Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy học môn toán ở trườ

Luận án tập trung bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh, nghiên cứu phương pháp dạy hiệu quả để phát triển năng lực tư duy quan trọng này.

Chuyên ngành

Lý luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Định nghĩa và vai trò của tư duy thuận nghịch trong học Toán
Số trang:
212 trang
Trường:
Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Toán

Tóm tắt nội dung luận án

I.Định nghĩa và vai trò của tư duy thuận nghịch trong học Toán

Tư duy thuận nghịch là một kỹ năng tư duy quan trọng. Nó giúp học sinh xem xét vấn đề theo cả hai chiều: xuôi và ngược. Khái niệm này bao gồm việc hiểu mối quan hệ nhân quả, đảo ngược quá trình, và tìm kiếm giải pháp từ nhiều góc độ. Việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch hỗ trợ phát triển năng lực học tập toàn diện. Nó không chỉ ứng dụng trong môn Toán mà còn trong nhiều lĩnh vực khác. Luận án này tập trung làm rõ bản chất, thành tố và vai trò của tư duy thuận nghịch. Đồng thời, nó đề xuất các phương pháp giáo dục hiệu quả để bồi dưỡng tư duy này cho học sinh THPT.

1.1. Khái niệm và thành tố cốt lõi của tư duy thuận nghịch.

Tư duy thuận nghịch là khả năng đi từ cái đã biết đến cái cần tìm, và ngược lại. Nó bao gồm việc nhận diện mối liên hệ thuận-nghịch giữa các khái niệm, định lý. Các thành tố của năng lực tư duy thuận nghịch gồm: khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, đặc biệt hóa. Năng lực này thể hiện ở việc thiết lập bài toán đảo, xem xét điều kiện cần và đủ. Học sinh cần rèn luyện để thành thạo các thao tác này. Điều này giúp nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề.

1.2. Mối liên hệ với các loại hình tư duy khác.

Tư duy thuận nghịch có mối quan hệ chặt chẽ với tư duy phản biện. Nó khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, phân tích sâu sắc. Nó cũng liên quan đến tư duy lôgic, đảm bảo tính hợp lý của lập luận. Đặc biệt, tư duy thuận nghịch là nền tảng cho tư duy sáng tạo. Nó mở ra những hướng tiếp cận mới khi giải toán. Việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch giúp phát triển một hệ thống kỹ năng tư duy đa dạng, hỗ trợ toàn diện năng lực học tập của học sinh.

1.3. Tầm quan trọng của tư duy thuận nghịch trong học Toán.

Tư duy thuận nghịch đóng vai trò thiết yếu trong việc nắm vững kiến thức Toán học. Nó giúp học sinh hiểu sâu sắc các định nghĩa, định lý. Khả năng giải quyết vấn đề được nâng cao đáng kể. Học sinh có thể tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán phức tạp. Tư duy này còn thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nó góp phần hình thành năng lực toán học vững chắc, chuẩn bị cho các cấp học cao hơn.

II.Thực trạng bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh

Việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng lực học tập của các em. Luận án đã tiến hành khảo sát thực trạng. Mục đích là đánh giá mức độ nhận thức và áp dụng tư duy thuận nghịch trong dạy học môn Toán. Khảo sát tập trung vào giáo viên và học sinh. Kết quả cho thấy cần có những thay đổi đáng kể trong phương pháp giáo dục. Việc thiếu chú trọng tư duy thuận nghịch làm giảm khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

2.1. Mục đích và đối tượng khảo sát thực trạng.

Khảo sát nhằm đánh giá thực trạng bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Nó xác định mức độ quan tâm của giáo viên đối với vấn đề này. Đối tượng khảo sát là giáo viên và học sinh trung học phổ thông. Việc này giúp thu thập thông tin đa chiều. Nó bao gồm quan điểm của người dạy và trải nghiệm của người học. Từ đó, có cái nhìn toàn diện về tình hình hiện tại.

