Luận án Tiến sĩ Y học: Ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non - Đỗ Anh Giang
Luận án PSDH chuyển đổi: Phân tích sâu sắc các mô hình, kỹ thuật và ứng dụng thực tế. Tìm hiểu cách tối ưu hóa hiệu quả chuyển đổi.
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nội Soi Bóng Đơn
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Nội khoa
- Tác giả:
- Đỗ Anh Giang
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nội Soi Bóng Đơn
Nội soi bóng đơn (SBE) là một kỹ thuật nội soi sâu được sử dụng để chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non. Kỹ thuật này cho phép quan sát trực tiếp niêm mạc ruột non và phát hiện các tổn thương gây chảy máu.
1.1. Chẩn Đoán Chảy Máu Ruột Non
Chẩn đoán chảy máu ruột non là một thách thức do vị trí sâu và khó tiếp cận của ruột non. Nội soi bóng đơn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
1.2. Điều Trị Chảy Máu Ruột Non
Điều trị chảy máu ruột non phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ chảy máu. Nội soi bóng đơn cho phép thực hiện các thủ thuật cầm máu và điều trị tổn thương gây chảy máu.
II. Xuất Huyết Tiêu Hóa
Xuất huyết tiêu hóa không rõ nguyên nhân (OGIB) là một tình trạng chảy máu tiêu hóa mà không có nguyên nhân rõ ràng. Nội soi bóng đơn là một kỹ thuật quan trọng trong chẩn đoán và điều trị OGIB.
2.1. Chảy Máu Tiêu Hóa Ruột Non
Chảy máu tiêu hóa ruột non là một tình trạng chảy máu tiêu hóa xảy ra tại ruột non. Nội soi bóng đơn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
2.2. Nội Soi Ruột Non
Nội soi ruột non là một kỹ thuật nội soi sâu được sử dụng để quan sát trực tiếp niêm mạc ruột non. Nội soi bóng đơn là một loại nội soi ruột non được sử dụng để chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
III. Kỹ Thuật Nội Soi
Kỹ thuật nội soi sâu là một kỹ thuật nội soi được sử dụng để quan sát trực tiếp niêm mạc ruột non. Nội soi bóng đơn là một loại kỹ thuật nội soi sâu được sử dụng để chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
3.1. Cầm Máu Nội Soi
Cầm máu nội soi là một kỹ thuật được sử dụng để cầm máu trong quá trình nội soi. Nội soi bóng đơn cho phép thực hiện các thủ thuật cầm máu và điều trị tổn thương gây chảy máu.
3.2. Bệnh Lý Ruột Non
Bệnh lý ruột non là một tình trạng bệnh lý xảy ra tại ruột non. Nội soi bóng đơn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý ruột non.
IV. Hiệu Quả Nội Soi
Hiệu quả nội soi bóng đơn là rất cao trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non. Nội soi bóng đơn cho phép quan sát trực tiếp niêm mạc ruột non và phát hiện các tổn thương gây chảy máu.
4.1. Chẩn Đoán Chảy Máu
Chẩn đoán chảy máu tiêu hóa tại ruột non là một thách thức do vị trí sâu và khó tiếp cận của ruột non. Nội soi bóng đơn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
4.2. Điều Trị Chảy Máu
Điều trị chảy máu ruột non phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ chảy máu. Nội soi bóng đơn cho phép thực hiện các thủ thuật cầm máu và điều trị tổn thương gây chảy máu.
V. Kết Luận
Kết luận, nội soi bóng đơn là một kỹ thuật nội soi sâu được sử dụng để chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non. Nội soi bóng đơn cho phép quan sát trực tiếp niêm mạc ruột non và phát hiện các tổn thương gây chảy máu.
