Đầu tư Phát triển Cảng Biển Việt Nam giai đoạn 2005-2020: Thực trạng, Hiệu quả và Giải pháp
"Luận án phân tích đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005-2020. Nghiên cứu về chiến lược, chính sách và hiệu quả đầu tư."
Luan An
Luận án tiến sỹ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
252
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam
- Số trang:
- 252 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hà
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam
1.1. Vai trò chiến lược của cảng biển
Cảng biển Việt Nam đóng vai trò then chốt trong kinh tế. Cảng là cửa ngõ quốc tế, thúc đẩy giao thương. Phát triển hạ tầng cảng biển Việt Nam nâng cao năng lực xuất nhập khẩu. Nó góp phần quan trọng vào chuỗi logistics quốc gia. Vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam cần được khai thác. Đầu tư cảng biển tạo động lực tăng trưởng bền vững cho đất nước.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đầu tư cảng
Nhiều nhân tố tác động đến đầu tư cảng biển. Quy hoạch phát triển cảng biển quốc gia là định hướng chính. Nhu cầu vận tải hàng hóa tăng cao liên tục. Chính sách ưu đãi, môi trường pháp lý thuận lợi thu hút đầu tư. Công nghệ hiện đại và điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn. Kết nối đồng bộ với hạ tầng giao thông nội địa là thiết yếu. Những yếu tố này quyết định hiệu quả dự án đầu tư.
II. Nguồn vốn đầu tư cảng biển Việt Nam ODA FDI
2.1. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cảng
Nguồn vốn đầu tư cảng biển Việt Nam rất đa dạng. Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo ban đầu. Vốn từ các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân tăng mạnh. Chính phủ ưu tiên thu hút nguồn vốn bên ngoài. Đa dạng hóa nguồn vốn đảm bảo bền vững tài chính. Mô hình hợp tác công tư (PPP) được triển khai hiệu quả.
2.2. Vốn ODA và FDI phát triển hạ tầng cảng
Vốn ODA là nguồn lực quan trọng cho hạ tầng cảng biển Việt Nam. Nhiều dự án trọng điểm nhận được hỗ trợ ODA phát triển cảng. FDI cảng biển Việt Nam cũng chứng kiến sự tăng trưởng. Các nhà đầu tư nước ngoài mang theo công nghệ tiên tiến. Vốn FDI nâng cao năng lực quản lý và khai thác. Nó cải thiện đáng kể năng suất bốc xếp hàng hóa tại cảng.
2.3. Vốn ngân sách nhà nước và doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước đầu tư vào các hạng mục cơ bản. Việc nạo vét luồng lạch, xây dựng đê chắn sóng là ví dụ. Vốn này tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động cảng. Doanh nghiệp đầu tư vào bến bãi, kho bãi, trang thiết bị. Thiết bị xếp dỡ hiện đại được mua sắm, nâng cấp. Cổ phần hóa các cảng biển huy động vốn tư nhân hiệu quả. Các doanh nghiệp cảng chủ động đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ logistics.
III. Thực trạng hạ tầng cảng biển Việt Nam 2005 2011
3.1. Tổng quan hệ thống cảng biển quốc gia
Hệ thống cảng biển Việt Nam đã có bước phát triển nhanh chóng. Nhiều cảng mới được xây dựng, nhiều cảng cũ được nâng cấp. Khả năng tiếp nhận tàu thuyền trọng tải lớn tăng lên đáng kể. Vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho trung chuyển quốc tế. Hạ tầng cảng biển Việt Nam đóng góp vào chuỗi logistics hàng hải Việt Nam. Các khu vực kinh tế trọng điểm đều có các cảng biển hiện đại.
3.2. Hiệu quả đầu tư cảng biển giai đoạn
Giai đoạn 2005-2011 chứng kiến lượng lớn đầu tư. Quy mô và công suất của các cảng tăng mạnh. Tổng lượng hàng hóa thông qua cảng tăng trưởng ấn tượng. Các cảng chuyên dụng cũng được tập trung phát triển. Đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ rệt. Nó đóng góp tích cực vào GDP và tạo việc làm.
