Luận án: Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống sốt xuất huyết Dengue tại Bến Tre
Luận án y học: đặc điểm dịch tễ & hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống sốt xuất huyết Dengue tại 2 huyện Bến Tre.
Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm dịch tễ sốt xuất huyết Dengue tại Bến Tre
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Phùng Ngọc Tám
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm dịch tễ sốt xuất huyết Dengue tại Bến Tre
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bệnh lưu hành phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh phía Nam. Tác nhân gây bệnh là virus Dengue, với bốn type huyết thanh. Muỗi Aedes aegypti là vector truyền bệnh chính. Bệnh gây ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế và sức khỏe cộng đồng. Hiểu rõ đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết là cần thiết. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình bệnh tại Bến Tre. Tình hình bệnh cần được theo dõi sát sao để có biện pháp can thiệp hiệu quả.
1.1. Tổng quan về bệnh sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu. Bệnh thường bùng phát thành dịch, đặc biệt vào mùa mưa. Các triệu chứng đa dạng, từ nhẹ đến nặng, có thể dẫn đến sốc Dengue và tử vong. Việc giám sát dịch tễ học sốt xuất huyết là hoạt động trọng tâm. Mục tiêu là phát hiện sớm ca bệnh và kiểm soát lây lan. Muỗi Aedes aegypti sinh sản trong các dụng cụ chứa nước. Kiểm soát vector truyền bệnh là biện pháp phòng chống chủ yếu.
1.2. Phân bố ca mắc và yếu tố nguy cơ dịch tễ học
Phân bố ca mắc sốt xuất huyết thường có tính chất mùa rõ rệt. Đỉnh dịch thường trùng với mùa mưa, tạo điều kiện cho muỗi sinh sôi. Các yếu tố nguy cơ sốt xuất huyết bao gồm môi trường sống ẩm ướt, điều kiện vệ sinh kém. Sự có mặt của muỗi Aedes aegypti đóng vai trò then chốt trong chu trình truyền bệnh. Dụng cụ chứa nước, vật phế thải là nơi lý tưởng cho lăng quăng bọ gậy phát triển. Hành vi con người như không dọn dẹp vệ sinh nhà cửa cũng làm tăng nguy cơ. Biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng đến dịch tễ học sốt xuất huyết. Nắm bắt các yếu tố này giúp xây dựng biện pháp phòng chống sốt xuất huyết hiệu quả.
II. Diễn biến dịch tễ sốt xuất huyết Bến Tre 2010 2014
Giai đoạn 2010-2014, Bến Tre đối mặt với diễn biến phức tạp của sốt xuất huyết. Tình hình mắc bệnh có sự biến động lớn giữa các năm và theo mùa. Dữ liệu ghi nhận giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của dịch tễ học sốt xuất huyết. Thông tin này cần thiết cho công tác lập kế hoạch và triển khai can thiệp. Việc phân tích sâu các đặc điểm này là trọng tâm của nghiên cứu. Điều này cung cấp cơ sở khoa học để đưa ra giải pháp phòng chống sốt xuất huyết phù hợp cho Bến Tre.
2.1. Tình hình mắc và tử vong theo thời gian
Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết tại Bến Tre có xu hướng tăng vào các tháng cao điểm. Thông thường là từ tháng 6 đến tháng 11, trùng với mùa mưa. Tình hình tử vong do sốt xuất huyết cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Các trường hợp tử vong cần được phân tích kỹ lưỡng nguyên nhân. Việc theo dõi sát sao tình hình mắc và tử vong giúp cảnh báo sớm. Dữ liệu này hỗ trợ đánh giá hiệu quả can thiệp y tế đã áp dụng.
2.2. Phân bố địa lý và đặc điểm ca bệnh
Ca mắc sốt xuất huyết phân bố không đồng đều giữa các huyện, xã. Khu vực đô thị và bán đô thị thường có nguy cơ bùng phát dịch cao hơn. Đặc điểm ca bệnh được phân tích theo tuổi, giới tính và nghề nghiệp. Trẻ em và học sinh là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Nghiên cứu xác định các khu vực trọng điểm có tỷ lệ mắc cao. Điều này giúp tập trung nguồn lực để triển khai biện pháp phòng chống sốt xuất huyết. Các phân tích địa lý hỗ trợ việc khoanh vùng và dập dịch kịp thời.
2.3. Mật độ muỗi Aedes và lăng quăng bọ gậy
Chỉ số mật độ muỗi (DI) và chỉ số lăng quăng bọ gậy (HI, BI, CI) được theo dõi sát sao. Các chỉ số này phản ánh nguy cơ truyền bệnh sốt xuất huyết. Mật độ muỗi Aedes aegypti cao tương quan trực tiếp với tỷ lệ mắc bệnh. Kiểm soát vector truyền bệnh là trọng tâm của mọi chiến dịch. Giảm mật độ lăng quăng bọ gậy trong các dụng cụ chứa nước là mục tiêu chính. Các chỉ số này là thước đo hiệu quả của các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết.
III. Giải pháp can thiệp phòng chống sốt xuất huyết cộng đồng
Để kiểm soát dịch sốt xuất huyết, Bến Tre đã triển khai nhiều giải pháp. Các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết tập trung vào cộng đồng. Mục tiêu là giảm nguồn lây và ngăn chặn sự phát triển của vector. Sự tham gia của người dân là yếu tố quyết định thành công. Các hoạt động này được phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế và chính quyền địa phương. Chúng bao gồm cả kiểm soát vật chủ và nâng cao nhận thức. Đây là nỗ lực tổng thể nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
3.1. Các biện pháp kiểm soát vector truyền bệnh
Diệt lăng quăng bọ gậy là hoạt động phòng chống thường xuyên. Các chiến dịch tổng vệ sinh môi trường được triển khai định kỳ. Người dân được khuyến khích loại bỏ các dụng cụ chứa nước không cần thiết. Phun hóa chất diệt muỗi được thực hiện tại các ổ dịch và khu vực có nguy cơ cao. Biện pháp này nhằm tiêu diệt muỗi trưởng thành. Kiểm soát vector truyền bệnh đòi hỏi sự kiên trì và đồng bộ. Muỗi Aedes aegypti cần được kiểm soát triệt để để giảm nguy cơ lây nhiễm.
3.2. Chương trình giáo dục truyền thông sức khỏe cộng đồng
Giáo dục truyền thông sức khỏe cộng đồng (TT-GDSK) đóng vai trò quan trọng. Chương trình cung cấp kiến thức cơ bản về sốt xuất huyết. Thông tin về đường lây, triệu chứng và cách phòng bệnh được phổ biến rộng rãi. Mục tiêu là thay đổi thái độ và thực hành của người dân. Người dân được khuyến khích chủ động dọn dẹp vật chứa nước, ngủ màn. Đây là một phần của chiến lược phòng chống sốt xuất huyết bền vững. Các hoạt động TT-GDSK được triển khai qua nhiều kênh thông tin.
3.3. Vai trò của hệ thống y tế trong phòng chống
Hệ thống y tế dự phòng đóng vai trò chủ đạo trong phòng chống sốt xuất huyết. Trung tâm Y tế Dự phòng (TTYTP) cấp tỉnh, huyện điều phối các hoạt động. Cán bộ y tế (CBYT) tại trạm y tế xã (TYTX) trực tiếp triển khai các biện pháp. Họ giám sát dịch tễ học sốt xuất huyết, thu thập số liệu. Họ thực hiện các biện pháp can thiệp y tế tại cơ sở. Sự phối hợp liên ngành giữa y tế, chính quyền và cộng đồng là cần thiết. Điều này đảm bảo hiệu quả toàn diện của công tác phòng chống sốt xuất huyết.
IV. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết
Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp đã triển khai. Các chỉ số dịch tễ học và chỉ số vector được so sánh trước và sau can thiệp. Kết quả cho thấy những tác động tích cực đáng kể. Điều này khẳng định tầm quan trọng của các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết tổng hợp. Việc đánh giá này cung cấp bằng chứng khoa học. Từ đó, có thể điều chỉnh và tối ưu hóa các chiến lược phòng chống trong tương lai. Nâng cao hiệu quả can thiệp y tế là mục tiêu cuối cùng.