2.2. Kết quả đánh giá về việc áp dụng TDTN.

Kết quả khảo sát chỉ ra nhiều giáo viên chưa thực sự chú trọng bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Học sinh thường được dạy cách giải toán theo một chiều. Khả năng nhìn nhận bài toán từ nhiều góc độ còn yếu. Việc thiết lập bài toán đảo, hoặc xem xét điều kiện ngược chưa được rèn luyện thường xuyên. Điều này hạn chế sự phát triển tư duy phản biện và sáng tạo.

2.3. Hạn chế trong phát triển tư duy thuận nghịch.

Hạn chế chủ yếu đến từ phương pháp dạy học truyền thống. Sách giáo khoa chưa nhấn mạnh đầy đủ yếu tố thuận nghịch. Giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể. Học sinh ít có cơ hội thực hành kỹ năng tư duy này. Việc này dẫn đến năng lực giải quyết vấn đề của học sinh chưa tối ưu. Cần có sự đổi mới trong phương pháp giáo dục để khắc phục tình trạng này.

III.Biện pháp phát triển tư duy thuận nghịch trong dạy học

Để nâng cao năng lực học tập của học sinh, cần áp dụng các biện pháp bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Luận án đề xuất nhiều phương pháp giáo dục cụ thể. Các biện pháp này nhằm giúp học sinh chủ động hơn trong học tập. Đồng thời, nó giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy toàn diện. Việc này góp phần cải thiện khả năng giải quyết vấn đề trong môn Toán. Các biện pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn giáo dục.

3.1. Rèn luyện thói quen xem xét khái niệm thuận nghịch.

Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phân tích các khái niệm, định lý. Học sinh phải nhận diện yếu tố thuận nghịch ẩn chứa trong chúng. Ví dụ: mối quan hệ giữa một hàm số và hàm số ngược. Việc này giúp học sinh hiểu bản chất vấn đề. Nó thúc đẩy tư duy phản biện, giúp học sinh không chỉ học thuộc lòng. Đây là bước đầu quan trọng trong việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch.

3.2. Tập luyện thiết lập và vận dụng bài toán đảo.

Việc giải bài toán đảo là một phương pháp hiệu quả. Nó rèn luyện kỹ năng tư duy thuận nghịch. Học sinh được yêu cầu chuyển đổi bài toán xuôi thành bài toán đảo. Sau đó, vận dụng bài toán ngược để giải quyết các vấn đề mới. Hoạt động này giúp học sinh nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ. Nó củng cố năng lực học tập và khả năng giải quyết vấn đề.

3.3. Khai thác sự tương hỗ các hoạt động tư duy ngược chiều.

Giáo viên cần khuyến khích học sinh khai thác mối liên hệ giữa các hoạt động tư duy ngược chiều. Ví dụ: phân tích và tổng hợp, khái quát hóa và đặc biệt hóa. Việc này giúp học sinh linh hoạt trong tư duy. Nó hỗ trợ phát triển tư duy sáng tạo. Đây là cách tiếp cận tổng thể để bồi dưỡng tư duy thuận nghịch, tăng cường khả năng học tập của học sinh.

IV.Tăng cường tư duy thuận nghịch qua hệ thống bài tập

Hệ thống bài tập đóng vai trò then chốt trong việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Các bài tập được thiết kế đặc biệt. Chúng giúp học sinh thực hành các kỹ năng tư duy xuôi và ngược. Điều này không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển năng lực học tập. Việc vận dụng bài tập phù hợp giúp học sinh chủ động hơn trong quá trình giải quyết vấn đề. Đây là một phần quan trọng của phương pháp giáo dục hiệu quả.

4.1. Xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ bồi dưỡng TDTN.

Hệ thống bài tập cần đa dạng, phong phú. Nó bao gồm các bài toán yêu cầu tìm điều kiện cần, đủ. Hoặc các bài toán yêu cầu xây dựng bài toán đảo. Các bài tập này khuyến khích học sinh tư duy sâu sắc. Nó giúp họ rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp. Hệ thống bài tập có tính phân hóa, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Nó là công cụ hiệu quả để phát triển tư duy thuận nghịch.

