Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện việt nam là thành viên
Nghiên cứu điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả, công bằng và bền vững tài chính quốc gia.
Thuế / Tài chính công
Luan An
Luận án
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận tổng quan, điều chỉnh thuế thu nhập, WTO
- Số trang:
- 172 trang
- Chuyên ngành:
- Thuế / Tài chính công
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận tổng quan điều chỉnh thuế thu nhập WTO
Thuế thu nhập đóng vai trò trung tâm trong thu ngân sách nhà nước. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội. Việc điều chỉnh chính sách thuế là cần thiết để thích ứng với các thay đổi kinh tế. Đặc biệt, khi một quốc gia là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), luật thuế cần tuân thủ các cam kết quốc tế. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt và chiến lược trong cải cách thuế. Mục tiêu là vừa đảm bảo nguồn thu, vừa tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
1.1. Khái niệm và nội dung điều chỉnh thuế thu nhập
Thuế thu nhập là khoản thu bắt buộc từ cá nhân hoặc doanh nghiệp. Điều chỉnh hệ thống thuế bao gồm thay đổi thuế suất, cơ sở tính thuế, các khoản miễn giảm. Các nội dung này ảnh hưởng trực tiếp đến thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn thu, đồng thời khuyến khích đầu tư. Chính sách thuế phải linh hoạt để phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
1.2. Tác động điều chỉnh thuế thu nhập yêu cầu WTO
Việc điều chỉnh luật thuế tạo ra nhiều tác động. Tác động tích cực bao gồm tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện hiệu quả kinh tế. Tác động tiêu cực có thể là giảm động lực kinh doanh, ảnh hưởng công bằng xã hội. Khi gia nhập WTO, các quốc gia phải đảm bảo chính sách thuế không phân biệt đối xử. Các cam kết yêu cầu minh bạch, ổn định, và phù hợp với các quy tắc thương mại quốc tế. Đây là thách thức lớn cho cải cách thuế.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế bài học cho Việt Nam
Nhiều quốc gia đã trải qua cải cách thuế trong bối cảnh hội nhập. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống thuế hiệu quả. Các bài học bao gồm sự cần thiết của lộ trình rõ ràng, tham vấn rộng rãi. Kinh tế Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình thành công. Ví dụ, cách cân bằng giữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Đảm bảo công bằng xã hội trong quá trình cải cách thuế là yếu tố then chốt.
II.Thực trạng cải cách thuế thu nhập Việt Nam gia nhập WTO
Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu một cột mốc quan trọng. Quá trình này đòi hỏi sự điều chỉnh sâu rộng hệ thống thuế. Trước khi gia nhập, chính sách thuế đã có những thay đổi để chuẩn bị. Các cam kết WTO yêu cầu luật thuế phải minh bạch, không phân biệt đối xử. Điều này ảnh hưởng đến cả thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc cải cách thuế nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng. Đồng thời, đảm bảo thu ngân sách nhà nước ổn định.
2.1. Quá trình gia nhập cam kết thuế thu nhập
Việt Nam hoàn tất quá trình gia nhập WTO vào năm 2007. Các cam kết bao gồm giảm hàng rào thuế quan, mở cửa thị trường. Liên quan đến hệ thống thuế, Việt Nam cam kết điều chỉnh luật thuế để phù hợp quy tắc WTO. Đặc biệt là các quy định về trợ cấp, ưu đãi thuế. Những thay đổi này nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng cường tính cạnh tranh.
2.2. Kết quả thu thuế thu nhập giai đoạn 1999 2012
Giai đoạn 1999-2012 chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể của thu ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân là các nguồn thu chính. Sự tăng trưởng này phản ánh quá trình phát triển của kinh tế Việt Nam. Việc điều chỉnh chính sách thuế đã góp phần vào thành công này. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong việc tối ưu hóa nguồn thu.
III.Đánh giá tác động chính sách thuế thu nhập Việt Nam
Sau nhiều năm điều chỉnh, chính sách thuế thu nhập của Việt Nam đã đạt nhiều kết quả. Những thay đổi này đã góp phần ổn định thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, thúc đẩy hiệu quả kinh tế thông qua việc cải thiện môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá toàn diện giúp nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải cách thuế phù hợp hơn.
3.1. Thành tựu điều chỉnh thuế thu nhập đạt được
Hệ thống thuế thu nhập đã được hiện đại hóa. Các luật thuế trở nên minh bạch hơn, dễ hiểu hơn. Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đã đóng góp lớn vào ngân sách. Điều này thể hiện sự thành công trong việc cải cách thuế. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế cũng nâng cao uy tín cho kinh tế Việt Nam. Góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
3.2. Những hạn chế tồn tại của hệ thống thuế
Mặc dù có nhiều thành tựu, hệ thống thuế vẫn còn một số hạn chế. Tính công bằng xã hội trong thuế thu nhập cá nhân đôi khi chưa được đảm bảo. Gánh nặng thuế chưa thực sự phân bổ hợp lý. Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể còn phức tạp với doanh nghiệp nhỏ. Một số quy định luật thuế còn chưa bắt kịp thực tiễn môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng.
3.3. Nguyên nhân hạn chế tồn tại trong điều chỉnh thuế
Nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế này. Pháp luật chính sách thuế đôi khi còn chưa đồng bộ. Khả năng thực thi luật thuế ở một số địa phương còn yếu. Nhận thức của người nộp thuế và cán bộ thuế cần được nâng cao. Yếu tố khách quan từ kinh tế Việt Nam và thế giới cũng tác động. Cần có giải pháp tổng thể để khắc phục những tồn tại này.
IV.Xu thế mục tiêu điều chỉnh thuế thu nhập tới 2020
Kinh tế Việt Nam đang tiếp tục hội nhập sâu rộng. Việc cải cách thuế là xu thế tất yếu. Các chính sách thuế cần hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Đến năm 2020, hệ thống thuế thu nhập cần được điều chỉnh để phản ánh bối cảnh quốc tế và nhu cầu trong nước. Mục tiêu là tạo ra một luật thuế công bằng, minh bạch và hiệu quả. Điều này sẽ góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế và thu ngân sách nhà nước.
4.1. Bối cảnh quốc tế xu thế điều chỉnh luật thuế
Bối cảnh quốc tế thay đổi liên tục. Toàn cầu hóa và số hóa kinh tế đặt ra nhiều thách thức cho hệ thống thuế. Các quốc gia đang hướng tới việc đơn giản hóa luật thuế. Hướng tới giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tăng tính cạnh tranh. Đồng thời, mở rộng cơ sở tính thuế và tăng cường chống xói mòn cơ sở thuế. Việt Nam cần nắm bắt các xu thế này để điều chỉnh chính sách thuế của mình.
4.2. Mục tiêu điều chỉnh chính sách thuế thu nhập
Mục tiêu chính là xây dựng hệ thống thuế thu nhập đồng bộ, hiện đại. Đảm bảo công bằng xã hội và hiệu quả kinh tế. Tăng cường khả năng cạnh tranh của môi trường kinh doanh. Góp phần ổn định thu ngân sách nhà nước dài hạn. Các mục tiêu cụ thể bao gồm sửa đổi luật thuế để phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Tối ưu hóa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch, dễ hiểu trong chính sách thuế.
V.Giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế thu nhập Việt Nam
Để đạt được các mục tiêu đề ra, cần có các giải pháp đồng bộ. Việc hoàn thiện hệ thống thuế thu nhập đòi hỏi sự thay đổi về nội dung và phương pháp. Các chính sách thuế cần được rà soát kỹ lưỡng. Mục tiêu là tạo ra một luật thuế đơn giản, dễ áp dụng. Điều này sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội. Các giải pháp cần tập trung vào cả thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
5.1. Giải pháp nội dung điều chỉnh luật thuế thu nhập
Cần rà soát lại các quy định về đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế. Điều chỉnh mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân lũy tiến. Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cạnh tranh hơn. Cắt giảm các khoản miễn giảm không còn phù hợp. Mở rộng cơ sở tính thuế. Việc này nhằm đảm bảo tính công bằng xã hội và tăng thu ngân sách nhà nước. Chính sách thuế cần khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo.
5.2. Giải pháp phương pháp quy trình điều chỉnh thuế
Hiện đại hóa công tác quản lý hệ thống thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin vào kê khai, nộp và hoàn thuế. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế. Nâng cao năng lực cán bộ thuế. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho người nộp thuế. Các quy trình cải cách thuế cần được thực hiện minh bạch, công khai. Điều này giảm thiểu tham nhũng và tăng cường niềm tin.
5.3. Các giải pháp bổ trợ điều kiện thực hiện
Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến luật thuế. Nâng cao ý thức tuân thủ của người dân và doanh nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thuế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thuế. Các điều kiện cần thiết bao gồm sự đồng thuận chính trị. Nguồn lực tài chính đủ để thực hiện cải cách thuế. Ổn định kinh tế Việt Nam cũng là yếu tố quan trọng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan tất cả các nội dung của Luận án này hoàn toàn ñược hình thành và phát triển từ những quan ñiểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của các giáo sư, tiến sỹ. Các số liệu và kết quả có ñược trong Luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG, HÌNH.
viii LỜI MỞ ðẦU .1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO). Thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập. Tổng quan về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập. Nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập.
Nguyên tắc, phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập. Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập. Yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO. Khái quát về WTO.
Các yêu cầu ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO. Các ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO. Các nhân tố ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO.
Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO. Những bài học rút ra cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO .39 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) .43 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.
Quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trước khi là thành viên WTO. Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Kết quả thu thuế thu nhập của Việt Nam giai ñoạn 1999-2012.
Thực trạng nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Thực trạng phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam. Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. ðánh giá ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO.
Những mặt ñạt ñược khi ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Những hạn chế khi ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Nguyên nhân của những hạn chế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO.88 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO). Bối cảnh quốc tế và xu thế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020.
Bối cảnh quốc tế và tình hình của Việt Nam. Xu thế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020. Mục tiêu và quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO ñến năm 2020 .97 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Mục tiêu ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020.
Quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020. Giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020. Nhóm giải pháp về nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập. Nhóm giải pháp về phương pháp ñiều chỉnh.
Nhóm giải pháp về quy trình ñiều chỉnh. Nhóm giải pháp bổ trợ. Các ñiều kiện thực hiện các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Các ñiều kiện khách quan.
Các ñiều kiện chủ quan.142 TÀI LIỆU THAM KHẢO .148 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ 1. AP Action Plan – Chương trình hành ñộng 2. APA Advance price Agreement - Thỏa thuận giá trước 3. ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam á 4.
BCTC Báo cáo tài chính 5. BHXH Bảo hiểm xã hội 6. BHYT Bảo hiểm y tế 7. BTC Bộ Tài chính 8.
CDM Clean Development Mechanism – Cơ chế phát triển sạch 9. CERs Certified Emission Reductions - Chứng chỉ giảm phát thải 10. CMND Chứng minh nhân dân 11. CP Chính phủ 12.
CVA Customs Valuation Agreement - Thỏa thuận về trị giá hải quan 13. DEFR Dự thảo sơ bộ báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO 14. EU Các quốc gia Châu Âu 15. FDI Foreign direct investment- ðầu tư trực tiếp nước ngoài 16.
GATT Hiệp ñịnh thương mại GATT 17. GDP Gross domestic product-Tổng sản phẩm quốc nội 18. HIV Human Immunodeficiency Virus – Vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người 19. HT Home tax: Thu thuế tới từng hộ 20.
IAS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế 22. IFAC International Federation of Accountant - Ủy ban các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế 23. IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế 24. KHCN Khoa học công nghệ Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.
MNF Most favoured nation treatment: ðối xử tối huệ quốc 26. MUTRAP Ủy ban hợp tác và hội nhập quốc tế 27. NNT Người nộp thuế 29. NQ Nghị quyết 30.
NSNN Ngân sách Nhà nước 31. NT (National treatment) ðối xử quốc gia 32. NTS National tax service – Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia 33. OECD Organisation for Economic Co-operation and Development - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 34.