4.1. Hiệu quả giảm chỉ số dịch tễ sau can thiệp
Nghiên cứu chỉ ra hiệu quả can thiệp y tế trong việc giảm gánh nặng bệnh tật. Các chỉ số dịch tễ học sốt xuất huyết như tỷ lệ mắc đã giảm. Chỉ số mật độ muỗi và chỉ số lăng quăng bọ gậy cũng giảm đáng kể. Điều này cho thấy tác động tích cực của các biện pháp kiểm soát vector truyền bệnh. Việc diệt lăng quăng bọ gậy và phun hóa chất diệt muỗi đã phát huy hiệu quả. Các kết quả này chứng minh tính đúng đắn của các giải pháp phòng chống sốt xuất huyết.
4.2. Thay đổi kiến thức thái độ thực hành cộng đồng
Chương trình giáo dục truyền thông sức khỏe cộng đồng đã mang lại nhiều cải thiện. Kiến thức về bệnh sốt xuất huyết của người dân được nâng cao rõ rệt. Thái độ chủ động tham gia phòng chống bệnh được hình thành. Thực hành diệt lăng quăng bọ gậy tại hộ gia đình cũng tăng lên đáng kể. Người dân ý thức hơn trong việc dọn dẹp môi trường sống. Sự tham gia tích cực của cộng đồng là chìa khóa thành công. Điều này góp phần giảm thiểu nguy cơ lây lan sốt xuất huyết.
4.3. Đề xuất cải thiện và khuyến nghị chiến lược
Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có khuyến nghị cụ thể. Duy trì và tăng cường các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết hiện có. Đặc biệt, cần tập trung vào kiểm soát vector truyền bệnh một cách hiệu quả hơn. Nâng cao nhận thức cộng đồng cần được thực hiện liên tục. Cần phát triển chiến lược dài hạn, có tính bền vững cho Bến Tre. Điều này giúp giảm thiểu gánh nặng sốt xuất huyết. Phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng là yếu tố then chốt cho mọi thành công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng năm 2018 Phùng Ngọc Tám ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng và cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Phòng, Bộ môn và các Thầy giáo, Cô giáo, cán bộ Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Tuấn Hưng – Vụ Tổ Chức Cán Bộ - Bộ Y Tế; PGS.TS Đàm Thị Tuyết – Trưởng Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, là những người Thầy, Cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các cán bộ và nhân viên Khoa Y tế công cộng, Ban giám hiệu Trường Trung cấp Y tế Bến Tre đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y Tế tỉnh Bến Tre, Ban giám đốc Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Bến Tre, Ban giám đốc Trung Tâm Y tế huyện Châu Thành, Ban giám đốc Trung Tâm Y tế huyện Mỏ Cày Nam, các anh, chị, em cán bộ, nhân viên y tế xã và các anh, chị, em cộng tác viên xã hội đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân. Tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc.
Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng năm 2018 Phùng Ngọc Tám iii BẢNG CÁC KÝ HIỆU, BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Ý nghĩa chữ Ae. aegypti Aedes aegypti Ae. albopictus Aedes albopictus BI Breteau Index (Chỉ số DCCN có bọ gậy/lăng quăng/100 nhà điều tra) CI Container Index (Chỉ số DCCN có bọ gậy/ 100 DCCN điều tra) CSHQ Chỉ số hiệu quả CSMĐM Chỉ số mật độ muỗi CSMĐBG Chỉ số mật độ bọ gậy CBYT Cán bộ y tế COMBI Applying Commmunication-for-Behavioural-Impact (Áp dụng truyền thông tác động về hành vi) CTV Cộng tác viên DEN-1 Dengue typ 1 DEN-2 Dengue typ 2 DEN-3 Dengue typ 3 DEN-4 Dengue typ 4 DI Density Index (Chỉ số mật độ muỗi/ Số nhà điều tra) DCCN Dụng cụ chứa nước DCPT Dụng cụ phế thải ELISA Enzyme Linked Immunorbent Assay (Thử nghiệm miễn dịch gắn men) HGĐ Hộ gia đình HI House Index iv (Chỉ số nhà có bọ gậy/lăng quăng/100 nhà điều tra) HQCT Hiệu quả can thiệp IgG, IgM Immunoglobulin ( Kháng thể) KAP Knowledge- Attitude- Practice (Kiến thức- Thái độ- Thực hành) LQ-BG Lăng quăng/bọ gậy PAHO Pan American Health Organization (Tổ chức y tế phụ trách châu Mỹ) PCSXHD Phòng, chống sốt xuất huyết Dengue SXHD Sốt xuất huyết Dengue SXHS Sốt xuất huyết Dengue sốc TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng TT-GDSK Truyền thông - giáo dục sức khoẻ TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới TTYT Trung tâm Y tế TYTX Trạm y tế xã YT Y tế UBND Uỷ ban nhân dân Tổ NDTQ Tổ Nhân dân tự quản VSMT Vệ sinh môi trường WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) WPRO Western Pacific Region Office (Văn phòng khu vực Tây Thái Bình Dương) v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii CHỮ VIẾT TẮT iii MỤC LỤC v DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix DANH MỤC HÌNH x DANH MỤC HỘP xi ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.
Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue 3 1. Căn nguyên và một số yếu tố liên quan đến bệnh sốt xuất huyết Dengue 10 1. Một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue 17 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.
Đối tượng nghiên cứu 29 2. Địa điểm nghiên cứu 30 2. Thời gian nghiên cứu 31 2. Phương pháp nghiên cứu 31 2.
Các chỉ số nghiên cứu 36 2. Nội dung và phương pháp can thiệp 37 2. Sơ đồ tổng hợp quá trình nghiên cứu 46 2. Kỹ thuật thu thập số liệu 47 2.
Vật liệu nghiên cứu 51 2. Phương pháp khống chế sai số 52 2. Phương pháp xử lý số liệu 53 2. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 55 vi Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56 3. Một số đặc điểm dịch tễ học SXHD giai đoạn 2010 - 2014 56 3. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống SXHD 69 tại 2 huyện Châu Thành và huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre Chương 4. Một số đặc điểm dịch tễ học SXHD giai đoạn 2010 - 2014 81 4.
Hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống SXHD 91 tại 2 xã huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre Chương 5. Một số đặc điểm dịch tễ SXHD ở huyện Châu Thành và huyện Mỏ 106 Cày Nam, tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2010 – 2014. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống SXHD 106 tại 2 xã huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre KHUYẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 Phụ lục vii DANH MỤC BẢNG STT Nội dung Trang Bảng 2. Phân bố hành chính địa phương nghiên cứu 33 Bảng 3.
Tình hình mắc, chết do sốt xuất huyết Dengue trên 100.000 dân giai đoạn 2010 - 2014 56 Bảng 3. Tỷ lệ mắc SXHD giai đoạn 2010 - 2014 theo tháng tại huyện Châu Thành và Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 57 Bảng 3. Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue giai đoạn 2010 - 2014 theo địa dư 58 Bảng 3. Tỉ lệ mắc SXHD giai đoạn 2010 - 2014 theo nhóm tuổi 58 Bảng 3.
Mối tương quan giữa quan giữa nhiệt độ trung bình với số ca mắc SXHD trung bình giai đoạn 2010 - 2014 60 Bảng 3. Mối tương quan quan giữa lượng mưa trung bình với số ca mắc SXHD trung bình giai đoạn 2010 – 2014 61 Bảng 3. Mối tương quan giữa nhiệt độ trung bình với chỉ số côn trùng giai đoạn 2010 - 2014 của huyện Châu Thành 62 Bảng 3. Mối tương quan giữa nhiệt độ trung bình với chỉ số côn trùng giai đoạn 2010 - 2014 của huyện Mỏ Cày Nam 63 Bảng 3.
Mối tương quan giữa lượng mưa trung bình với chỉ số côn trùng giai đoạn 2010 - 2014 của huyện Châu Thành 64 Bảng 3. Mối tương quan giữa lượng mưa trung bình với chỉ số côn trùng giai đoạn 2010 - 2014 của huyện Mỏ Cày Nam 65 Bảng 3. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 69 Bảng 3. Hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức đúng về muỗi truyền bệnh của người dân 70 viii Bảng 3.
Hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức đúng về các biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết dengue 71 Bảng 3. Hiệu quả can thiệp cải thiện thực hành đúng về các biện pháp dự phòng bệnh SXHD 72 Bảng 3. Hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức - thực hành đúng trong dự phòng bệnh SXHD của người dân 73 Bảng 3. Giám sát khả năng sống của cá trong các DCCN tại các điểm nuôi 74 Bảng 3.
Giám sát các chỉ số côn trùng trước và sau khi thả cá 75 Bảng 3. So sánh tỷ lệ hộ gia đình đậy kín dụng cụ chứa nước ở xã can thiệp 75 Bảng 3. So sánh tỷ lệ dụng cụ chứa nước tại các hộ gia đình có thả cá trước và sau can thiệp 76 Bảng 3. So sánh tỉ lệ mắc/ chết do sốt xuất huyết Dengue tại xã can thiệp và xã chứng sau 2 năm can thiệp 78 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Nội dung Trang Biểu đồ 3.
Tỷ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue giai đoạn 2010 - 2014 theo giới tính 59 Biểu đồ 3. Các chỉ số giám sát côn trùng giai đoạn 2010 - 2014 59 Biểu đồ 3. Chỉ số mật độ muỗi Aedes aegypti tại xã can thiệp (A) và xã đối chứng (B) sau 2 năm can thiệp 76 Biểu đồ 3. Chỉ số nhà có bọ gậy tại xã can thiệp và xã đối chứng 77 Biểu đồ 3.
Chỉ số DCCN có bọ gậy tại xã can thiệp và xã đối chứng 77 Biểu đồ 3. Chỉ số Breteau tại xã can thiệp và xã đối chứng 78 x DANH MỤC HÌNH STT Nội dung Trang Hình 1. Bản đồ phân bố bệnh sốt xuất huyết trên thế giới của WHO 4 Hình 1. Muỗi Aedes aegypti và Aedes alpopictus trưởng thành 11 Hình 1.
Vòng đời và trứng của muỗi Aedes aegypti 13 Hình 1. Khả năng lan truyền vi rút Dengue của muỗi Aedes aegypti 13 Hình 1. Giáp xác Mesocyclops đang ăn bọ gậy muỗi truyền bệnh 20 Hình 1. Muỗi mang vi khuẩn Wolbachia 25 Hình 2.
Bản đồ tỉnh Bến Tre 30 xi DANH MỤC HỘP STT Nội dung Trang Hộp 3. Kết quả thảo luận nhóm của người dân và các cộng tác viên 66 Hộp 3. Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Trung tâm y tế huyện 66 Hộp 3. Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo xã 67 Hộp 3.
Kết quả phỏng vấn sâu các lãnh đạo trạm Y tế xã 68 Hộp 3. Kết quả thảo luận nhóm của người dân và các cộng tác viên sau can thiệp 79 Hộp 3. Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Trung tâm y tế huyện sau can thiệp 79 Hộp 3. Kết quả phỏng vấn sâu Phó chủ tịch xã sau can thiệp 80 Hộp 3.
Kết quả phỏng vấn sâu các Trưởng trạm y tế xã sau can thiệp 80 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sốt xuất huyết Dengue (hay còn gọi là sốt xuất huyết) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây nên. Bệnh lây truyền từ người sang người qua vật chủ trung gian truyền bệnh là muỗi vằn đốt. Bệnh có thể gây thành dịch lớn và có tỷ lệ tử vong tương đối cao [34] với sự có mặt ở hơn 125 nước trên thế giới [89], ảnh hưởng đến kinh tế xã hội ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [73], [77]. Hiện nay sốt xuất huyết Dengue được coi là một trong số các bệnh truyền nhiễm quan trọng nhất trên thế giới với hơn 50% dân số thế giới sinh sống ở những nơi có nguy cơ mắc bệnh và khoảng 50% sống ở các quốc gia có lưu hành bệnh sốt xuất huyết [73], [115].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phùng Ngọc Tám (2018). Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-dac-diem-dich-te-hieu-qua-can-thiep-phong-chong-sot-xuat-huyet-ben-tre
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án y học: đặc điểm dịch tễ & hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống sốt xuất huyết Dengue tại 2 huyện Bến Tre.
Luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp phòng chống sốt xuất huyết Bến Tre" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.