4.2. Phương pháp rèn luyện thói quen nhìn nhận lại quá trình giải toán.

Sau khi giải xong một bài toán, học sinh cần được hướng dẫn nhìn nhận lại. Quá trình này bao gồm việc kiểm tra lại các bước, các giả định. Nó cũng bao gồm việc tìm kiếm các cách giải khác. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện. Nó củng cố kỹ năng tư duy và tăng cường sự linh hoạt trong giải quyết vấn đề. Thói quen này là yếu tố quan trọng để bồi dưỡng tư duy thuận nghịch.

4.3. Ứng dụng bài tập trong giải quyết vấn đề.

Bài tập không chỉ là công cụ kiểm tra kiến thức. Nó còn là phương tiện để học sinh ứng dụng tư duy thuận nghịch. Các bài tập thực tế, có tính ứng dụng cao giúp học sinh thấy rõ vai trò của tư duy này. Nó khuyến khích học sinh kết nối lý thuyết với thực tiễn. Từ đó, năng lực học tập và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh được nâng cao một cách toàn diện.

V.Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng tư duy thuận nghịch

Các biện pháp bồi dưỡng tư duy thuận nghịch đã được kiểm chứng. Luận án thực hiện thực nghiệm sư phạm. Mục đích là đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp. Thực nghiệm được tiến hành trên đối tượng học sinh THPT. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt về năng lực học tập. Việc này khẳng định tính đúng đắn của các phương pháp giáo dục đề xuất. Nó cung cấp bằng chứng cụ thể về lợi ích của tư duy thuận nghịch.

5.1. Mục tiêu và tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Mục tiêu của thực nghiệm là kiểm chứng giả thuyết khoa học. Nó đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Thực nghiệm được tổ chức tại các trường THPT. Học sinh được chia thành nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Các nhóm này được theo dõi và đánh giá theo tiêu chí cụ thể. Việc này đảm bảo tính khách quan của kết quả.

5.2. Phân tích kết quả thực nghiệm định tính và định lượng.

Kết quả định tính cho thấy học sinh nhóm thực nghiệm tích cực hơn trong học tập. Các em thể hiện khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn. Kết quả định lượng thông qua các bài kiểm tra. Nhóm thực nghiệm đạt điểm cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Nó nâng cao rõ rệt năng lực học tập của học sinh.

5.3. Kết luận về tính khả thi của các biện pháp.

Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp. Các phương pháp giáo dục đề xuất có thể áp dụng rộng rãi. Việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch giúp phát triển toàn diện kỹ năng tư duy cho học sinh. Nó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán. Đây là cơ sở để tiếp tục phát triển và nhân rộng mô hình này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH ghgfugfyftytfy THÁI THỊ HỒNG LAM BỒI DƢỠNG TƢ DUY THUẬN NGHỊCH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH THÁI THỊ HỒNG LAM BỒI DƢỠNG TƢ DUY THUẬN NGHỊCH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp giảng dạy bộ môn Toán Mã số: 62 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN VĂN THUẬN NGHỆ AN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Thái Thị Hồng Lam MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Những luận điểm đưa ra bảo vệ. Cấu trúc của luận án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Mô ̣t số vấ n đề chung về tư duy. Khái niệm về tư duy. Đặc điểm của tư duy.

Về sự phân loại tư duy. Những điều kiện hình thành các kiểu tư duy khác nhau trong dạy học. Tư duy toán học. Một số quan niệm về tư duy toán học.

Một số quan điểm về những thành phần của tư duy toán học và năng lực toán học. Tư duy thuận nghịch. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài. Những căn cứ dẫn đến một cách quan niệm về tư duy thuận nghịch và xác định các thành tố của năng lực TDTN trong toán học.

Quan niệm về tư duy thuận nghịch. Các thành tố của năng lực tư duy thuận nghịch trong toán học. Các mức độ biểu hiện của năng lực TDTN trong toán học. Mối quan hệ giữa tư duy thuâ ̣n nghich ̣ với một số loại hình tư duy.