3.3. Hạn chế thách thức hiện tại
Hạ tầng cảng biển Việt Nam vẫn đối mặt nhiều hạn chế. Năng lực kết nối giao thông đường bộ, đường sắt chưa đồng bộ. Chi phí logistics còn tương đối cao. Quản lý khai thác cảng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Cạnh tranh giữa các cảng trong khu vực diễn ra gay gắt. Đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung vào trọng điểm. Các thách thức này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và chiến lược.
IV. Quy hoạch phát triển cảng nước sâu trọng điểm
4.1. Định hướng quy hoạch phát triển cảng
Quy hoạch phát triển cảng biển quốc gia có tầm nhìn dài hạn. Mục tiêu chính là xây dựng các cảng biển quốc tế hiện đại. Việt Nam ưu tiên phát triển các cảng nước sâu Việt Nam. Các cảng này đủ năng lực tiếp nhận tàu container lớn. Điều này giúp giảm chi phí vận tải, tăng sức cạnh tranh. Quy hoạch tập trung vào các khu vực kinh tế trọng điểm, hiệu quả.
4.2. Đầu tư cảng Cái Mép Thị Vải Lạch Huyện
Cảng Cái Mép – Thị Vải ở Bà Rịa – Vũng Tàu là trọng điểm phía Nam. Cảng này có khả năng tiếp nhận tàu container siêu lớn. Đây là một cảng nước sâu chiến lược của Việt Nam. Cảng Lạch Huyện (Hải Phòng) là cảng cửa ngõ quốc tế phía Bắc. Cảng này cũng có năng lực tiếp nhận tàu lớn nhất. Đầu tư vào Cái Mép – Thị Vải và Lạch Huyện rất lớn. Hai cảng này đóng vai trò then chốt trong logistics hàng hải.
4.3. Phát triển cảng Đà Nẵng cảng chuyên dụng
Cảng Đà Nẵng được đầu tư mạnh mẽ ở miền Trung. Cảng này phục vụ hiệu quả cho khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung. Nâng cấp cảng Tiên Sa và xây dựng cảng Liên Chiểu là ưu tiên. Ngoài ra, nhiều cảng chuyên dụng được phát triển. Các cảng dầu khí, cảng than, cảng xi măng được xây dựng. Các cảng này phục vụ nhu cầu riêng biệt của ngành công nghiệp. Chúng đảm bảo chuỗi cung ứng cho các loại hàng hóa đặc thù.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả logistics hàng hải
5.1. Tối ưu hóa quản lý hoạt động đầu tư
Hoạt động quản lý đầu tư cảng biển cần được tối ưu hóa. Nâng cao năng lực thẩm định các dự án đầu tư. Giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình thi công. Đảm bảo chất lượng công trình hạ tầng cảng biển. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Giảm thiểu các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi. Mục tiêu là sử dụng nguồn vốn đầu tư hiệu quả nhất.
5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ cảng
Dịch vụ logistics hàng hải Việt Nam cần được cải thiện. Nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác cảng là cấp thiết. Đầu tư vào công nghệ xếp dỡ và quản lý hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực cảng biển chất lượng cao. Giảm thời gian thông quan hàng hóa, tăng tốc độ xử lý. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong khai thác. Các cảng biển cần cạnh tranh sòng phẳng với khu vực.
5.3. Hướng tới phát triển bền vững cảng biển
Phát triển cảng biển phải gắn liền với sự bền vững. Bảo vệ môi trường biển là ưu tiên hàng đầu. Ứng dụng các công nghệ xanh trong khai thác cảng. Phát triển cảng biển phải thân thiện với cộng đồng địa phương. Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế và xã hội. Quy hoạch phát triển cảng biển bền vững là kim chỉ nam. Mục tiêu là phát triển ngành cảng biển dài hạn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (252 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NguyÔn ThÞ Thu Hµ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2005 - 2020 Chuyªn ngµnh : Kinh tÕ Ph¸t triÓn (Kinh tÕ ®Çu t−) M· sè : 63.04§T LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. TS Tõ Quang Ph−¬ng 2. Tèng Quèc §¹t Hà Nội – 2013 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii LỜI CAM ðOAN Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng ñược ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hà Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức và cá nhân ñó. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. Từ Quang Phương, TS.
