Luận án: Chất lượng thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam
"Luận án nghiên cứu chất lượng thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam."
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thể chế quản trị địa phương: Nền tảng tăng trưởng kinh tế
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Đỗ Tuyết Nhung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thể chế quản trị địa phương Nền tảng tăng trưởng kinh tế
Phần này giới thiệu tầm quan trọng của thể chế quản trị địa phương đối với sự phát triển kinh tế. Tài liệu định nghĩa các khái niệm chính, làm rõ mối liên hệ lý thuyết giữa chất lượng quản trị và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, trình bày bối cảnh phân cấp hành chính tại Việt Nam, đặt nền móng cho các phân tích sâu hơn về vai trò của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế bền vững.
1.1. Khái niệm và vai trò thể chế quản trị địa phương
Thể chế quản trị địa phương bao gồm các quy tắc, chuẩn mực và cơ chế thực thi ở cấp tỉnh. Các yếu tố này định hình hành vi kinh tế, ảnh hưởng đến phân bổ nguồn lực. Năng lực quản trị địa phương hiệu quả tạo ra một môi trường ổn định, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này giảm thiểu rủi ro, tăng cường niềm tin cho các tác nhân kinh tế. Quản trị tốt là nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển của địa phương.
1.2. Mối quan hệ giữa thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế
Các khung lý thuyết khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa chất lượng quản trị và tăng trưởng kinh tế. Thể chế mạnh giúp giảm chi phí giao dịch, bảo vệ quyền tài sản, khuyến khích đầu tư. Ngược lại, thể chế yếu kém có thể dung dưỡng tham nhũng, cản trở phát triển kinh tế bền vững. Chất lượng thể chế quản trị địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn lực và tốc độ tăng trưởng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng quản trị tốt là yếu tố tiên quyết cho sự thịnh vượng kinh tế.
1.3. Bối cảnh phân cấp hành chính địa phương tại Việt Nam
Việt Nam thực hiện chính sách phân cấp quản lý mạnh mẽ cho chính quyền địa phương. Chính sách này tạo cơ hội cho các tỉnh chủ động hơn trong phát triển. Tuy nhiên, phân cấp cũng đặt ra thách thức về năng lực điều hành và phối hợp. Hiểu rõ bối cảnh này giúp đánh giá đúng tác động của thể chế quản trị địa phương. Nó là yếu tố then chốt để khai thác tiềm năng và thúc đẩy phát triển kinh tế tại từng địa phương.
II.Đo lường chất lượng thể chế quản trị địa phương Việt Nam
Phần này tập trung vào phương pháp đo lường chất lượng thể chế quản trị ở cấp tỉnh tại Việt Nam. Luận án giới thiệu chỉ số chất lượng quản trị cấp tỉnh (PGI) được xây dựng. So sánh PGI với các chỉ số hiện có như PCI và PAPI được thực hiện để làm nổi bật những đóng góp mới. Phần này cũng trình bày thực trạng chất lượng quản trị theo các vùng kinh tế, cung cấp bức tranh toàn cảnh về năng lực quản trị địa phương.
2.1. Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng quản trị PGI
Chỉ số PGI được xây dựng dựa trên nhiều khía cạnh của chất lượng thể chế quản trị địa phương. Quá trình này bao gồm lựa chọn các chỉ báo phù hợp, thu thập dữ liệu và phương pháp tổng hợp. PGI hướng tới phản ánh đa chiều về năng lực điều hành và hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương. Chỉ số này cung cấp một công cụ đánh giá khách quan, toàn diện cho việc phân tích chất lượng quản trị.
2.2. So sánh PGI với các chỉ số PCI và PAPI hiện có
PGI có những điểm tương đồng và khác biệt với Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI). PGI cung cấp một góc nhìn bổ sung, đặc biệt về các khía cạnh thể chế ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh cấp tỉnh. Việc so sánh này giúp làm rõ giá trị độc đáo của PGI. Nó góp phần nâng cao hiểu biết về thực trạng quản trị địa phương tại Việt Nam.
2.3. Thực trạng chất lượng thể chế quản trị theo vùng kinh tế
Phân tích thực trạng chất lượng thể chế quản trị cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các tỉnh/thành phố và các vùng kinh tế. Các tỉnh có thu nhập cao thường có chất lượng quản trị tốt hơn. Điều này phản ánh năng lực quản trị địa phương có sự phân hóa theo điều kiện phát triển. Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc hoạch định chính sách, nhằm thu hẹp khoảng cách về chất lượng quản trị giữa các khu vực.
III.Tác động của chất lượng quản trị tới tăng trưởng kinh tế
Phần này trình bày các phát hiện thực nghiệm về mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam. Luận án phân tích các kênh cụ thể mà thông qua đó các yếu tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả kinh tế. Các yếu tố như kiểm soát tham nhũng, chất lượng chính sách và dịch vụ công được đánh giá về tác động của chúng đối với tăng trưởng kinh tế địa phương, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
3.1. Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa quản trị và tăng trưởng
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến để kiểm định mối quan hệ nhân quả. Các mô hình hồi quy (ví dụ GMM) được áp dụng. Kết quả cho thấy chất lượng thể chế quản trị có tác động tích cực và đáng kể đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Điều này khẳng định vai trò then chốt của quản trị trong thúc đẩy phát triển kinh tế. Mối quan hệ này ổn định qua các kiểm định khác nhau.
3.2. Ảnh hưởng của kiểm soát tham nhũng và chất lượng chính sách
Kiểm soát tham nhũng và nâng cao chất lượng chính sách phát triển địa phương là những yếu tố quan trọng. Chúng tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Giảm tham nhũng tạo ra môi trường kinh doanh cấp tỉnh công bằng hơn. Chính sách rõ ràng, hiệu quả thu hút đầu tư, khuyến khích hoạt động kinh tế. Cả hai yếu tố này đều góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
3.3. Tác động của dân chủ và chất lượng dịch vụ công địa phương
Sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định và chất lượng dịch vụ công cũng có ảnh hưởng đáng kể. Dân chủ và minh bạch, trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương tạo lòng tin. Dịch vụ công hiệu quả hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống. Những yếu tố này góp phần tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế bền vững và toàn diện.
IV.Cải cách quản trị Thúc đẩy môi trường kinh doanh cấp tỉnh
Phần này đi sâu vào các cải cách quản trị cụ thể có thể nâng cao môi trường kinh doanh cấp tỉnh. Luận án nhấn mạnh vai trò của cải cách hành chính công, chính sách phát triển địa phương hiệu quả và các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp. Đặc biệt chú trọng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), từ đó thúc đẩy thu hút đầu tư địa phương.
4.1. Vai trò của cải cách hành chính công trong phát triển
Cải cách hành chính công đóng vai trò trung tâm trong việc giảm gánh nặng cho doanh nghiệp và người dân. Các thủ tục hành chính được đơn giản hóa, giảm giấy tờ, tăng cường minh bạch. Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho môi trường kinh doanh cấp tỉnh. Nó cũng góp phần nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của cộng đồng vào chính quyền địa phương. Cải cách là động lực cho sự phát triển.
4.2. Chính sách phát triển địa phương và thu hút đầu tư
Chính sách phát triển địa phương được thiết kế tốt có thể kích thích hoạt động kinh tế. Các chính sách nhất quán, dễ dự đoán và linh hoạt giúp thu hút đầu tư địa phương. Chính quyền cần xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiềm năng. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, thủ tục cho các nhà đầu tư. Điều này tăng cường khả năng cạnh tranh của địa phương.
4.3. Nâng cao năng lực quản lý để hỗ trợ doanh nghiệp SMEs
Việc nâng cao năng lực quản trị địa phương là cần thiết để hỗ trợ hiệu quả doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Chính quyền cần cải thiện khả năng cung cấp thông tin, đơn giản hóa quy định. Đồng thời, cần triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính, đào tạo phù hợp. SMEs là động lực quan trọng của nền kinh tế. Hỗ trợ tốt cho SMEs sẽ góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.
V.Hàm ý chính sách Nâng cao năng lực quản trị địa phương
Phần cuối cùng tổng hợp các phát hiện thành các khuyến nghị chính sách cụ thể. Mục tiêu là tăng cường năng lực quản trị địa phương và đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Các khuyến nghị tập trung vào tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình, hoàn thiện chính sách phát triển và đẩy mạnh phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương.
5.1. Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền
Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động của chính quyền địa phương là yếu tố then chốt. Cần công khai thông tin rộng rãi, tạo cơ chế cho người dân tham gia giám sát. Áp dụng các quy tắc rõ ràng, có chế tài xử lý vi phạm. Những hành động này xây dựng niềm tin của công chúng. Nó cũng cải thiện hiệu quả quản lý, góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.
5.2. Hoàn thiện chính sách để phát triển kinh tế bền vững
Hoàn thiện chính sách phát triển địa phương cần dựa trên tầm nhìn dài hạn và yếu tố bền vững. Các chính sách cần tính đến bảo vệ môi trường, phát triển xanh và bao trùm. Cần điều chỉnh chính sách để phù hợp với đặc thù từng địa phương. Điều này nhằm tối ưu hóa nguồn lực và khai thác tiềm năng. Chính sách hiệu quả tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.