Mối quan hệ giữa tư duy thuâ ̣n nghich ̣ với tư duy phê phán. Mối quan hệ giữa tư duy thuâ ̣n nghich ̣ với tư duy biện chứng. Mối quan hệ giữa tư duy thuận nghịch và tư duy lôgic. Mối quan hệ giữa tư duy thuận nghịch và tư duy sáng tạo.

Vai trò của tư duy thuận nghịch. Vai trò của tư duy thuận nghịch trong sự phát triển của Toán học và ứng dụng toán học vào thực tiễn. Vai trò của tư duy thuâ ̣n nghich ̣ trong dạy học môn Toán. Thực trạng về việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông.

Mục đích khảo sát. Đối tượng khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát.

Kết quả khảo sát thực trạng. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁ T TRIỂN TƢ DUY THUẬN NGHỊCH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN. Định hướng xây dựng và thực hiện biện pháp. Một số biện pháp góp phần bồi dưỡng tư duy thuâ ̣n nghich ̣ cho ho ̣c sinh trong dạy học môn Toán ở trường Trung ho ̣c phổ thông.

Biện pháp 1: Rèn luyện cho học sinh thói quen xem xét khái niệm , đinh ̣ lý mà nô ̣i dung của nó ẩ n chứa yế u tố thuâ ̣n nghich ̣. Biện pháp 2: Tập luyê ̣n cho ho ̣c sinh thiết lập bài toán đảo của bài toán đã biết. Đồng thời, rèn luyện cho học sinh ý thức và khả năng vận dụng bài toán ngược trong giải toán. Biện pháp 3: Rèn luyện cho học sinh thói quen nhìn nhận la ̣i quá trình giải toán.

Biện pháp 4: Rèn luyện cho học sinh khai thác sự tương hỗ giữa các hoạt động tư duy có chiều hướng ngược nhau. Biện pháp 5: Xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm.

Tổ chức và nội dung thực nghiệm sư phạm. Tổ chức thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm.

Đánh giá định tính. Đánh giá định lượng. Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm .148 TÀI LIỆU THAM KHẢO .151 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Viết đầy đủ ĐBH : Đặc biệt hóa ĐC : Đối chứng GV : Giáo viên HTH : Hệ thống hóa HĐ : Hoạt động HS : Học sinh KQH : Khái quát hóa NL : Năng lực NXB : Nhà xuất bản PPDH : Phương pháp dạy học SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên TT : Thành tố TN : Thực nghiệm Tr : Trang THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TDPP : Tư duy phê phán TDST : Tư duy sáng tạo TDTN : Tư duy thuận nghịch MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.

Để thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [4]. Trong Chương trình hành động của ngành Giáo dục, có những nội dung triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học, hướng dẫn và thu hút nhiều học sinh Trung học phổ thông nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ chức nhiều “sân chơi” trí tuệ cho học sinh. Như vâ ̣y, đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán nói riêng đang trở thành một yêu cầu bức thiết của giáo dục phổ thông nước ta, nhằm tạo ra nguồn lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà. Để đáp ứng được những yêu cầu trên, ở nhà trường dạy học các môn học không chỉ đơn thuần là giúp cho học sinh có được một số kiến thức cụ thể nào đó.

Điều cơ bản hơn, quan trọng hơn là trong quá trình dạy học các tri thức cụ thể đó, rèn luyện cho học sinh tiềm lực để khi ra trường họ có thể tiếp tục tự học tập, có khả năng nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề, đáp ứng được những đòi hỏi đa dạng của hoạt động thực tiễn không ngừng phát triển. Nói cách khác, hệ thống giáo dục phải linh hoạt hơn, cần phải quan tâm hơn nữa đến việc dạy cách học, cách tư duy, tạo điều kiện cho học sinh có phương pháp tư duy tốt để các em có thể tiếp tục tự học suốt đời. Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “. Làm khoa học gì cũng đụng chạm đến kiến thức, tư duy và tính cách con người một cách sâu đậm.