Tống Quốc ðạt ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn các nhà khoa học thuộc Bộ môn Cảng - ðường thủy - Trường ðại học Xây dựng; Vụ Kết cấu hạ tầng và ñô thị - Bộ Kế hoạch ðầu tư; Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Viện Khoa học Công nghệ - Bộ Giao thông Vận tải ñã giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn lãnh ñạo và các cán bộ Viện Sau ñại học, Ban Chủ nhiệm Khoa ðầu tư - Trường ðại học Kinh tế Quốc dân ñã hướng dẫn, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn gia ñình, những người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hà Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iv MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN.iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ .vi LỜI MỞ ðẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. CẢNG BIỂN VÀ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. NGUỒN VỐN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN.
NỘI DUNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM.41 Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2005 - 2011. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM. VỐN VÀ NGUỒN VỐN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM.
THỰC TRẠNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2005 - 2011 .102 Kết luận chương 2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ðẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ QUAN ðIỂM ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM ðẾN NĂM 2020. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ðẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM.152 Kết luận chương 3.215 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.217 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.226 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á BOT : Xây dựng - khai thác - chuyển giao BT : Xây dựng - chuyển giao BTO : Xây dựng - chuyển giao - khai thác CPH : Cổ phần hoá CQQL : Cơ quan quản lý DCT : Bến container riêng DN : Doanh nghiệp ðTPT : ðầu tư phát triển FDI : ðầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm trong nước GPMB : Giải phóng mặt bằng GTVT : Giao thông vận tải HTX : Hợp tác xã ICD : Cảng thông quan nội ñịa (cảng cạn) KCHT : Kết cấu hạ tầng KCTT : Kết cấu thượng tầng MUT : Bến container chung NN và PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN : Ngân sách nhà nước ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức PMB : Port Management Body SNP : Tổng Công ty Tân Cảng - Sài Gòn TCQT : Trung chuyển quốc tế TCT : Tổng công ty TEU : ðơn vị chuyển ñổi bằng container 20 feet TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCð : Tài sản cố ñịnh TTQ : Tấn thông qua UBND : Uỷ ban nhân dân VICT : Cảng container quốc tế tại Việt Nam (Vietnam International container terminals) Vinalines : Tổng công ty Hàng hải Việt Nam XNK : Xuất nhập khẩu Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ Bảng Bảng 1.1: Tổng hợp mô hình và các chức năng quản lý cảng .1: Vốn ñầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2005 - 2011 (giá hiện hành) .2: Nguồn vốn ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2011 (giá hiện hành) .3: So sánh tổng mức ñầu tư và kết quả ñầu tư phát triển cảng biển của 3 miền Bắc – Trung – Nam, giai ñoạn 2005 - 2011. So sánh tổng mức ñầu tư và kết quả ñầu tư của 2 loại cảng tổng hợp - container và cảng chuyên dụng, giai ñoạn 2005 - 2011 .5: Tỷ trọng các cảng chuyên dụng có khả năng tiếp nhận các cỡ tàu khác nhau (năm 2011).6: ðầu tư nâng cấp một số cảng chuyên dụng tiêu biểu - Dự án ñang triển khai/ ñã cam kết tính ñến hết năm 2011 .7: Tỷ trọng cảng tổng hợp, container có khả năng tiếp nhận các cỡ tàu khác nhau (năm 2011).8: ðầu tư xây dựng một số cảng container tiêu biểu - Dự án ñang triển khai/ ñã cam kết tính ñến hết năm 2011 .9: Các dự án ðTPT luồng hàng hải ñã cam kết/ ñang triển khai (tính ñến năm 2011) .10: Các tuyến ñường bộ cần nâng cấp hoặc triển khai chậm .11: So sánh mức ñầu tư thiết bị tại cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và cảng Thâm Quyến (Trung Quốc).12: Danh mục các dự án công nghệ thông tin do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ ñầu tư .13: ðầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng, giai ñoạn 2006 - 2011.14: Tỷ trọng vốn ñầu tư phát triển nguồn nhân lực trong tổng vốn ñầu tư phát triển cảng và vận tải biển.15: Các cơ quan quản lý và khai thác cảng biển Việt Nam.92 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.16: Quy mô và tốc ñộ tăng vốn ñầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 (giá cố ñịnh năm 1994).17: Tốc ñộ tăng liên hoàn của các nguồn vốn ñầu tư phát triển cảng biển (giá cố ñịnh năm 1994).18: Kết quả ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 104 Bảng 2.19: Sự phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam và kết quả ñầu tư vào hạ tầng cảng biển - giai ñoạn 2005 - 2011 .20: Năng lực tăng thêm qua các năm của hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 .21: Tỷ trọng các cảng có khả năng tiếp nhận các cỡ tàu khác nhau.22: So sánh giữa mục tiêu và thực tế ñạt ñược của hoạt ñộng ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam, tính ñến cuối năm 2011.23: Suất ñầu tư cho 1km dài bến cảng của hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 1999 - 2011 .24: Suất ñầu tư ñể tạo ra năng lực tiếp nhận thêm 1 triệu tấn hàng hoá của hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2006 - 2011.25: Khả năng tiếp nhận hàng hoá trong 1 năm của 1km bến cảng thuộc hệ thống cảng biển Việt Nam.26: Tỷ lệ vốn ñầu tư thực hiện trở thành tài sản của một số dự án cảng biển, giai ñoạn 2005 - 2012 .27: Chi phí ñầu tư của một số dự án cảng biển .28: Hệ số khai thác cảng của hệ thống cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2005 - 2011 .29: Hệ số khai thác cảng biển tính cho từng nhóm cảng biển Việt Nam .30: Khối lượng hàng hoá thực tế qua cảng tăng thêm tính trung bình trên 1 nghìn tỷ ñồng vốn ñầu tư (giá cố ñịnh 1994), giai ñoạn 2005 - 2011 .31: ðóng góp của ðTPT cảng biển vào gia tăng ñộ mở của nền kinh tế, giai ñoạn 2005 - 2011 .32: So sánh chi phí vận tải nội ñịa.33: Số lao ñộng tăng thêm hàng năm nhờ hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại cảng Hải Phòng, giai ñoạn 2006 - 2011 .34: Tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng tại cảng Hải Phòng, giai ñoạn 2006 - 2011.126 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.35: So sánh chỉ tiêu "Vốn ñầu tư bình quân 1 lao ñộng" và "Năng suất lao ñộng" của các doanh nghiệp cảng so với cả nền kinh tế, giai ñoạn 2005 - 2011 .36: Mức ñóng góp ngân sách nhà nước tăng thêm của khối cảng biển thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, giai ñoạn 2006 - 2011 .37: Thuế xuất nhập khẩu tăng thêm nhờ ñầu tư phát triển cảng biển.38: ðóng góp của ðTPT cảng biển vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 .39: Hiệu suất sử dụng vốn ñầu tư của cảng Hải Phòng và cảng Cát Lái, giai ñoạn 2005 - 2011 .1: Dự báo lượng hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng ñường biển của Việt Nam năm 2020.2: Phân tích SWOT ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam .3: Ma trận chiến lược.4: ðặc ñiểm của các hình thức thu hút vốn tư nhân trong lĩnh vực cảng biển .5: Các hình thức quản lý ñầu tư và khai thác cảng.6: Các tiêu chí và tầm quan trọng của các tiêu chí trong phương pháp cho ñiểm ñể xác ñịnh thứ tự tối ưu cho dự án .191 Biểu ñồ Biều ñồ 2.1: Vốn ñầu tư cho cảng biển theo hạng mục ñầu tư, giai ñoạn 2005 - 2011.2: Công suất thực tế và quy hoạch theo nhóm cảng biển .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hà (2013). Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-dau-tu-phat-trien-cang-bien-viet-nam-2005-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án phân tích đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005-2020. Nghiên cứu về chiến lược, chính sách và hiệu quả đầu tư."
Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư). Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" có 252 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020: Thực trạng & Giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.