Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía bắc nước cộng h
Luận án: Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía bắc nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào qua thực tiễn tại tỉnh xiêng khoảng. Xem tóm tắ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận chính sách xoá đói giảm nghèo miền núi
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Khoa học quản lý
- Tác giả:
- Feuangsy Laofoung
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận chính sách xoá đói giảm nghèo miền núi
Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ sở lý luận. Phân tích sâu sắc khái niệm đói nghèo, đặc trưng tại vùng miền núi. Các nguyên nhân gây ra đói nghèo được làm rõ. Đặt nền tảng vững chắc cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững. Luận án cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng, tạo bức tranh toàn diện.
1.1. Khái niệm và đặc trưng đói nghèo miền núi
Đói nghèo ở miền núi không chỉ là thiếu hụt thu nhập. Nó còn bao gồm thiếu tiếp cận dịch vụ cơ bản. Các vùng này đối mặt với đặc điểm nghèo riêng biệt. Đây là tình trạng nghèo đa chiều ở vùng cao. Dân tộc thiểu số và xoá đói giảm nghèo là trọng tâm nghiên cứu.
1.2. Nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói
Nguyên nhân đói nghèo ở miền núi rất phức tạp. Bao gồm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình chia cắt. Hạ tầng giao thông nông thôn miền núi còn yếu kém. Thiếu đất sản xuất và kiến thức canh tác lạc hậu. Các yếu tố xã hội, văn hóa cũng tác động tiêu cực đến đời sống người dân.
1.3. Mục tiêu và nguyên tắc chính sách giảm nghèo
Chính sách giảm nghèo có mục tiêu rõ ràng. Nâng cao đời sống, giảm khoảng cách phát triển. Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Nguyên tắc thực hiện phải công bằng, minh bạch. Cần có sự tham gia chủ động của cộng đồng. Chính sách phải phù hợp với đặc thù từng địa phương.
II. Thực trạng chính sách giảm nghèo tại miền núi Lào
Luận án khảo sát thực trạng chính sách xoá đói giảm nghèo. Nghiên cứu tập trung vào miền núi phía Bắc CHDCND Lào. Tỉnh Xiêng Khoảng được chọn làm địa bàn trọng tâm. Dữ liệu giai đoạn 2006-2012 được sử dụng. Bối cảnh kinh tế-xã hội, tình hình đói nghèo được phân tích kỹ lưỡng. Từ đó làm nổi bật bức tranh tổng thể về các chính sách đang thực thi.
2.1. Tình hình đói nghèo ở CHDCND Lào
Đói nghèo vẫn là thách thức lớn đối với Lào. Đặc biệt ở nhiều vùng miền núi còn gặp khó khăn. Kết quả xoá đói giảm nghèo đã đạt được nhất định. Tuy nhiên, tính bền vững của các thành tựu còn là vấn đề. Chính sách giảm nghèo bền vững cần được củng cố mạnh mẽ hơn nữa.
2.2. Bối cảnh kinh tế xã hội tỉnh Xiêng Khoảng
Xiêng Khoảng là tỉnh miền núi điển hình của Lào. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ. Phát triển kinh tế xã hội miền núi còn chậm. Sinh kế bền vững cho người dân miền núi là ưu tiên hàng đầu của địa phương.
2.3. Các chính sách XĐGN được thực thi tại Xiêng Khoảng
Các chính sách giảm nghèo ở Xiêng Khoảng đa dạng. Bao gồm hỗ trợ sản xuất, tiếp cận y tế, giáo dục. Chính sách định canh định cư cũng được áp dụng. Điều tra người nghèo giúp xác định đối tượng hỗ trợ. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi cần được đánh giá lại chi tiết.
III. Đánh giá hiệu quả chính sách giảm nghèo hiện hành
Luận án tiến hành đánh giá khách quan các chính sách. Nhận diện các điểm mạnh đã đạt được. Đồng thời chỉ ra những hạn chế, yếu kém còn tồn tại. Phân tích nguyên nhân sâu xa của các điểm yếu. Đây là bước quan trọng để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện chính sách. Đánh giá hiệu quả chính sách giảm nghèo là cốt lõi của nghiên cứu.
3.1. Điểm mạnh và thành tựu của chính sách
Chính sách đã giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo. Đời sống người dân vùng núi cải thiện một phần. Một số dự án hạ tầng giao thông nông thôn miền núi được triển khai. Tiếp cận y tế và giáo dục ở vùng sâu vùng xa tốt hơn. Góp phần vào phát triển kinh tế xã hội miền núi.