Kiến thức, tư duy, tính cách con người chính là mục tiêu giáo dục” [101, tr. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học cho thấy vẫn còn không ít giáo viên chưa quan tâm thích đáng đến việc phát triển tư duy cho học sinh. Chẳng hạn như “. Cách dạy phổ biến hiện nay là thầy đưa ra kiến thức (khái niệm, định lý) rồi giải thích, chứng minh, trò cố gắng tiếp thu nội dung khái niệm, nội dung định lý, cố gắng tập vận dụng các công thức, các định lý để tính toán, để chứng minh .4], hoặc “Dạy toán ở trường phổ thông còn nhiều điều chưa ổn”[106, tr.

1 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải nâng cao chất lượng dạy học. “Việc giải quyết triệt để các vấn đề dạy học của nhà trường hiện đại, đòi hỏi phải thay đổi kiểu tư duy, được thiết kế bằng nội dung và phương pháp dạy học các môn học” [20, tr. Tính thuận nghịch của tư duy được nhắc đến trong các công trình nghiên cứu của M. Trong công trình nghiên cứu “Tâm lý năng lực toán học của học sinh” [13] của Viện sĩ V.

Cruchetxki xuất hiện cụm từ: Tính thuận nghịch của quá trình tư duy trong lập luận Toán học (khả năng chuyển nhanh chóng và dễ dàng từ tư duy thuận sang tư duy đảo). Những mô tả ban đầu của V. Cruchetxki về nghĩa của cụm từ này mặc dù chưa thật cụ thể và sâu sắc bởi trọng tâm nghiên cứu của ông là về cấu trúc năng lực toán học. Nhưng, cách dùng thuật ngữ đó cộng với những cảm nhận trực giác về một loại hình tư duy không xa lạ trong Toán học và giáo dục Toán học, liên quan đến việc nhận thức, xem xét sự vật và hiện tượng theo các chiều hướng ngược nhau, mà trong đó mức độ khó, dễ giữa chúng cũng không giống nhau, tựa hồ như những hành động phổ biến diễn ra trong cuộc sống hàng ngày: đi tiến và đi lùi, đi lên và đi xuống cầu thang,.

Tất cả những điều trên đã cho chúng ta gợi ý: Phải chăng chúng ta có thể nghiên cứu về một loại hình tư duy có tên gọi tư duy thuận nghịch? Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến các loại hình tư duy trong giảng dạy Toán học. Chẳng hạn: tư duy lôgic [41], [98], tư duy biện chứng [43], [118], [119], tư duy sáng tạo [61], [97], tư duy phê phán [3], [63], [110], tư duy thuật toán [65], [69], tư duy hàm [51], [75], tư duy thống kê [12], [42],. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về tư duy thuận nghịch. Bởi vậy, nội hàm của khái niệm này xem như vẫn còn mới.

Chúng ta có thể đặt vấn đề nghiên cứu làm sáng tỏ nội hàm của nó cũng như minh chứng khả năng cần và có thể bồi dưỡng loại hình tư duy này trong dạy học toán ở các lớp bậc Trung học phổ thông. Trong thực tiễn dạy học Toán ở trường phổ thông, thường xuyên bắt gặp những tình huống biểu thị mối liên hệ hai chiều mà ta tạm xem một chiều là thuận và một chiều là ngược. Chẳng hạn như các hoạt động tư duy phân tích và tổng hợp, khái quát hóa và đặc biệt hóa, suy ngược và suy xuôi, nhận dạng và thể hiện, lật ngược vấn đề,. Tuy nhiên, những tình huống này chưa thể hiện đầy đủ mọi khía cạnh của tư duy thuận nghịch, mà chỉ thể hiện một phần nào đó của tư duy thuận 2 nghịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Thái Thị Hồng Lam (n.d.). Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-boi-duong-tu-duy-thuan-nghich-cho-hoc-sinh-trong-day-hoc-mon-toan-o

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tập trung bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh, nghiên cứu phương pháp dạy hiệu quả để phát triển năng lực tư duy quan trọng này.

Luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh.

Luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Toán. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter