Luận án Tiến sĩ: Tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam
Luận văn CMH: Phân tích chuyên sâu, giải pháp đột phá. Khám phá tiềm năng ứng dụng CMH, tối ưu hóa hiệu quả, mang lại giá trị vượt trội.
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tác động Phát triển Tài chính và Bất Bình Đẳng Thu Nhập Việt Nam
- Số trang:
- 178 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Chu Minh Hội
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tác động Phát triển Tài chính và Bất Bình Đẳng Thu Nhập Việt Nam
Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ phức tạp giữa phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam. Vấn đề này có ý nghĩa quan trọng đối với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bao trùm và xóa đói giảm nghèo bền vững. Luận án tiến sĩ này đặt ra câu hỏi về cách hệ thống tài chính Việt Nam ảnh hưởng đến sự phân bổ thu nhập. Các nhà hoạch định chính sách cần hiểu rõ cơ chế này để thiết kế các giải pháp hiệu quả. Phát triển tài chính không chỉ thúc đẩy tăng trưởng mà còn có thể làm trầm trọng thêm bất bình đẳng nếu không được quản lý đúng cách. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về bối cảnh kinh tế Việt Nam. Nó góp phần vào kho tàng kiến thức về phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập, đặc biệt trong một nền kinh tế đang chuyển đổi nhanh chóng. Kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ việc xây dựng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ phù hợp.
1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Việt Nam trải qua quá trình phát triển kinh tế nhanh chóng. Đồng thời, bất bình đẳng thu nhập vẫn là một thách thức. Nghiên cứu xác định vai trò của phát triển tài chính trong việc giải quyết hay làm trầm trọng thêm vấn đề này. Phát triển tài chính cần đi đôi với tăng trưởng kinh tế bao trùm. Các bằng chứng thực nghiệm là cần thiết để hướng dẫn chính sách. Mục tiêu là đảm bảo mọi tầng lớp dân cư đều hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu chính là phân tích tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Luận án tập trung vào các kênh tác động cụ thể. Phạm vi nghiên cứu là giai đoạn phát triển kinh tế gần đây của Việt Nam. Các dữ liệu quốc gia và khu vực được sử dụng. Nghiên cứu xem xét cả khía cạnh lý thuyết và thực tiễn. Nó đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể.
1.3. Phương pháp tiếp cận và đóng góp
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và định tính. Các mô hình kinh tế lượng được áp dụng để ước lượng mối quan hệ. Dữ liệu từ các tổ chức thống kê Việt Nam được phân tích. Luận án đóng góp vào lý thuyết về tác động của phát triển tài chính. Nó cũng đưa ra các gợi ý chính sách thiết thực. Đóng góp thực tiễn hỗ trợ việc xây dựng các chính sách xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội hiệu quả hơn.
II.Lý thuyết Tác động Phát triển Tài chính tới Bất Bình Đẳng Thu Nhập
Phần này xem xét các khung lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập. Các lý thuyết khác nhau đưa ra những dự đoán trái ngược nhau. Phát triển tài chính có thể thúc đẩy sự giàu có cho một số nhóm người. Nó cũng có thể giúp người nghèo tiếp cận vốn. Việc hiểu rõ các cơ chế này rất quan trọng. Nó giúp giải thích các kết quả thực nghiệm. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế bao trùm nhấn mạnh vai trò của hệ thống tài chính Việt Nam. Một hệ thống tài chính hiệu quả có thể giảm bất bình đẳng. Tuy nhiên, nó cũng có thể làm tăng khoảng cách giàu nghèo nếu không có các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Các kênh tác động cụ thể cần được làm rõ. Chúng bao gồm tác động qua thương mại, giáo dục và đầu tư.
2.1. Khái niệm và đo lường phát triển tài chính
Phát triển tài chính bao gồm sự mở rộng và nâng cao hiệu quả của hệ thống tài chính. Nó liên quan đến các dịch vụ tài chính, thị trường tài chính và các tổ chức tài chính. Việc đo lường phát triển tài chính sử dụng nhiều chỉ số khác nhau. Các chỉ số này bao gồm quy mô tín dụng, tiền gửi, và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng. Chỉ số này phản ánh mức độ sâu rộng và hiệu quả của các dịch vụ tài chính.
2.2. Các giả thuyết về tác động bất bình đẳng
Có hai giả thuyết chính: tuyến tính và phi tuyến. Giả thuyết tuyến tính cho rằng phát triển tài chính luôn làm giảm hoặc tăng bất bình đẳng. Giả thuyết phi tuyến (curva Kuznets tài chính) chỉ ra rằng ở giai đoạn đầu, phát triển tài chính có thể làm tăng bất bình đẳng. Sau đó, nó sẽ giảm bất bình đẳng khi đạt đến một ngưỡng nhất định. Lý thuyết thẩm thấu (trickle-down effect) cũng được xem xét. Nó giả định rằng lợi ích từ tăng trưởng sẽ lan tỏa xuống các tầng lớp thấp hơn.
2.3. Kênh tác động và yếu tố ảnh hưởng
Phát triển tài chính tác động đến bất bình đẳng qua nhiều kênh. Các kênh này bao gồm tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, khả năng tiếp cận giáo dục và y tế. Các yếu tố như chất lượng thể chế, năng lực tham gia thị trường tài chính và mô hình tăng trưởng kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ này. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc định hình tác động này. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số Gini Việt Nam.
III.Thực trạng Phát triển Tài chính và Bất Bình Đẳng Thu Nhập Việt Nam
Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong phát triển hệ thống tài chính. Tuy nhiên, bất bình đẳng thu nhập vẫn là một vấn đề cần quan tâm. Phần này trình bày tổng quan về thực trạng của cả hai khía cạnh này. Hệ thống tài chính Việt Nam đã trải qua nhiều cải cách. Các tổ chức tín dụng đa dạng hơn. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận tài chính vẫn còn hạn chế đối với một số nhóm dân cư. Chỉ số Gini Việt Nam cho thấy sự biến động trong phân phối thu nhập. Điều này đặt ra câu hỏi về hiệu quả của các chính sách hiện hành trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bao trùm. Các chính sách xóa đói giảm nghèo cần được đánh giá lại.
3.1. Quá trình phát triển hệ thống tài chính Việt Nam
Hệ thống tài chính Việt Nam đã chuyển đổi từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Các ngân hàng thương mại nhà nước được cổ phần hóa. Các ngân hàng thương mại cổ phần và tổ chức tín dụng phi ngân hàng phát triển mạnh mẽ. Thị trường chứng khoán cũng từng bước được hình thành. Tuy nhiên, thách thức vẫn tồn tại. Đó là sự thiếu hụt về chiều sâu và tính hiệu quả. Việc tiếp cận tài chính ở khu vực nông thôn còn khó khăn.
3.2. Mức độ bất bình đẳng thu nhập Việt Nam
Chỉ số Gini Việt Nam phản ánh mức độ bất bình đẳng thu nhập. Chỉ số này cho thấy xu hướng tăng nhẹ hoặc ổn định trong một số giai đoạn. Sự chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn là đáng kể. Tương tự, sự phân hóa giữa các nhóm ngành nghề và trình độ giáo dục cũng rõ ràng. Điều này đòi hỏi các chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ cụ thể. Mục tiêu là giảm bớt khoảng cách này.
3.3. Đánh giá sơ bộ tác động qua thời gian
Các phân tích ban đầu cho thấy phát triển tài chính có tác động hỗn hợp đến bất bình đẳng thu nhập. Ở giai đoạn đầu, sự phát triển của một số lĩnh vực tài chính có thể làm gia tăng bất bình đẳng. Điều này do chỉ một số nhóm có lợi thế tiếp cận. Sau đó, khi hệ thống tài chính trưởng thành hơn, tác động này có thể đảo chiều. Phát triển tài chính hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bao trùm hơn. Điều này giảm bớt bất bình đẳng.
IV.Phân tích Tác động Phát triển Tài chính đến Bất Bình Đẳng Thu Nhập
Nghiên cứu thực nghiệm đã ước lượng mối quan hệ cụ thể giữa phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Kết quả chỉ ra rằng mối quan hệ này là phi tuyến. Điều này phù hợp với giả thuyết đường cong Kuznets tài chính. Giai đoạn đầu của phát triển tài chính có thể mở rộng khoảng cách thu nhập. Điều này thường do sự tập trung của các nguồn lực tài chính. Các cá nhân và doanh nghiệp lớn thường có lợi thế tiếp cận tốt hơn. Tuy nhiên, khi hệ thống tài chính phát triển đến một mức độ nhất định, các lợi ích bắt đầu lan tỏa rộng rãi hơn. Khả năng tiếp cận tài chính cải thiện cho các hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ. Điều này giúp giảm bất bình đẳng thu nhập. Phân tích này cũng xem xét các yếu tố điều tiết khác. Ví dụ, chất lượng thể chế và các chính sách hỗ trợ.
4.1. Kết quả ước lượng định lượng
Các mô hình kinh tế lượng cho thấy phát triển tài chính có tác động phi tuyến tính lên chỉ số Gini Việt Nam. Cụ thể, ban đầu, sự tăng cường của các dịch vụ tài chính có thể làm tăng bất bình đẳng. Sau một ngưỡng nhất định, phát triển tài chính lại góp phần giảm bất bình đẳng. Điều này là do sự lan tỏa của các cơ hội tài chính. Dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ mạnh mẽ cho giả thuyết này.
4.2. Ý nghĩa của các phát hiện chính
Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng cho chính sách. Chính phủ cần nhận thức được giai đoạn phát triển tài chính hiện tại. Các biện pháp hỗ trợ cần được điều chỉnh theo đó. Mục tiêu là để phát triển tài chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bao trùm. Các chính sách cần ưu tiên mở rộng tiếp cận tài chính cho các nhóm yếu thế. Điều này giúp họ tham gia vào thị trường tài chính.
4.3. Thảo luận về yếu tố điều tiết
Chất lượng thể chế đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tác động của phát triển tài chính. Thể chế mạnh mẽ và minh bạch giúp giảm rủi ro. Nó tăng cường lòng tin và mở rộng cơ hội tiếp cận tài chính. Các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ cũng có thể điều tiết mối quan hệ này. Sự ổn định kinh tế vĩ mô là nền tảng. Nó đảm bảo các lợi ích tài chính được phân bổ công bằng hơn.
V.Hàm ý Chính sách Phát triển Tài chính và Tăng Trưởng Bao Trùm Việt Nam
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra nhiều khuyến nghị chính sách cụ thể. Mục tiêu là để phát triển tài chính góp phần giảm bất bình đẳng thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bao trùm. Các chính sách cần tập trung vào việc mở rộng khả năng tiếp cận tài chính cho mọi đối tượng. Đồng thời, cần tăng cường giám sát và điều tiết hệ thống tài chính Việt Nam. Các biện pháp này sẽ giúp tối đa hóa lợi ích của phát triển tài chính. Nó cũng giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm ẩn. Sự phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ là cần thiết. Điều này nhằm tạo ra một môi trường kinh tế ổn định. Một môi trường ổn định hỗ trợ sự phát triển công bằng hơn. Chính phủ cần ưu tiên các chương trình xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội.
5.1. Nâng cao tiếp cận tài chính cho mọi đối tượng
Chính phủ cần tiếp tục mở rộng mạng lưới dịch vụ tài chính. Các dịch vụ này bao gồm ngân hàng nông thôn, quỹ tín dụng nhân dân, và tài chính vi mô. Việc áp dụng công nghệ tài chính (fintech) có thể giúp đưa dịch vụ đến vùng sâu vùng xa. Giáo dục tài chính cũng rất quan trọng. Nó giúp người dân hiểu và sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính. Điều này đặc biệt có lợi cho các hộ gia đình thu nhập thấp.
5.2. Hoàn thiện chính sách tài khóa và tiền tệ
Chính sách tài khóa cần hướng tới việc phân phối lại thu nhập hiệu quả hơn. Ví dụ, thông qua thuế lũy tiến và chi tiêu công cho giáo dục, y tế. Chính sách tiền tệ cần duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và tăng trưởng. Sự phối hợp giữa hai chính sách này có thể giảm chỉ số Gini Việt Nam. Nó cũng hỗ trợ các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
5.3. Xây dựng thể chế và an sinh xã hội
Cần tiếp tục cải thiện chất lượng thể chế tài chính. Thể chế này bao gồm khung pháp lý, quản trị doanh nghiệp và chống tham nhũng. Hệ thống an sinh xã hội cần được củng cố. Điều này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chương trình hỗ trợ thu nhập. Một lưới an toàn xã hội vững chắc giúp bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương. Nó giảm thiểu tác động tiêu cực của cú sốc kinh tế. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bao trùm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG CHU MINH HỘI TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG VỀ THU NHẬP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG CHU MINH HỘI TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG VỀ THU NHẬP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS. Lê Quốc Hội 2: PGS. Nguyễn Thị Nguyệt Hà Nội, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, ngoài các dữ liệu và nội dung tham khảo từ các nghiên cứu đã có và đã được trích dẫn một cách kỹ lưỡng, luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi và các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong các nghiên cứu khác. Nghiên cứu sinh Chu Minh Hội ii LỜI CẢM ƠN Luận án này sẽ không thể được hoàn thành nếu như tác giả của luận án không nhận được sự khích lệ, động viện và hỗ trợ từ nhiều cá nhân và tổ chức.
Nhân dịp này, tác giả mong muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới các cá nhân và tổ chức này. Trước tiên, tác giả đặc biệt muốn thể hiện lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Lê Quốc Hội, người đã mang tới ý tương thực hiện đề tài luận án và hướng dẫn tận tình ngay từ những ngày đầu tác giả thực hiện luận văn cao học năm 2011 cho tới khi thực hiện luận án tiến sĩ này. Tác giả muốn gửi lời cảm ơn tới PGS.
Nguyễn Thị Nguyệt, người đã tạo cho tác giả những cơ hội thực tập kỹ năng nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài nghiên cứu cấp bộ và cấp nhà nước mà PGS. Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhiệm đề tài. Tác giả cũng mong muốn gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp tại Viện Kinh tế Việt Nam, những người đã gợi ý và góp ý cho nhiều luận điểm trong luận án. Các đồng nghiệp công tác tại Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), nhất là các đồng nghiệp của Trung tâm Tư vấn Đào tạo, cũng đã hết lòng hỗ trợ tác giả trong các hoạt động liên quan tới các quy trình thực hiện luận.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp này. Tác giả cũng hết sức biết ơn ban lãnh đạo của Việt Kinh tế Việt Nam (VIE) đã tạo điều kiện cả về thời gian và tài chính để tôi có điều kiện thuận lợi hơn trong việc thực hiện luận án này. Cuối cùng, tác giả mong muốn cảm ơn gia đình của chính tác giả, đặc biệt là đối với vợ của tác giả, bà Doãn Thanh Hà. Trong suốt quá trình thực hiện luận án, Hà đã chịu sinh nhiều thời gian và tài chính để hỗ trợ tác giả.