5.3. Đẩy mạnh phân cấp quản lý và tự chủ địa phương
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý hiệu quả là cần thiết. Chính quyền địa phương cần được trao quyền tự chủ lớn hơn trong việc ra quyết định. Đặc biệt trong việc quản lý và phân bổ nguồn lực. Điều này giúp tăng cường tính nhạy bén của chính quyền. Nó cũng giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu cụ thể của từng địa phương. Việc phân cấp đúng đắn sẽ thúc đẩy năng lực quản trị địa phương và phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ®ç tuyÕt nhung ChÊt l−îng thÓ chÕ qu¶n trÞ vµ t¨ng tr−ëng kinh tÕ ®Þa ph−¬ng cÊp tØnh ë ViÖt Nam Hµ Néi - 2021 Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ®ç tuyÕt nhung ChÊt l−îng thÓ chÕ qu¶n trÞ vµ t¨ng tr−ëng kinh tÕ ®Þa ph−¬ng cÊp tØnh ë ViÖt Nam Chuyªn ngµnh: kinh tÕ ph¸t triÓn M· sè: 9310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: PGS. Lª Quang C¶nh Hµ Néi - 2021 LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2021 Tác giả luận án Đỗ Tuyết Nhung i LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kế hoạch và Phát triển, Viện Đào tạo Sau đại học đã giảng dạy, trang bị cho tôi các kiến thức, kỹ năng nghiên cứu và hỗ trợ tôi trong toàn bộ chương trình đào tạo tiến sĩ của Trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Lê Quang Cảnh, người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên và tạo điều kiện của gia đình và đồng nghiệp trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả luận án Đỗ Tuyết Nhung ii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii GIỚI THIỆU.
Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỂ CHẾ QUẢN TRỊ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG. Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế và kinh tế học thể chế mới.
Thể chế quản trị. Chất lượng thể chế quản trị. Chất lượng thể chế quản trị địa phương. Thước đo chất lượng thể chế quản trị.
Ở cấp quốc gia. Ở cấp địa phương. Mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế 21 1. Ở cấp quốc gia.
Ở cấp địa phương. Nghiên cứu về vai trò của thể chế tại Việt Nam. Kết luận Chương 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xây dựng chỉ số chất lượng thể chế quản trị. Lý do xây dựng chỉ số chất lượng thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh. Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh. Phân tích thống kê mô tả.
Kiểm định quan hệ nhân quả. Lý do cần kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế. Phương pháp kiểm định quan hệ nhân quả. Phân tích hồi quy.
Mô hình ước lượng. Biến số và nguồn số liệu. Kết luận Chương 2. CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ QUẢN TRỊ ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI VIỆT NAM.
Bối cảnh thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh của Việt Nam. Tổng quan về phân cấp hành chính địa phương tại Việt Nam. Các khía cạnh của thể chế quản trị địa phương tại Việt Nam. Xây dựng thước đo chất lượng thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh.
Đề xuất các khía cạnh và thang đo cho thước đo chất lượng thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá. Xây dựng chỉ số thể chế quản trị địa phương tổng hợp.
So sánh PGI với PAPI và PCI. Thực trạng chất lượng thể chế quản trị của các tỉnh/thành phố Việt Nam. Tổng quan về chất lượng thể chế quản trị của các tỉnh/thành phố Việt Nam. Thể chế quản trị của các tỉnh/thành phố theo từng chỉ số thành phần.
Chất lượng thể chế quản trị theo các vùng kinh tế. Thể chế quản trị theo vùng kinh tế trọng điểm và không trọng điểm. Thể chế quản trị của các tỉnh/thành phố theo thu nhập. Kết luận Chương 3.
CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ QUẢN TRỊ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI VIỆT NAM. Phân tích thống kê mô tả. Thống kê mô tả các biến số. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
Tương quan giữa mức thu nhập và các biến khác trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định quan hệ nhân quả giữa thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam. Kiểm định Granger. Kiểm định Durbin-Wu-Hausman.
Kết quả hồi quy ảnh hưởng của chất lượng thể chế quản trị đến tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam. Kết quả hồi quy GMM. Kết quả hồi quy sau khi điều chỉnh mô hình. Thảo luận về kết quả hồi quy.
Tác động chung của chất lượng thể chế quản trị đến tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của kiểm soát tham nhũng và chất lượng chính sách đến tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của dân chủ và dịch vụ công đến tăng trưởng kinh tế. Mở rộng nghiên cứu tác động của chất lượng thể chế quản trị.
Tác động của chất lượng thể chế quản trị theo sáu vùng kinh tế. Tác động của chất lượng thể chế quản trị theo tỉnh kinh tế trọng điểm và không trọng điểm. Tác động của chất lượng thể chế quản trị theo các nhóm thu nhập. Tác động của chất lượng thể chế quản trị theo mức chi tiêu ngân sách.
Tác động của chất lượng thể chế quản trị theo độ mở của nền kinh tế. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách. Các hạn chế của đề tài cần tiếp tục nghiên cứu .121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .122 TÀI LIỆU THAM KHẢO .135 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á CECODES Trung tâm Nghiên cứu Phát triển-Hỗ trợ Cộng đồng FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GMM Generalized Method of Moments GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ICRG Tổ chức Hướng dẫn Quốc tế về Rủi ro Quốc gia IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế IQI Chỉ số Chất lượng Thể chế IQIM Chỉ số chất lượng thể chế của đô thị IV Biến công cụ OLS Bình phương nhỏ nhất PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PGI Chỉ số Thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VHLSS Điều tra mức sống hộ gia đình VND Đồng WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới WGI Chỉ số Thể chế Quản trị Toàn cầu vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Các khía cạnh của chất lượng thể chế quản trị địa phương cấp tỉnh. Phân nhóm các chỉ số thành phần của PAPI và PCI. Kiểm định Cronbach’s Alpha về độ phù hợp của số liệu. Kiểm định KMO and Bartlett về điều kiện thực hiện phân tích nhân tố.
Ma trận xoay các nhân tố thể chế. Các nhân tố và chỉ số thành phần. Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained). Thống kê mô tả chuỗi chỉ số thể chế quản trị (giai đoạn 2011-2018).
Hệ số tương quan Pearson giữa các biến thể chế quản trị được xây dựng. PGI và các chỉ số thành phần theo khu vực trung bình giai đoạn 2011-2018. Thống kê mô tả các biến số kinh tế vĩ mô của các tỉnh/thành phố Việt Nam giai đoạn 2011-2018. Thống kê mô tả các số liệu nghiên cứu sau khi lấy logarith.
Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa GRDP và các chỉ số PCI. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa GRDP và các chỉ số PGI. Ảnh hưởng của các khía cạnh thể chế tới tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của các khía cạnh thể chế tới tăng trưởng kinh tế (Mô hình điều chỉnh).
Ảnh hưởng của chỉ số thể chế quản trị (PGI) tới tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của các khía cạnh chất lượng thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế tại từng vùng kinh tế. Ảnh hưởng của các khía cạnh thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế tại các nhóm tỉnh kinh tế trọng điểm và không trọng điểm. Ảnh hưởng của các khía cạnh thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế theo các nhóm thu nhập.
Ảnh hưởng của biến tương tác giữa mức chi tiêu ngân sách và các khía cạnh thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của biến tương tác giữa độ mở nền kinh tế và các khía cạnh thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế .111 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các cấp độ của thể chế. Sáu khía cạnh của chỉ số Thể chế Quản trị Toàn cầu (WGI).
Năm khía cạnh của chỉ số Chất lượng Thể chế Quản trị (IQI). Khung nghiên cứu của luận án. Các thước đo chất lượng thể chế cấp tỉnh điển hình tại Việt Nam. Các bước trong quy trình xây dựng chỉ số thể chế quản trị cấp tỉnh.
Quy trình nghiên cứu. So sánh PGI và các chỉ số PAPI, PCI, tính trung bình giai đoạn 2011-2018 63 Hình 3. Chỉ số thể chế quản trị trung bình 2011-2018 của các tỉnh/thành phố. Biểu đồ hình sao mô tả các chỉ số thành phần PGI.
Biểu đồ hình sao mô tả các chỉ số thành phần PGI (tiếp). Xu thế biến đổi PGI của các tỉnh/thành phố giai đoạn 2011-2018. PGI và các chỉ số thành phần tính trung bình cả nước, 2011-2018. Chỉ số dân chủ và PGI trung bình trong giai đoạn 2011-2018.
Chỉ số dân chủ của các thành phố trực thuộc trung ương, 2011-2018. Chỉ số kiểm soát tham nhũng và PGI trung bình trong giai đoạn 2011-2018. Chỉ số kiểm soát tham nhũng của các thành phố trực thuộc trung ương, 2011-2018. Chỉ số dịch vụ công và PGI trung bình trong giai đoạn 2011-2018.
Chỉ số dịch vụ công của các thành phố trực thuộc trung ương, 2011-2018 75 Hình 3. Chỉ số Chất lượng chính sách và PGI trung bình trong giai đoạn 2011-2018 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Tuyết Nhung (2021). Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-chat-luong-the-che-quan-tri-tang-truong-kinh-te-dia-phuong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu chất lượng thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam."
Luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.