho đầu tư tư nhân và mở rộng sản xuất.

1.3. Sự cần thiết huy động vốn tư nhân.

Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam rất lớn. Ngân sách nhà nước có hạn, nguồn vốn nước ngoài không ổn định. Huy động vốn tư nhân giúp bổ sung nguồn lực quan trọng. Nó giảm áp lực lên ngân sách. Đồng thời, nó khuyến khích đầu tư trong nước. Chính sách thu hút đầu tư hiệu quả sẽ tăng cường dòng vốn này, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.

II.Kênh huy động vốn tư nhân hiệu quả cho tăng trưởng

Việc đa dạng hóa và tối ưu hóa các kênh huy động nguồn vốn tư nhân là trọng tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế. Các kênh này không chỉ giới hạn ở đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp mà còn bao gồm các cơ chế tài chính phức tạp hơn. Hiểu rõ từng kênh và vai trò của nó giúp thiết kế chính sách phù hợp. Điều này đảm bảo dòng vốn được luân chuyển hiệu quả, hướng đến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thị trường vốn và hệ thống ngân hàng đóng vai trò cầu nối, giúp nguồn vốn tư nhân tiếp cận các dự án tiềm năng. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước cũng là một cách để thu hút đầu tư tư nhân.

2.1. Đầu tư trực tiếp từ doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân sử dụng vốn tự có, lợi nhuận tích lũy. Họ vay vốn từ các tổ chức tín dụng. Nguồn vốn này được đầu tư trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh. Nó tạo ra giá trị, việc làm, đóng góp vào tăng trưởng. Phát triển tài chính doanh nghiệp lành mạnh là yếu tố cần thiết cho kênh này.

2.2. Huy động qua ngân sách nhà nước.

Mặc dù là vốn tư nhân, nhà nước vẫn có thể huy động gián tiếp. Thuế thu từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước là nguồn quan trọng. Các khoản phí, lệ phí cũng góp phần. Nguồn thu này được sử dụng cho đầu tư công. Sau đó, nó tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư tư nhân, phát triển cơ sở hạ tầng.

2.3. Vai trò thị trường vốn và ngân hàng.

Thị trường vốn là cầu nối quan trọng. Nó chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư. Phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp giúp huy động vốn dài hạn. Ngân hàng cung cấp tín dụng đa dạng. Chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước cũng thu hút đầu tư tư nhân. Phát triển thị trường vốn là yếu tố then chốt để huy động vốn tư nhân hiệu quả.

III.Các yếu tố ảnh hưởng việc thu hút đầu tư tư nhân

Khả năng huy động và thu hút nguồn vốn tư nhân không chỉ phụ thuộc vào bản thân khu vực này mà còn chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường bên ngoài. Các yếu tố như khung pháp lý, môi trường kinh doanh, và sự ổn định kinh tế vĩ mô có vai trò quyết định. Một hệ thống chính sách thu hút đầu tư rõ ràng, minh bạch sẽ tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Bên cạnh đó, nhận thức của xã hội và xu hướng tiết kiệm, đầu tư của người dân cũng ảnh hưởng đến việc chuyển hóa vốn tiềm năng thành vốn đầu tư thực tế. Cải thiện các yếu tố này là nền tảng để tăng cường dòng vốn tư nhân vào nền kinh tế.

3.1. Môi trường pháp lý và kinh doanh.

Một khuôn khổ pháp luật rõ ràng, minh bạch là cần thiết. Nó tạo sự công bằng, giảm rủi ro cho nhà đầu tư. Các thủ tục hành chính cần đơn giản, dễ tiếp cận. Giảm chi phí gia nhập thị trường. Chính sách thu hút đầu tư cần ổn định, có tính dự đoán. Điều này tạo niềm tin cho khu vực tư nhân.

3.2. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định.

Ổn định kinh tế vĩ mô là nền tảng cho mọi hoạt động đầu tư. Lạm phát thấp, tỷ giá ổn định là yếu tố quan trọng. Nó giúp nhà đầu tư tin tưởng vào lợi nhuận. Giảm thiểu rủi ro tài chính. Tăng trưởng kinh tế bền vững thu hút đầu tư tư nhân. Chính phủ cần duy trì sự ổn định này.

3.3. Nhận thức và xu hướng tiết kiệm đầu tư.

Nhận thức đúng đắn về vai trò của kinh tế tư nhân quan trọng. Nó ảnh hưởng đến các chính sách hỗ trợ. Xu hướng tiết kiệm trong dân cư cung cấp nguồn vốn tiềm năng. Khuyến khích chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư. Cần các kênh đầu tư đa dạng, an toàn để huy động vốn tư nhân từ cộng đồng.

IV.Thực trạng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

Giai đoạn gần đây, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của khu vực kinh tế tư nhân. Khu vực này ngày càng khẳng định vị thế là động lực chính của nền kinh tế. Số lượng doanh nghiệp tư nhân gia tăng nhanh chóng, quy mô và năng lực đóng góp cũng được cải thiện. Nhờ đó, việc huy động vốn tư nhân đã đạt được những thành tựu đáng kể, thể hiện qua tổng vốn đầu tư xã hội từ khu vực này liên tục tăng trưởng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức. Nổi bật là việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ còn khó khăn, thị trường vốn chưa đủ phát triển và chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ. Khắc phục những tồn tại này là mục tiêu quan trọng để tối ưu hóa nguồn vốn tư nhân.

4.1. Bối cảnh kinh tế và phát triển khu vực tư nhân.

Kinh tế Việt Nam đã trải qua giai đoạn tăng trưởng ấn tượng. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước phát triển mạnh mẽ. Nó trở thành động lực chính. Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh, quy mô được mở rộng. Năng lực đóng góp vào GDP và tạo việc làm ngày càng lớn. Đây là nền tảng vững chắc để huy động nguồn vốn tư nhân.

4.2. Những thành tựu đạt được.

Huy động nguồn vốn tư nhân đã có những bước tiến đáng kể. Tổng vốn đầu tư xã hội từ khu vực này liên tục tăng. Nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư. Nhiều dự án lớn được triển khai. Nguồn vốn tư nhân đã góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các chỉ số về đầu tư tư nhân đều tăng.

4.3. Các hạn chế và thách thức tồn tại.

Việc huy động vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn khó khăn. Thị trường vốn chưa đủ sâu rộng. Chính sách thu hút đầu tư chưa đồng bộ, đôi khi còn chồng chéo. Vẫn còn tình trạng phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Cần có giải pháp khắc phục những tồn tại này.

V.Bài học quốc tế và giải pháp thúc đẩy vốn tư nhân

Kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. Malaysia đã thành công với kênh tiết kiệm ngân hàng, Hàn Quốc phát triển mạnh thị trường trái phiếu, còn Trung Quốc tập trung vào thị trường chứng khoán. Việc áp dụng linh hoạt các chính sách thu hút đầu tư, phát triển thị trường vốn và tài chính là những giải pháp then chốt. Việt Nam cần học hỏi để xây dựng một môi trường đầu tư hấp dẫn, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn hiệu quả, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Kinh nghiệm huy động vốn từ các quốc gia.

Nhiều quốc gia đã thành công trong huy động vốn tư nhân. Malaysia chú trọng kênh tiết kiệm ngân hàng. Hàn Quốc phát triển thị trường trái phiếu. Trung Quốc tập trung vào thị trường chứng khoán. Các nước Á, Phi, Mỹ Latinh thu hút hợp tác công tư vào hạ tầng. Những kinh nghiệm này rất giá trị cho Việt Nam.

5.2. Chính sách thu hút đầu tư hiệu quả.

Cần cải thiện môi trường kinh doanh. Chính sách thu hút đầu tư phải minh bạch, ổn định. Giảm các rào cản hành chính. Đảm bảo quyền sở hữu tài sản. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Tạo sân chơi bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế. Điều này khuyến khích đầu tư tư nhân.

5.3. Phát triển thị trường vốn và tài chính.

Tiếp tục phát triển thị trường vốn. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng. Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính. Khuyến khích cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Nâng cao năng lực của các tổ chức tài chính. Giúp nguồn vốn tư nhân được luân chuyển hiệu quả, hỗ trợ tài chính doanh nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế xã hội ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n   HUY §éng nguån lùc tµi chÝnh tõ kinh tÕ t− nh©n nh»m ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi ë viÖt nam Hµ NéI, n¨m 2013 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n   HUY §éng nguån lùc tµi chÝnh tõ kinh tÕ t− nh©n nh»m ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi ë viÖt nam Chuyªn ngµnh: ngµnh: kinh tÕ chÝnh tRỊ tR 62. Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1.TS ðÀO PHƯƠNG LIÊN 2.TS TRẦN BÌNH TRỌNG Hµ NéI, n¨m 2013 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng ñược người khác công bố trong bất kì công trình nào.

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013 Tác giả luận án Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AFTA ASEAN Free Trade Area APEC Asia and Pacific Economic Cooperation ASEAN Association of South East Asia Nation ADB Asian Development Bank CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa BOT Building, operation and transfer DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước FDI Foreign Direct Investment GDP Gross Domestic Product ICOR Incremental Capital - Output Rate IPO Initial Public Offering IMF International Monetary Fund NSNN Ngân sách Nhà nước ODA Official Development Assistance OECD Organisation for Economic, Cooperation and Development PCI Provincial Comperitiveness Index VDF Vietnam Development Forum WB World Bank WTO World Trade Organization Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iii MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT .ii DANH MỤC BẢNG BIỂU.vii DANH MỤC HÌNH VẼ .ix PHẦN MỞ ðẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Các nghiên cứu tập trung vào môt hoặc một vài kênh huy ñộng nguồn lực tài chính 11 1.2 Các nghiên cứu ñề cập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính nói chung .3 Các nghiên cứu ñề cập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân .22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.1 Nguồn lực tài chính và nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. Nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.

Nguồn lực tài chính và huy ñộng nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã hội. Vai trò của nguồn lực tài chính ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội:. Kinh tế tư nhân và nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.1 Kinh tế tư nhân.2 Nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.3 Các ñặc ñiểm của nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế xã hội và các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhăm phát triển kinh tế - xã hội. Huy ñộng thông qua ñầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể. Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua hệ thống ngân sách Nhà nước.51 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua hệ thống tài chính ngân hàng .4 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua thị trường chứng khoán.

Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua xã hội hóa các dịch vụ công và xã hội hóa các chương trình từ thiện, nhân ñạo, an sinh xã hội. Sự cần thiết phải huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Những nhân tố ảnh hưởng ñến huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân 62 2.1 Tăng trưởng kinh tế.2 Hệ thống pháp luật.3 Môi trường kinh doanh.4 Môi trường kinh tế vĩ mô.5 Xu hướng, tập quán tiêu dùng - tiết kiệm - ñầu tư.6 Hệ thống tài chính, các thị trường tài chính, chứng khoán.7 Nhận thức của hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân.4 Vai trò của nhà nước trong huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.5 Tiêu chí ñánh giá hiệu quả huy ñộng nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân. Kinh nghiệm huy ñộng nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân ở một số nước trên thế giới.

Kinh nghiệm của Malaysia: huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua kênh tiết kiệm ngân hàng .2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc: phát triển thị trường trái phiếu .3 Kinh nghiệm của Trung Quốc: phát triển thị trường chứng khoán.4 Kinh nghiệm của một số nước Á, Phi, Mỹ La tinh: thu hút nguồn lực tài chính tư nhân, hợp tác công tư vào cơ sở hạ tầng. Bài học ñối với Việt Nam .77 Chương 3: THỰC TRẠNG HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế 2001-2010 và sự phát triển của kinh tế tư nhân ở nước ta .1 Khái quát bối cảnh kinh tế thế giới và nước ta giai ñoạn 2001-2010 .80 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Bối cảnh kinh tế thế giới.