3.2. Những hạn chế và điểm yếu trong thực thi
Hiệu quả chính sách chưa đồng đều. Tính bền vững của nhiều mô hình giảm nghèo còn thấp. Nguồn lực phân bổ chưa tối ưu. Sự tham gia của người dân chưa thực sự chủ động. Vấn đề nghèo đa chiều ở vùng cao vẫn phức tạp, cần giải pháp toàn diện hơn.
3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế
Nguyên nhân do thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả. Năng lực cán bộ thực thi chính sách còn hạn chế. Phân tích chính sách công về giảm nghèo chưa sâu. Chính sách chưa thực sự gắn với đặc thù địa phương. Giám sát, đánh giá hiệu quả chưa chặt chẽ và kịp thời.
IV. Giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Hướng đến hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo. Mục tiêu là phát triển kinh tế xã hội miền núi bền vững đến năm 2020. Các đề xuất cụ thể, mang tính khả thi cao. Đây là lộ trình cho chính sách giảm nghèo bền vững. Nâng cao chất lượng sống cho dân tộc thiểu số là ưu tiên hàng đầu.
4.1. Định hướng và mục tiêu chính sách đến năm 2020
Mục tiêu là giảm nghèo bền vững và toàn diện. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân tộc thiểu số. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận nguồn lực. Các chính sách cần đồng bộ, tích hợp. Xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn. Tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
4.2. Giải pháp về đất đai tài chính và sản xuất
Hoàn thiện chính sách đất đai, định canh định cư. Tạo điều kiện cho người dân có đất sản xuất ổn định. Tăng cường tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo. Hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp. Khuyến khích mô hình giảm nghèo hiệu quả ở miền núi. Tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng.
4.3. Nâng cấp hạ tầng y tế giáo dục vùng núi
Đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông nông thôn miền núi. Cải thiện chất lượng y tế và giáo dục ở vùng sâu vùng xa. Đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận dịch vụ cơ bản. Tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái. Nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững.
V. Phát triển kinh tế xã hội bền vững cho vùng miền núi
Phát triển kinh tế xã hội vùng núi là một trọng tâm chiến lược. Cần có chiến lược tổng thể, dài hạn. Mục tiêu là tạo ra sự thay đổi bền vững. Điều này vượt ra ngoài các chương trình giảm nghèo đơn lẻ. Cần sự phối hợp liên ngành, liên cấp. Hướng tới một cuộc sống thịnh vượng và công bằng cho mọi người dân.
5.1. Đẩy mạnh sinh kế bền vững cho người dân
Hỗ trợ người dân đa dạng hóa sinh kế. Khuyến khích phát triển các ngành nghề phù hợp với địa phương. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân miền núi. Tránh phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất. Tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập.
5.2. Nâng cao năng lực và vai trò chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương cần mạnh mẽ hơn. Có khả năng tổ chức thực thi chính sách hiệu quả. Nâng cao năng lực cán bộ cơ sở. Đảm bảo sự tham gia chủ động của người dân. Tăng cường phân cấp, trao quyền cho địa phương. Phát triển kinh tế xã hội miền núi cần sự lãnh đạo vững chắc.
5.3. Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng thiết yếu
Hạ tầng giao thông nông thôn miền núi cần được ưu tiên. Điện, nước sạch, thông tin liên lạc là thiết yếu. Đầu tư này mở ra cơ hội kinh tế. Giúp kết nối vùng cao với các trung tâm phát triển. Cải thiện khả năng tiếp cận thị trường và dịch vụ xã hội. Đây là tiền đề cho phát triển bền vững.
VI. Mô hình giảm nghèo hiệu quả cho dân tộc thiểu số
Tìm kiếm các mô hình giảm nghèo phù hợp là cần thiết. Đặc biệt cho cộng đồng dân tộc thiểu số. Các mô hình này cần linh hoạt, thích ứng. Phải tôn trọng văn hóa, truyền thống địa phương. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công và tính bền vững. Mô hình giảm nghèo hiệu quả ở miền núi sẽ được đề xuất.
6.1. Áp dụng các phương pháp tiếp cận đa chiều
Tập trung vào nghèo đa chiều ở vùng cao. Không chỉ cải thiện thu nhập mà còn giáo dục, y tế, nhà ở. Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chính. Đây là cách tiếp cận mang tính bền vững cao. Giải quyết căn nguyên của nghèo đói từ nhiều khía cạnh.
6.2. Phát huy bản sắc văn hóa và tri thức bản địa
Khuyến khích bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống. Sử dụng tri thức bản địa trong phát triển kinh tế. Phát triển du lịch cộng đồng, sản phẩm địa phương. Tạo ra giá trị kinh tế từ bản sắc văn hóa. Nâng cao lòng tự hào và sự gắn kết cộng đồng.
6.3. Tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm
Học hỏi kinh nghiệm giảm nghèo từ các nước trong khu vực châu Á. Đặc biệt là những nước có điều kiện tương đồng. Phân tích chính sách công về giảm nghèo quốc tế. Áp dụng những bài học thành công vào điều kiện Lào. Tìm kiếm nguồn lực và sự hỗ trợ quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CẢM ƠN Con người chúng ta một lần sinh ra muốn trở nên khôn lớn có ích cho xã hội nếu chỉ tu dưỡng đạo đức con người không thôi thì chưa đủ hoặc chỉ nghe và làm theo cha mẹ dạy giỗ ở nhà cũng không làm nên. Mái trường và thầy cô mới đem lại những kiến thức nên khôn. Tôi thực sự súc động khi đã hoàn thành một chương trình nghiên cứu khoa học của mình, cảm thấy mình mang nặng công ơn thầy cô và mái trường Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội. Tôi không thể hoàn thành luận án tiến sỹ nếu không có sự giúp đỡ tận tình, sự chia sẻ của các thầy cô và bạn bè, tôi đã nhận được những lời khuyên tốt lành, sự truyền đạt những kiến thức quý báu từ các thầy cô, tôi cảm thấy trong quá khứ như màn đêm mập mờ ánh đèn dầu, nhưng bây giờ cảm thấy những tia sáng lóe lên trong đầu và nó sẽ soi đường cho tôi tiến bước đi phía trước trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, cảm ơn trưởng khoa Khoa Khoa học quản lý, cảm ơn giáo viên hướng dẫn và các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà nội. Cảm ơn các thầy và cán bộ nhân viên Viện đào tạo sau đại học. Đặc biệt xin cảm ơn gia đình, vợ con đã chịu đựng những năm tháng xa cách và khó khăn, đã chia sẻ và động viên tôi hoàn thành trong học tập và nghiên cứu. Cảm ơn bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những kinh nghiệm quý báu và động viên tôi suất những năm tháng học hành và nghiên cứu.
Tôi sẽ nhớ mãi những ký ức này. Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014 Tác giả luận án Feuangsy LAOFOUNG Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Feuangsy LAOFOUNG Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC.
Khái niệm đói nghèo. Những đặc trưng cơ bản của đói nghèo ở miền núi. Nguyên nhân của đói nghèo ở miền núi. Chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi.
Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi. Mục tiêu của các chính sách xóa đói giảm nghèo. Nguyên tắc thực hiện chính sách XĐGN. Chủ thể và đối tượng của chính sách XĐGN.
Các chính sách bộ phận. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi. Kinh nghiệm về chính sách XĐGN ở miền núi của một số nước khu vực châu Á. Kinh nghiệm của Việt Nam.
Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Căm Pu Chia. 55 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Kinh nghiệm của Thái Lan.
Bài học kinh nghiệm cho nước CHDCND Lào. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐƯỢC THỰC HIỆN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG .Đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào giai đoạn 2006-2012 .Bối cảnh lịch sử khách quan. Bối cảnh kinh tế - xã hội.
Tình hình phát triển kinh tế-xã hội. Tình hình đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào. Đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Tình hình địa lý - kinh tế -xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào.
Thực trạng đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào. Thực trạng đói nghèo và kết quả XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng. Tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh Xiêng khoảng .Tình hình đói nghèo của tỉnh Xiêng khoảng. Kết quả XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng năm 2005-2012.
Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo được thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng. Mục tiêu của chính sách XĐGN được thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng .Các chính sách XĐGN được thực thi ở tỉnh XK. Điều tra người nghèo. Đánh giá các chính sách XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng.
112 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Những điểm mạnh của các chính sách XĐGN. Những điểm yếu của Chính sách XĐGN. Nguyên nhân của những điểm yếu.
115 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020. Mục tiêu và phương hướng XĐGN ở miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào. Giải pháp hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào đến năm 2020.
Chính sách đất đai và định canh định cư. Chính sách tài chính tín dụng cho XĐGN. Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi 126 3. Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng.
Chính sách giáo dục đào tạo, y tế và môi trường. Điều kiện thực hiện các giải pháp. Việc ban hành các chính sách XĐGN. Chính quyền địa phương mạnh và khả năng tổ chức thực thi các chính sách XĐGN có hiệu quả.
134 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 139 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Ngân hàng phát triển châu Á 1 ADB Asian Development Bank Ngân hàng nông nghiệp và các hợp tác xã tín dụng (Thái Lan) 2 BAAC Bank of Agriculture and Agricultural Cooperatives (Thailand) Đài tiếng nói Anh 3 BBC British Broadcasting Corporation 4 BCTTƯĐ Bộ chính trị trung ương Đảng 5 BK Bo kẹo Ban chỉ đạo phát triển nông thôn và xóa đói giảm 6 BPN&XĐGNTU nghèo cấp trung ương.
7 BTKTƯĐ Ban thư ký trung ương Đảng 8 CS Chính sách 9 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân 10 DTTS Dân tộc thiểu số Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc 11 FAO Food and Agriculture Organization 12 HP Hủa Phăn 13 KCHTKT Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 14 KHXĐGN Kế hoạch xoá đói giảm nghèo 15 LNT Luông Nặm Tha 16 LPB Luổng Pha Bang Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 vi 17 NXB Nhà xuất bản Một bản một sản phẩm 18 OTOP One Tambon One Product 19 PSL Phộng Sa Ly 20 PTNT Phát triển nông thôn 21 SNBL Say Nha Bu Ly 22 SXKD Sản xuất kinh doanh 23 TTCP Thủ tướng Chính phủ 24 TTg Thủ tướng 25 TƯĐ Trung ương Đảng 26 UĐS U Đôm Say 27 VKK Vùng khó khăn Đài tiếng nói Hoa kỳ 28 VOA Voice of America Ngân hàng thế giới 29 WB World Bank 30 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 31 XK Xiêng Khoảng Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Bảng 1.1: Bảng tổng hợp một số chuẩn nghèo của CHDCND Lào .1: Tổng sản lượng (GDP) và thu nhập bình quân đầu người từ 1985- 2012 .2: Cơ cấu kinh tế và tỷ lệ tăng trưởng các ngành kinh tế trong 5 năm 2006-2012 .3: Cơ cấu ngành kinh tế trong 5 năm 2006-2012 và tỷ lệ lạm phát (%) .4: Số lượng và tỷ lệ bản, hộ nghèo của các tỉnh thành phố .5: So sánh tỷ lệ tiếp cận cơ sở hạ tầng giữa người nghèo và người bình thường .6:Các thông tin về kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào năm 2012: .7: Số liệu về Bản và Cụm bản phát triển của các tỉnh miền núi phía Bắc .8: So sánh tỷ lệ nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn1993- 1998 .9: Tổng kết kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2011 .10: Tổng kết kết quả XĐGN ở Các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012 .11: Số liệu dân sự tỉnh Xiêng Khoảng .12: Một số kết quả về giáo dục ở tỉnh XK .13: Một số kết quả về y tế năm 2008 ở tỉnh XK .14: Một số chỉ tiêu về y tế của tỉnh XK năm 2008 .15: Tình hình giải quyết đói nghèo ở các huyện của tỉnh năm 2012 102 Bảng 2.16: Tình hình XĐGN ở tỉnh Xiêng khoảng năm 2011 và 2012 .17: Bảng tổng kết xây dựng - sửa chữa đường giao thông năm 2011- 2012. 108 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 viii Biểu Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn 2005-2012 .2: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2005-2012 .3: Cơ cấu sản phẩm ngành dịch vụ giai đoạn 2006-2010 .4: Bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào năm 2011.5: Tỷ lệ % bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào năm 2011 .6: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía bắc .7: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía bắc năm 2012 .8: So sánh bản, Hộ và người nghèo của tỉnh XK năm 2012 .9: Kết quả XĐGN ở tỉnh XK. 103 Sơ đồ Sơ đồ: Khung lý thuyết nghiên cứu .1: Cây mục tiêu .2: Mô hình điểm tối ưu cho con người .3: Quá trình chính sách .1: Bản đồ các tỉnh miền núi phí Bắc CHDCND Lào. 80 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.
Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào, việc xóa đói giảm nghèo được coi là một chiến lược phát triển quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào. Tình hình đói nghèo ở Lào hiện nay tương đối trầm trọng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của các tỉnh miền núi phía Bắc của Lào. Chính phủ Lào nhận định rằng việc phát triển kinh tế của đất nước nhằm mục đích chính là xây dựng đất nước giàu mạnh, nhân dân ấm no hạnh phúc, có nghĩa là đời sống của nhân dân các bộ tộc Lào ngày càng được nâng cao, trước hết là giải quyết vấn đề đói nghèo cho dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Feuangsy Laofoung (2014). Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-hoan-thien-chinh-sach-xoa-doi-giam-ngheo-o-mien-nui-phia-bac-nuoc-cong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía bắc nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào qua thực tiễn tại tỉnh xiêng khoảng. Xem tóm tắ
Luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.