Một lần nữa tác giả chân thành cảm ơn các cá nhân và tổ chức và mong muốn dành tặng sự thành công của luận án này cho các cá nhân và tổ chức này. Tác giả luận án Chu Minh Hội iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.
vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu.1 Cách tiếp cận.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu.3 Các phương pháp nghiên cứu. Các đóng góp của luận án.1 Đóng góp về mặt học thuật, lý luận.2 Đóng góp về mặt thực tiễn. Cấu trúc của luận án.
9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Các nghiên cứu quốc tế liên quan tới đề tài luận án.1 Các nghiên cứu lý thuyết.2 Các nghiên cứu thực nghiệm.2 Các nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài luận án.1 Các nghiên cứu về vai trò của phát triển tài chính.2 Các nghiên cứu về nhân tố quyết định bất bình đẳng thu nhập .3 Các nghiên cứ về tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập.3 Kết luận Chương 1 và vấn đề đặt ra. 27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP.1 Cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính.1 Khái niệm tài chính.2 Khái niệm phát triển tài chính.3 Đo lường phát triển tài chính.2 Cơ sở lý thuyết về bất bình đẳng thu nhập.1 Khái niệm bất bình đẳng thu nhập.3 Đo lường bất bình đẳng thu nhập.3 Cơ sở lý thuyết về tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập.1 Giả thuyết phi tuyến.2 Giả thuyết tuyến tính.3 Lý thuyết thẩm thấu.4 Các kênh tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập .2 Tăng trưởng kinh tế.4 Thương mại.6 Trình độ giáo dục.5 Yếu tố ảnh hưởng tới tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập.1 Mô hình tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô.2 Chất lượng thể chế.3 Năng lực tham gia thị trường tài chính của chủ thể kinh tế.6 Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy phát triển tài chính gắn với mục tiêu giảm bất bình đẳng thu nhập.1 Kinh nghiệm từ Philippines.2 Kinh nghiệm từ Kenya.3 Kinh nghiệp từ mô hình Ngân hàng Grameen tại Băng-la-đét.4 Kinh nghiệm từ Trung Quốc.4 Các bài học kinh nghiệm chung.7 Kết luận Chương 2. 70 v CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ƯỚC LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP Ở VIỆT NAM.1 Thực trạng phát triển tài chính ở Việt Nam.1 Khái lược quá trình phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng ở Việt Nam .2 Mức độ phát triển tài chính ở Việt Nam.2 Thực trạng bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam.3 Thực trạng tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam.1 Tác động thông qua thu nhập.2 Tác động thông qua tăng trưởng.3 Tác động thông qua kênh đầu tư và thương mại.4 Ước lượng và kiểm định tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam.1 Mô hình thực nghiệm.3 Kỹ thuật ước lượng và các kiểm định.4 Kết quả ước lượng.5 Đánh giá chung về tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam.1 Các kết luận chung. 104 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH.1 Quan điểm về bất bình đẳng thu nhập, phát triển tài chính và giải quyết bất bình đẳng thu nhập gắn với phát triển tài chính.1 Quan điểm về bất bình đẳng thu nhập.2 Quan điểm về phát triển tài chính.3 Quan điểm về giải quyết bất bình đẳng thu nhập gắn với phát triển tài chính 121 4.4 Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong việc thúc đẩy phát triển tài chính như một động lực của tăng trưởng bao trùm và giải quyết bất bình đẳng thu nhập 125 vi 4.2 Một số giải pháp và kiến nghị về giải quyết bình đẳng thu nhập gắn với phát triển tài chính ở Việt Nam.1 Các căn cứ của giải pháp.2 Các giải pháp cụ thể.3 Một số kiến nghị về giải quyết mối quan hệ tăng trưởng - bất bình đẳng gắn với phát triển tài chính.
142 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN.146 TÀI LIỆU THAM KHẢO:.1: Mô hình của Greenwood và Jovanovic dưới dạng toán học hóa.2: Mô hình tuyến tính của Galor và Zeira dưới dạng toán học hóa 161 Phụ lục 3.1: Một số thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam 163 Phục lục 3.2: Hiệu quả hoạt động và tính ổn định của thị trường tài chính Việt Nam. 165 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Số lượng NHTM ở Việt Nam giai đoạn 1991-2013 72 Bảng 3.2: Tín dụng nội địa cho KTTN (%) GDP ở một số quốc gia 75 Bảng 3.3: Số chi nhánh NHMT/100.000 người trưởng thành 76 Bảng 3.4: Các chỉ số bất bình đẳng ở Việt Nam 79 Bảng 3.5: Cơ cấu tổng dư nợ tính dụng cả nước theo nhóm ngành 87 Bảng 3.6: Tăng trưởng thu nhập danh nghĩa của nhóm giàu nhất và nghèo nhất giai đoạn 2002-2012 89 Bảng 3.7 : Kết quả hồi quy với biến Pcredit 99 Bảng 3.8: Kết quả hồi quy với biến Pcredit_share 101 Bảng 3.9: Chi tiêu công ở Việt Nam 2000-2015 109 Bảng 3.10: TPCP phát hành qua HNX (tỷ đồng) 111 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Đường cong Lorenze thu nhập ở Việt Nam năm 2012 37 Hình 2.2: Tương tác giữa hộ gia đình và thị trường tín dụng 42 Hình 3.1: Tăng trưởng tín dụng và GDP giai đoạn 2000-2016 73 Hình 3.2: Độ sâu tài chính giai đoạn 1992-2015 (%GDP) 75 Hình 3.3: Hệ số Gini chung của Việt Nam giai đoạn 1993-2012 77 Hình 3.4: Khoảng cách thu nhập giữa thành thị - nông thôn 80 Hình 3.5: Tỷ lệ hộ gia đình có thu nhập từ lãi suất 83 Hình 3.6: Tỷ trọng thu nhập từ lãi suất theo nhóm ngũ phân vị 84 Hình 3. Tương quan giữa độ sâu tài chính và tăng trưởng GDP 86 Hình 3.8: Cơ cấu lao động và GDP theo khu vực kinh tế 88 Hình 3.9: Cơ cấu GDP và lao động theo thành phần kinh tế 91 Hình 3.10: Tương quan giữa độ sâu tài chính và độ mở thương mại 92 Hình 3.11: Độ mở thương mại và bất bình đẳng thu nhập (1993-2012) 93 Hình 3.12: Nhận thức của người dân về sản phẩm tín dụng tiêu dùng 115 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asia Development Bank (Ngân hàng Phát triển châu Á) CSTK Chính sách tài khóa CSTT Chính sách tiền tệ DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐTDN Điều tra doanh nghiệp ĐTMS Điều tra mức sống dân cư FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội IMF International Monetary Fund (Quỹ Tiền tệ Quốc tế) KTTN Kinh tế tư nhân KTNN Kinh tế nhà nước NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NSNN Ngân sách nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TCTK Tổng cục Thống kê TPCP Trái phiếu chính phủ UBGSTCQG Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc giá WB World Bank (Ngân hàng Thế giới) 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ đầu những năm 1990, một hướng nghiên cứu mới liên quan tới khu vực tài chính (financial sector) là tác động của phát triển tài chính đến bất bình đẳng thu nhập đã bắt đầu nhận được quan tâm của nhiều học giả trên thế giới.
Tuy nhiên, các nghiên cứu cả trên phương diện lý thuyết và thực nghiệm đến nay vẫn chưa có sự đồng thuận cao về chiều hướng tác động của hai biến số này. Một mặt, các lý thuyết được đề xuất vào năm 1993 của Galor và Zeira [52] và Banerjee và Newman [29] dự báo quan hệ ngược chiều tuyến tính.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chu Minh Hội (2017). Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-cmh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn CMH: Phân tích chuyên sâu, giải pháp đột phá. Khám phá tiềm năng ứng dụng CMH, tối ưu hóa hiệu quả, mang lại giá trị vượt trội.
Luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển tài chính và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.