Luận án Tiến sĩ: Đặc điểm quặng hóa đồng trong thành tạo trầm tích vùng Biển Động-Quý Sơn
"Luận án nghiên cứu đặc điểm quặng hóa đồng trong các thành tạo trầm tích vùng biển động quý sơn, đề xuất phương pháp phân tích hiệu quả."
Luan An
Luận án
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Địa chất vùng Biển Động-Quý Sơn: Nền tảng quặng hóa đồng
- Số trang:
- 165 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Địa chất vùng Biển Động Quý Sơn Nền tảng quặng hóa đồng
Nghiên cứu sâu rộng địa chất khu vực Biển Động-Quý Sơn là trọng tâm để đánh giá tiềm năng khoáng sản đồng. Vùng này sở hữu cấu trúc địa chất phức tạp, là yếu tố then chốt kiểm soát sự hình thành và phân bố các thân quặng. Việc xác định rõ vị trí, đặc điểm các thành tạo địa chất và lịch sử kiến tạo giúp phác thảo bức tranh tổng thể về môi trường thành tạo quặng. Các đứt gãy lớn, các nếp uốn và các thể đá magma xâm nhập đều đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng dòng dung dịch khoáng hóa. Hiểu biết về địa chất nền là bước khởi đầu vững chắc cho mọi hoạt động thăm dò địa chất và đánh giá triển vọng quặng hóa đồng.
1.1. Vị trí và lịch sử nghiên cứu địa chất khu vực
Vùng Biển Động-Quý Sơn nằm trong bối cảnh kiến tạo phức tạp của Miền Bắc Việt Nam. Vị trí này có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành quặng hóa đồng. Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản đồng tại đây đã được tổng hợp. Các công trình trước đó cung cấp dữ liệu nền tảng về thành phần đá, cấu trúc và các dấu hiệu khoáng hóa. Thông tin này hỗ trợ công tác thăm dò địa chất hiện tại và tương lai. Việc hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu giúp đánh giá chính xác hơn tiềm năng khoáng sản.
1.2. Cấu trúc địa chất vùng Biển Động Quý Sơn
Cấu trúc địa chất vùng Biển Động-Quý Sơn phức tạp, gồm nhiều hệ thống đứt gãy và nếp uốn. Các yếu tố cấu trúc này đóng vai trò chủ đạo trong kiểm soát sự phân bố quặng hóa đồng. Sự tồn tại của các thành tạo đá cổ, đặc biệt là các đá trầm tích biến chất, tạo môi trường thuận lợi. Các hoạt động magma trong quá khứ cũng góp phần cung cấp nguồn vật chất và năng lượng. Hiểu rõ các cấu trúc kiểm soát quặng là cần thiết để định hướng các khu vực thăm dò có triển vọng cao.
II. Đặc điểm quặng hóa đồng Biển Động Quý Sơn nổi bật
Quặng hóa đồng tại Biển Động-Quý Sơn thể hiện nhiều đặc điểm địa chất quan trọng. Các thành tạo địa chất vây quanh đóng vai trò chủ đạo trong việc xác định hình thái và quy mô của các thân quặng. Sự phân bố không đồng đều của quặng hóa liên quan chặt chẽ đến các cấu trúc địa chất. Các đá biến đổi nhiệt dịch cung cấp bằng chứng rõ ràng về môi trường thành tạo quặng. Nghiên cứu sâu các đặc điểm này giúp phân loại kiểu hình quặng hóa và dự đoán các khu vực có tiềm năng cao. Hiểu biết về đặc điểm quặng hóa là nền tảng cho việc lập kế hoạch thăm dò địa chất hiệu quả.
2.1. Địa chất vây quanh và hình thái thân quặng
Các thân quặng đồng tại Biển Động-Quý Sơn thường tồn tại trong các thành tạo đá trầm tích biến chất. Đặc điểm địa chất vây quanh, bao gồm các lớp đá phiến, bột kết và đá vôi, ảnh hưởng lớn đến hình thái thân quặng. Thân quặng thường có dạng thấu kính, mạch hoặc xâm tán. Sự phân bố của chúng bị kiểm soát mạnh mẽ bởi các đứt gãy và đới dập vỡ. Nghiên cứu hình thái và quy mô thân quặng giúp xác định phương pháp khai thác phù hợp.
2.2. Đá biến đổi nhiệt dịch và kiểu hình quặng hóa
Các đá biến đổi nhiệt dịch quanh các thân quặng đồng tại Biển Động-Quý Sơn là chỉ dấu quan trọng. Các quá trình dolomit hóa, thạch anh hóa, sericit hóa phổ biến. Sự thay đổi khoáng vật học trong đá vây quanh chỉ ra môi trường thành tạo quặng. Kiểu hình quặng hóa chủ yếu là nhiệt dịch mesothermal đến epithermal. Phân tích các đá biến đổi giúp xác định nhiệt độ, áp suất và thành phần dung dịch khoáng hóa. Đây là yếu tố then chốt để hiểu rõ nguồn gốc và quá trình hình thành quặng.
III. Khoáng vật đồng Biển Động Quý Sơn Thành phần vật chất
Thành phần vật chất của quặng đồng tại Biển Động-Quý Sơn được nghiên cứu chi tiết. Việc xác định các khoáng vật đồng chủ yếu và các khoáng vật đi kèm là quan trọng. Các đặc điểm cấu tạo, kiến trúc quặng cung cấp thông tin về quá trình hình thành. Phân tích thành phần hóa học làm rõ hàm lượng các nguyên tố có giá trị. Nguồn gốc quặng hóa được suy luận từ các bằng chứng địa hóa và khoáng vật học. Tất cả những dữ liệu này hỗ trợ đánh giá chất lượng và giá trị kinh tế của quặng.
3.1. Thành phần khoáng vật và cấu trúc quặng
Quặng hóa đồng ở Biển Động-Quý Sơn chứa nhiều loại khoáng vật đồng chính. Các khoáng vật phổ biến bao gồm chalcopyrite, bornite, tetrahedrite, chalcocite và covellite. Ngoài ra, pyrite, galena, sphalerite cũng thường xuất hiện. Cấu tạo, kiến trúc quặng đa dạng, từ dạng mạch, xâm tán đến tập hợp đặc sít. Nghiên cứu các đặc điểm này giúp hiểu rõ sự cộng sinh và thứ tự kết tinh của khoáng vật. Phân tích khoáng vật học là bước cơ bản trong đánh giá quặng.
3.2. Đặc điểm hóa học và nguồn gốc quặng hóa
Thành phần hóa học của quặng đồng Biển Động-Quý Sơn cho thấy hàm lượng đồng đáng kể. Các nguyên tố liên quan khác cũng được phát hiện. Phân tích hóa học và đồng vị giúp xác định nguồn gốc vật chất của quặng hóa. Bằng chứng địa hóa, bao gồm bao thể chất lỏng và đồng vị lưu huỳnh, carbon, oxy, chỉ ra môi trường thành tạo quặng. Nguồn gốc nhiệt dịch là giả thuyết chính cho sự hình thành quặng đồng tại khu vực này.
IV. Tiềm năng khoáng sản đồng Biển Động Quý Sơn Thăm dò hiệu quả
Vùng Biển Động-Quý Sơn mang tiềm năng khoáng sản đồng đáng kể. Các yếu tố kiểm soát quặng hóa đã được xác định rõ ràng. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho các chiến lược thăm dò địa chất hiệu quả. Việc nhận diện các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm giúp thu hẹp phạm vi thăm dò. Phân vùng triển vọng quặng hóa đồng là bước cuối cùng trong việc định hướng công tác khai thác. Các hoạt động này nhằm tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng phát hiện mỏ mới, khai thác tiềm năng khoáng sản.
4.1. Cấu trúc kiểm soát quặng và yếu tố chính
Các yếu tố cấu trúc kiểm soát quặng hóa đồng tại Biển Động-Quý Sơn rất đa dạng. Các đứt gãy, đới dập vỡ, các mặt phân lớp và ranh giới thành tạo địa chất là những cấu trúc chính. Chúng tạo ra các không gian cho dòng dung dịch khoáng hóa xâm nhập và lắng đọng quặng. Hiểu biết sâu sắc về các yếu tố kiểm soát này là chìa khóa để định vị các khu vực có quặng hóa mạnh. Đây là thông tin thiết yếu cho các chương trình thăm dò địa chất.
4.2. Tiền đề dấu hiệu và phân vùng triển vọng
Vùng Biển Động-Quý Sơn có nhiều tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm quặng đồng. Các biểu hiện khoáng hóa trên mặt, các dị thường địa hóa và địa vật lý là những chỉ thị quan trọng. Dựa trên tất cả các dữ liệu thu thập được, vùng này đã được phân vùng triển vọng quặng hóa đồng. Các khu vực triển vọng cao được ưu tiên cho các hoạt động thăm dò chi tiết. Việc phân vùng này tối ưu hóa nỗ lực thăm dò và đánh giá tiềm năng khoáng sản hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Nội dung Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình ảnh, đồ thị MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN ĐỘNG 7 - QUÝ SƠN 1. Vị trí vùng nghiên cứu trên bình đồ cấu trúc khu vực 7 1. Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản Cu 8 1.
Cấu trúc địa chất vùng Biển Động-Quý Sơn 14 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN 33 CỨU 2. Đặc điểm địa hóa, khoáng vật học của đồng (Cu) 33 2. Phân loại các kiểu mỏ đồng trên thế giới và Việt Nam 34 2.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận án 50 2. Một số khái niệm đƣợc sử dụng trong luận án 55 CHƢƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT QUẶNG HÓA ĐỒNG VÙNG 57 BIỂN ĐỘNG-QUÝ SƠN 3. Đặc điểm các thành tạo địa chất vây quanh quặng đồng 57 3.
Đặc điểm phân bố và hình thái cấu trúc các thân quặng 59 3. Đặc điểm các đá biến đổi nhiệt dịch gần quặng 87 CHƢƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT QUẶNG 91 ĐỒNG VÙNG BIỂN ĐỘNG-QUÝ SƠN 4. Đặc điểm thành phần khoáng vật 91 4.
Đặc điểm cấu tạo, kiến trúc quặng 106 4. Đặc điểm thành phần hoá học 112 4. Nguồn gốc quặng hóa 118 CHƢƠNG 5. CÁC YẾU TỐ KHỐNG CHẾ QUẶNG HÓAVÀ TIỀN ĐỀ, DẤU HIỆU TÌM KIẾM QUẶNG ĐỒNG VÙNG BIỂN ĐỘNG- 130 QUÝ SƠN 5.
Các yếu tố khống chế quặng 130 5. Tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm 137 5. Phân vùng triển vọng quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn 138 KẾT LUẬN 148 KIẾN NGHỊ 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC BẢNG STT Nội dung Trang 1 Bảng 2. Các khoáng vật chính của đồng 34 2 Bảng 2.
Phân loại các kiểu mỏ công nghiệp của đồng 48 3 Bảng 3. Đặc điểm các thấu kính quặng mỏ Đèo Chũ 66 4 Bảng 3. Đặc điểm các thấu kính quặng, điểm quặng Cầu Nhạc 68 5 Bảng 4. Thành phần các khoáng vật quặng Cu vùng Biển 91 Động - Quý Sơn 6 Bảng 4.
Hàm lƣợng trung bình của một số nguyên tố trong 113 quặng đồng vùng Bắc Giang 7 Bảng 4. Tổng hợp kết quả phân tích quặng đồng vỉa lộ moong 117 mỏ Thùng Thình 8 Bảng 4. Kết quả phân tích thành phần vật chất bao thể 120 9 Bảng 4.Kết quả phân tích bao thể trong thạch anh 124 10 Bảng 4. Kết quả phân tích đồng vị 34S,13C và 18O 125 11 Bảng 4.
Bảng tổng hợp thứ tự sinh thành và tổ hợp cộng sinh 129 khoáng vật quặng đồng vùng Biển Động - Quý Sơn DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢN VẼ STT Nội dung Trang 1 Hình 1. Vị trí vùng nghiên cứu trên bình đồ kiến tạo Miền 7 Bắc, phần đất liền Việt Nam 2 Bản vẽ số 1: Sơ đồ địa chất và khoáng sản đồng vùng Biển 17 Động- Quý Sơn 3 Bản vẽ số 2. Sơ đồ cấu trúc kiến tạo vùng Biển Động-Quý Sơn 32 4 Hình 3. Mặt cắt T7, T8 khu Trại Bấu 62 5 Bản vẽ số 3.Sơ đồ địa chất mỏ Trại Bấu 63 6 Bản vẽ số 4.
Sơ đồ địa chất khu Cầu Nhạc 69 7 Hình 3. Mặt cắt địa chất T7, T14 điểm quặng Cầu Nhạc 70 8 Bản vẽ số 5. Sơ đồ địa chất khu Làng Cải 75 9 Hình 3. Mặt cắt địa chất TL3, TL4, khu Làng Cải 76 10 Bản vẽ số 6.
Sơ đồ địa chất mỏ Khuôn Mƣời 83 11 Bản vẽ số 7. Sơ đồ địa chất mỏ Gốc Sấu 86 12 Hình 4. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật tetrahedrit (spot 93 1), galenit (spot 2), mẫu KT01 13 Hình 4. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật bornit (spot 1), 95 tetrahedrit (spot 2) và chalcosin (spot 4), mẫu GS-1A.
Giản đồ phân tích SEM khoáng vật bornit (spot 1; 97 spot 2) và tennantit (spot 3), mẫu GS 1B 15 Hình 4. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật electrum (spot1), 102 tetrahedrit (spot 2), bornit (spot 3), mẫu GS-1A. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật vàng tự sinh (spot 104 1; spot 2) và pyrit (spot 4), mẫu KTGS23/2. Biểu đồ tƣơng quan giữa δ 13C và δ 18O phân loại 126 carbonat theo nguồn gốc thành tạo (theo Rollinson, 1993) 18 Hình 4.
Giá trị δ 34S của các khoáng vật chứa lƣu huỳnh trong 127 các mỏ khoáng nhiệt dịch (theo Rollinson, 1993) 19 Bản vẽ số 8. Sơ đồ phân vùng triển vọng quặng đồng 147 DANH MỤC CÁC ẢNH STT Nội dung Trang 1 Ảnh 3. Bột kết màu xám lục, xám xanh nhạt chứa quặng Mỏ 61 Trại Bấu 2 Ảnh 3. Cát, bột kết chứa đồng mỏ Trại Bấu 61 3 Ảnh 3.Cát, bột kết chứa đồng khu Làng Cải 74 4 Ảnh 3.
Đới vò nhàu dập vỡ chứa quặng mỏ Đồng Bƣa 78 5 Ảnh 3. Các vi mạch thạch anh, calcit có xâm tán sulfur trong 78 đá phiến vôi - sét màu xám, xám sẫm tại mỏ Đồng Bƣa 6 Ảnh 3. Đới vò nhàu dập vỡ chứa quặng ở mỏ Khuôn Mƣời 81 7 Ảnh 3. Các lớp bột kết, cát kết hạt nhỏ có thấm đọng các 81 khoáng vật đồng thứ sinh 8 Ảnh 3.
Đới vò nhàu dập vỡ, thế nằm dốc đứng chứa quặng ở 85 mỏ Gốc Sấu 9 Ảnh 3. Mạch chalcosin đặc sít xuyên cắt chéo góc các lớp đá 85 phiến sét - vôi 10 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 03 đá phiến vôi sét bị dolomit hóa, 88 thạch anh hóa. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 11 Ảnh 3.07 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 88 anh hóa.
Chụp dƣới hai nicol vuông góc 12 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 07 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 88 anh hóa có xâm tán khoáng vật quặng. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 13 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 07 mạch thạch anh dạng răng lƣợc 88 trong đá vôi dolomit hóa 14 Ảnh 3.
Lát mỏng ĐB 03 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 89 anh hóa. Do - dolomit; Qu - thạch anh; q - quặng. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 15 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 02 thạch anh hóa.
Qu - thạch anh; q - 89 quặng, Ca - Calcit. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 16 Ảnh 3. Ổ thạch anh- quặng trong đá vôi vi 89 hạt Qu - thạch anh; q - quặng, Ca - Calcit. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 17 Ảnh 3.
Mạch thạch anh răng lƣợc trong đá 89 vôi dolomit hóa Qu - thạch anh; Ca - Calcit. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 18 Ảnh 3. Lát mỏng TB 05 các vẩy biotit trong bột kết đa 90 khoáng bị clorit hóa mỏ Trại Bấu. cl - clorit; Qu - thạch anh; Pl - plagioclas 19 Ảnh 3.
Lát Mỏng ĐB 15 mạch thạch anh - sericit trong đá 90 phiến sét mỏ Đồng Bƣa. Src - sericit; Qu - thạch anh. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 20 Ảnh 4. Chalcosin (Cc) đi cùng bornit (Bo) (ảnh A), tennantit (Te) (ảnh B) tạo đám ổ xâm tán trên nền đá phiến sét - vôi, đá 94 phiến vôi- sét bị dolomit hóa, thạch anh hóa 23 Ảnh 4.
Tổ hợp cộng sinh khoáng vật chalcosin chứa bạc (Cc), 94 tetrahedrit (Ter), bornit (Bo) dƣới kính hiển vi phản xạ [A], dƣới kính hiển vi điện tử quét SEM [B] 24 Ảnh 4. Tổ hợp cộng sinh khoáng vật tennantit (Te), bornit (Bo) dƣới kính hiển vi phản xạ [A], dƣới kính hiển vi điện tử 96 quét SEM [B] 26 Ảnh 4. Chalcopyrit (Chp) và tennantit (Te) lấp đầy trong các vi khe nứt và lỗ hổng của đá phiến vôi - sét bị dolomit hóa, 98 thạch anh hóa 27 Ảnh 4. Đồng tự sinh trên nền bornit (ảnh A&B) 98 2Ảnh 4.
Galenit (Gal), sphalerit (Spl), tetrahedrit hạt tha hình 100 tạo THCSKV 31 Ảnh 4. Vị trí các điểm kiểm tra SEM mẫu 101 GS-1A (ảnh B) 32 Ảnh 4. Vàng tự sinh (Au) dạng ly thể nhỏ trên nền pyrit (Py) 103 dƣới kính hiển vi phản xạ [A], dƣới kính hiển vi điện tử quét SEM [B] 33 Ảnh 4. Malachit (Mal) hạt nhỏ tha hình (ảnh A), aruzit (Aru) 105 dạng hạt liên tinh tỏa tia (ảnh B), lấp đầy trong các vi khe nứt, lỗ hổng của khoáng vật phi quặng 34 Ảnh 4.
Covenlin (Cv) tạo vành riềm gặm mòn thay thế 106 tetrahedrit (Te) ảnh A và bornit (Bo) ảnh B 35 Ảnh 4. Tetrahedrit (Ter), galenit (Gal), sphalerit (Spl) tập hợp hạt tha hình, cấu tạo ổ, chứa tàn dƣ của đá chƣa bị thay thế 108 hết 37 Ảnh 4. Bornit, chalcosin tạo mạch trong đá phiến sét - vôi 109 mỏ Anh Phong 39 Ảnh 4. Pyrit vi hạt tự hình (ảnh A), hạt nửa tự hình (ảnh B) 110 xâm tán trong đá 40 Ảnh 4.
Tetrahedrit (Ter), bornit (Bo), chalcosin (Cc) hạt tha 110 hình xâm tán trên nền đá phiến vôi - sét bị dolomit hóa, thạch anh hóa. Aruzit (Aru), kiến trúc liên tinh tỏa tia lấp đầy 111 trong các khe nứt 42 Ảnh 4. Một số hình ảnh phân tích thành phần vật chất bao 121 thể 45 Ảnh 4. Một số hình ảnh phân tích thành phần vật chất bao 122 thể 46 Ảnh 4.
a,b - Bao thể lỏng-khí; c,d - Bao thể khí - lỏng và ít 123 bao thể khí 47 Ảnh 5.03 sét bột kết mỏ Đồng Bƣa 130 48 Ảnh 5.03 sét bột kết. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 130 49 Ảnh 5.09/2 đá phiến sét mỏ Đồng Bƣa 131 50 Ảnh 5. Chụp dƣới hai nicol 131 vuông góc 51 Ảnh 5.04 đá phiến sét-vôi chứa quặng mỏ Đồng Bƣa 131 52 Ảnh 5.04 đá phiến sét-vôi. Chụp dƣới hai nicol 131 vuông góc 53 Ảnh 5.09/1 đá phiến vôi- sét mỏ Đồng Bƣa 132 54 Ảnh 5.09/1 đá phiến vôi- sét.
Chụp dƣới hai 132 nicol vuông góc 55 Ảnh 5.16 đá phiến sét - vôi than mỏ Khuôn Mƣời 132 56 Ảnh 5.02 đá phiến sét - vôi than mỏ Khuân Mƣời 132 57 Ảnh 5.12 đá vôi vi hạt màu xám bị thạch anh hóa.12 đá vôi vi hạt bị thạch anh hóa. Chụp 133 dƣới hai nicol vuông góc 59 Ảnh 5.15 đá vôi vi hạt màu xám bị dolomit hóa, 133 thạch anh hóa 60 Ảnh 5.15 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 133 anh hóa. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 61 Ảnh 5.07 đá vôi dolomit hóa màu xám, thạch anh 134 hóa 62 Ảnh 5.07 đá vôi dolomit hóa, thạch anh hóa. 134 Chụp dƣới hai nicol vuông góc 63 Ảnh 5.Mẫu TB 03 cát kết arkos hạt nhỏ màu xám 135 64 Ảnh 5.03 cát kết arkos hạt nhỏ.
Chụp dƣới hai 135 nicol vuông góc 65 Ảnh 5.04 bột kết đa khoáng màu tím gan gà 135 66 Ảnh 5.04 bột kết đa khoáng. Chụp dƣới hai 135 nicol vuông góc 67 Ảnh 5. Đới mylonit hóa phát triển trên các đá phiến sét, 136 phiến sét vôi 68 Ảnh 5.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quặng hóa đồng Biển Động-Quý Sơn: Đặc điểm và tiềm năng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-dac-diem-quang-hoa-dong-bien-dong-quy-son
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quặng hóa đồng Biển Động-Quý Sơn: Đặc điểm và tiềm năng" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu đặc điểm quặng hóa đồng trong các thành tạo trầm tích vùng biển động quý sơn, đề xuất phương pháp phân tích hiệu quả."
Luận án "Quặng hóa đồng Biển Động-Quý Sơn: Đặc điểm và tiềm năng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quặng hóa đồng Biển Động-Quý Sơn: Đặc điểm và tiềm năng" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quặng hóa đồng Biển Động-Quý Sơn: Đặc điểm và tiềm năng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.