RIA Regulatory Impact Assessment ðánh giá tác ñộng chính sách 35. RM ðồng Rinh-git Ma-lai-xi-a 36. SCM Hiệp ñịnh về trợ cấp hàng hóa 37. SDðPNN Sử dụng ñất phi nông nghiệp 38.
SGD ðồng Xin-ga-po ñô-la 39. Số TK Số thống kê 40. SPS Sanitary and Phytosanitary Measures – Tiêu chuẩn kiểm tra vệ sinh và kiểm dịch thực vật 41. SPSS Mô hình phân tích SPSS 42.
STT Số thứ tự 43. TB Trung bình 44. TBT Technical Barriers to Trade – Rào cản kỹ thuật ñối với thương mại 45. TNCN Thu nhập cá nhân 46.
TNDN Thu nhập doanh nghiệp 47. TRIMs Trade-Related Investment Measures - Biện pháp ñầu tư liên quan ñến thương mại 48. TRIPs Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights – Các vấn ñề thương mại liên quan ñến Quyền sở hữu trí tuệ Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. TSCð Tài sản cố ñịnh 51.
VNð ðồng Việt Nam 53. WP Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO 55. WTO Tổ chức thương mại thế giới Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 viii DANH MỤC BẢNG, HÌNH 1. ðiều chỉnh mức giảm trừ chung của một số quốc gia.
Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển. Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á. Cơ cấu biểu thuế suất thuế TNCN một số nước .1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân .2: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 1999-2007.3: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 2008-2012.4: Bảng tổng hợp kết quả xử lý số liệu ñiều tra về thay ñổi thu nhập sau khi ñiều chỉnh thuế thu nhập cá nhân.1: Số lượng doanh nghiệp khảo sát phân loại theo quy mô.2: Chỉ số giá giai ñoạn 2006-2012.3: Tổng hợp thu thuế thu nhập DN và TNCN giai ñoạn 2007-2012 .1: Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (ñánh giá tác ñộng của chính sách RIA).1: Tình hình thu NSNN qua các năm .2: So sánh GDP thực tế và số thu thuế TNDN qua các năm.3 : ðồ thị tổng thu NSNN và số thu thuế TNCN qua các năm .4: Tốc ñộ tăng thu thuế thu nhập cá nhân .5: Hệ quả sau khi ñiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.6: Tần suất các câu trả lời yêu cầu giảm thuế suất thuế thu nhập.7: Kết quả ñiều tra mức ñộ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNDN .8: Kết quả ñiều tra mức ñộ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNCN .1: Vận dụng mô hình phân tích nhóm lợi ích-chi phí tổng thể ñánh giá tác ñộng của ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam.119 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 1 LỜI MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu.
ðiều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của ñiều chỉnh hệ thống chính sách thuế. Từ thời phong kiến khi thuế ñược coi như những khoản ñịa tô, bổng lộc gắn liền với các vùng lãnh thổ ñến ngày nay thuế ñược coi là khoản huy ñộng thu nhập vào ngân sách ñể chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc gia ñã có khá nhiều luận ñiểm khác nhau. Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn ñang tranh luận mạnh mẽ về coi trọng thuế trực thu hay thuế gián thu. Nếu coi trọng thuế gián thu thì hệ thống thuế ñánh nhẹ vào người chịu thuế nhưng ñánh nặng vào người nộp thuế.
Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thu thì hệ thống thuế tập trung ñánh thuế vào người chịu thuế. Khi người chịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu có những phản ứng mạnh mẽ ñối với chính sách thuế. Khi lựa chọn việc ñánh thuế thu nhập và coi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia ñòi hỏi có nhiều cải cách về ñiều chỉnh thuế thu nhập. Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập phải tính ñến những căn cứ khoa học và thực tiễn mới ñảm bảo phát huy ưu thế của thuế thu nhập.
Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu nhập cần nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan ñến các khái niệm về “ñộ trễ của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… ñể từ ñó phân tích tác ñộng của thuế thu nhập ñối với từng nhóm lợi ích trong xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-dieu-chinh-he-thong-thue-thu-nhap-trong-dieu-kien-viet-nam-la-thanh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả, công bằng và bền vững tài chính quốc gia.
Luận án "Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi" thuộc chuyên ngành Thuế / Tài chính công. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện vi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.