5.1. Nội Soi Bóng Đơn
Nội soi bóng đơn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
5.2. Chảy Máu Tiêu Hóa
Chảy máu tiêu hóa tại ruột non là một tình trạng chảy máu tiêu hóa xảy ra tại ruột non. Nội soi bóng đơn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ------------------ ĐỖ ANH GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NỘI SOI BÓNG ĐƠN TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU TIÊU HÓA NGHI TẠI RUỘT NON LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y -------------------- ĐỖ ANH GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NỘI SOI BÓNG ĐƠN TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU TIÊU HÓA NGHI TẠI RUỘT NON Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Phạm Thị Thu Hồ HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành và bảo vệ thành công bằng sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp hoàn thành luận án này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc với: Đảng ủy- Ban Giám đốc Học viện Quân y, Phòng sau đại học Học viện Quân y, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô và các cán bộ Bộ môn Nội Tiêu hóa Học viện Quân y đã luôn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy-Ban Giám đốc bệnh viện Bạch Mai, Khoa Thăm dò chức năng (Bệnh viện Bạch Mai), khoa Nội tiêu hóa (Bệnh viện TWQĐ 108) đã cho phép tôi được sử dụng các trang thiết bị máy móc, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện, môi trường nghiên cứu tốt nhất cho tôi thực hiện nghiên cứu, hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.
Vũ Văn Khiên và PGS. Phạm Thị Thu Hồ những người thầy đã tận tình hướng dẫn và chia sẻ cho tôi những kiến thức, phương pháp nghiên cứu khoa học vô cùng quý giá, luôn động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi vô cùng biết ơn các nhà khoa học trong các hội đồng chấm thi và tham gia phản biện đã cho tôi những ý kiến quý giá để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn những người bệnh trong nghiên cứu đã hợp tác giúp tôi hoàn thành đề tài luận án.
Tôi luôn biết ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp công sức, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Sau nữa, tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ và là chỗ dựa vững chắc để tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tác giả luận án Đỗ Anh Giang LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Anh Giang, nghiên cứu sinh Học viện Quân y, chuyên ngành Nội khoa, xin cam đoan: 1. Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của tôi, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.
Vũ Văn Khiên và PGS. Phạm Thị Thu Hồ 2. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác đã từng công bố trước đây. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi thực hiện.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã cam đoan ở trên. Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021 Tác giả BS. Đỗ Anh Giang MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH LỜI CẢM ƠN. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Giải phẫu và sinh lý ruột non. Giải phẫu ruột non. Mạch máu và thần kinh. Sinh lý tiêu hóa ở ruột non.
Hoạt động cơ học của ruột non. Phân loại, lâm sàng, các yêu tố liên quan đến cháy máu tiêu hoá tại ruột non. Phân loại chảy máu tiêu hóa. Lâm sàng CMTH tại ruột non.
Mức độ và các yếu tố tiên lượng sớm về chảy máu tiêu hóa tại ruột non. Các nguyên nhân gây CMTH tại ruột non. Chảy máu tiêu hoá do khối u tại ruột non. Chảy máu tiêu hóa do u ác tính tại ruột non.
CMTH tại ruột non do biến đổi cấu trúc/hoặc tổn thương niêm mạc. Các phương pháp chẩn đoán chảy máu tiêu hóa tại ruột non. Chụp lưu thông ruột non. Chụp cắt lớp vi tính.
Chụp xạ hình Tc-99m gắn hồng cầu tự thân. Các phương pháp thăm dò ruột non hiện đại. Nội soi ruột non bóng đơn. Các nghiên cứu tại Việt Nam về nội soi ruột non.36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Các bước tiến hành. Nội soi ruột non bóng đơn.
Chỉ tiêu nghiên cứu. Các tiêu chuẩn mô bệnh học. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm tuổi. Đặc điểm giới.
Các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý kèm theo. Tiền sử chảy máu tiêu hóa. Lý do bệnh nhân đi khám bệnh. Chẩn đoán ban đầu tại khoa khám bệnh.
Triệu chứng cơ năng và thực thể cháy máu tiêu hoá tại ruột non. Đặc điểm cận lâm sàng. Phân loại mức độ mất máu trên lâm sàng. Kết quả trên nội soi ruột non bóng đơn và mối liên quan.
Tỷ lệ phát hiện thấy tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn. Hình ảnh tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn. Tỷ lệ phát hiện thấy tổn thương qua các đường nội soi. Mối liên quan giữa tổn thương trên nội soi với giới.
Mối liên quan giữa tổn thương trên nội soi với đại tiện phân máu. Mối liên quan giữa tổn thương trên nội soi với màu sắc phân. Vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơnvà mối liên quan. Phân bố vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn.
Mối liên quan vị trí tổn thương với biểu hiện nôn ra máu. Mối liên quan vị trí tổn thương với đại tiện phân máu. Mối liên quan vị trí tổn thương với màu sắc phân. Mối liên quan vị trí tổn thương với hình ảnh tổn thương.
Kết quả về mô bệnh họcvà mối liên quan. Tỷ lệ xét nghiệm mô bệnh học. Kết quả về mô bệnh học. Mối liên quan giữa mô bệnh học với một số đặc điểm lâm sàng.
Can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn. Tỷ lệ can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn. Hình thức can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn. Đặc điểm kỹ thuật và tính an toàn của nội soi ruột non bóng đơn.
Phương pháp vô cảm. Đường soi ruột non .Chiều dài ruột non soi được. Thời gian thực hiện nội soi ruột non bóng đơn. Theo dõi tác dụng không mong muốn khi vô cảm.
Biến chứng và tác dụng không mong muốn sau thủ thuật.94 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung bệnh nhân chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non. Đặc điểm về tuổi và giới nhóm nghiên cứu. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý đi kèm.
Tiền sử chảy máu tiêu hoá. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả chẩn đoán và can thiệp qua nội soi ở bệnh nhân chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non. Đặc điểm cơ năng và thực thể chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non. Xét nghiệm cận lâm sàng.
Kết quả chẩn đoán và can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn. Can thiệp điều trị qua nội soi ruột non bóng đơn. Tỷ lệ soi hết ruột non qua nội soi ruột non bóng đơn. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỂ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU THEO DÕI DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ BN Bệnh nhân BVBM Bệnh viện Bạch Mai CMTH Chảy máu tiêu hoá CLVT Chụp cắt lớp vi tính CHT Chụp cộng hưởng từ CE Capsule endoscopy (nội soi viên nang) DBE GIST Gastrointestinal Stromal Tumor (U mô đệm đường tiêu hóa) MBH Mô bệnh học NSRN Nội soi ruột non NSSA Nội soi siêu âm NSAIDs Non-steroid anti-ìnlammatyory drugs (Thuốc chống viêm không steroid) NSRNBĐ Nội soi ruột non bóng đơn (SDB Single Balloon Enterosopy) NSRNBK Nội soi ruột non bóng kép ( DBE Double Balloon Enteroscopy) TWQĐ Trung ương Quân đội UTBMT Ung thư biểu mô tuyến DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phân loại mức độ chảy máu tiêu hoá trên lâm sàng. Các yếu tố dự báo mức độ nặng của chảy máu tiêu hoá thấp. Nguyên nhân gây chảy máu tiêu hoá từ ruột non. Phân bố theo tuổi và giới .2 Các bệnh lý kèm theo.
Tiền sử chảy máu tiêu hóa. Triệu chứng cơ năng và thực thể khi vào nhập viện. Đặc điểm nôn máu. Đặc điểm đại tiện phân máu.
Đặc điểm mạch quay và huyết áp tối đa. Đặc điểm các xét nghiệm huyết học. Đặc điểm các xét nghiệm sinh hóa. Kết quả chẩn đoán hình ảnh trước khi nội soi ruột non.
Hình ảnh tổn thương phát hiện trên nội soi ruột non bóng đơn. Khả năng phát hiện tổn thương với đường soi. Khả năng phát hiện tổn thương với chiều dài ruột soi được. Mối liên giữa tổn thương nội soi ruột non bóng đơn với giới.
Mối liên giữa tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn với đại tiện phân máu. Mối liên quan tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn với màu sắc phân. Vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn. Vị trí tổn thương với biểu hiện nôn máu (n=64).
Vị trí tổn thương với biểu hiện đại tiện phân máu. Vị trí tổn thương với biểu hiện màu sắc phân máu. Vị trí tổn thương với hình ảnh tổn thương. Kết quả mô bệnh học.
Mối liên quan mô bệnh học với giới (n=42). Mối liên quan mô bệnh học với biểu hiện nôn ra máu (n=42). Mối liên quan mô bệnh học với biểu hiện phân máu (n=42). Mối liên quan mô bệnh học với màu sắc phân máu (n=39).
Mối liên quan mô bệnh học với hình ảnh tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn. Mối liên quan mô bệnh học với vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn. Can thiệp trong quá trìnhnội soi ruột non bóng đơn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Anh Giang (2021). Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-gui-psdh-da-chuyen-doi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án PSDH chuyển đổi: Phân tích sâu sắc các mô hình, kỹ thuật và ứng dụng thực tế. Tìm hiểu cách tối ưu hóa hiệu quả chuyển đổi.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa tại ruột non" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.