Bối cảnh kinh tế trong nước. Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân cho phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2001-2011. Thực trạng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân xét theo xuất xứ.1 Huy ñộng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp sở hữu tư nhân .2 Huy ñộng nguồn lực tài chính của các hộ gia ñình.

Thực trạng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân qua các kênh gắn với hình thức huy ñộng .1 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua ñầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể.2 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua hệ thống ngân hàng.3 Huy ñộng trên thị trường chứng khoán và thông qua cổ phần hóa DNNN.4 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân thông qua xã hội hóa ñầu tư công và dịch vụ công phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.3 ðánh giá chung về thành tựu và tồn tại trong huy ñộng nguồn lực tài chính của kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Những kết quả ñạt ñược. Một số mặt hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế trong huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân .150 Chương 4: QUAN ðIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

Những căn cứ cho việc ñề xuất quan ñiểm, phương hướng và giải pháp tăng cường huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.1 Dự báo bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai ñoạn 2012 - 2015. Dự báo tình hình kinh tế thế giới giai ñoạn 2012 - 2015. Dự báo tăng trưởng kinh tế nước ta và các kịch bản tăng trưởng.2 Dự báo về triển vọng và thách thức trong huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.165 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Quan ñiểm của ðại hội XI ðảng cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế tư nhân.2 Quan ñiểm và phương hướng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.

Quan ñiểm huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Phương hướng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Một số giải pháp huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, cải thiện môi trường ñầu tư, tạo niềm tin, tâm lý an toàn cho các nhà ñầu tư, ñặc biệt là các nhà ñầu tư tư nhân.

Ổn ñịnh kinh tế vĩ mô.2 Cải thiện môi trường ñầu tư và môi trường kinh doanh.2 Nhất quán với chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, tăng phần ñóng góp của kinh tế tư nhân trong GDP và trong thu ngân sách Nhà nước. ñổi mới phương thức kinh doanh của các ngân hàng thương mại nhằm thu hút nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. ðột phá cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Phát triển thị trường chứng khoán.

Phát triển thị trường cổ phiếu nhằm thu hút ñầu tư của tư nhân thông qua ñấu giá cổ phần và mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Mở rộng hoạt ñộng của thị trường trái phiếu, ñặc biệt là trái phiếu ñịa phương, trái phiếu công trình và trái phiếu doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo ñiều kiện thu hút kiều hối từ nước ngoài. Thúc ñẩy hợp tác công tư, xã hội hóa ñầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.202 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1 Phụ lục 2 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số nhân chi tiêu, ñầu tư với từng bộ phận của tổng cầu trong kinh tế Việt Nam.2: Tiết kiệm hộ gia ñình tại một số nước 1998 - 2009.3: Tỷ lệ hộ gia ñình tham gia các kênh ñầu tư gián tiếp tại Mỹ.4: Việc làm tạo bởi các doanh nghiệp tư nhân một số nước 1987-1998 (ngàn người).5: Nhu cầu ñầu tư cơ sở hạ tầng ñể duy trì tốc ñộ tăng trưởng 7% tại Nam Á trong giai ñoạn 2006 - 2010 (tính theo % GDP).6: ðầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng có sự tham gia của khu vực tư nhân ở các nước ñang phát triển 1995 - 2004 (tỷ ñô la).1: Tăng trưởng kinh tế thế giới trong một thập kỷ qua .2: Tăng trưởng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI toàn cầu qua các giai ñoạn (%).3 : Tăng trưởng kinh tế và lạm phát nước ta 1999 - 2010.4: Thu nhập bình quân ñầu người của Việt Nam qua các năm (theo giá hiện tại) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm (2013) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-huy-dong-nguon-luc-tai-chinh-tu-kinh-te-tu-nhan-nham-phat-trien-kinh-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế xã hội ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter