Luận án: Bồi dưỡng tư duy hàm cho học sinh THCS thông qua quan điểm hoạt động dạy học Toán
Luận án: Luan an ldphat bồi dưỡng một số nét đặc trưng của tư duy hàm cho học sinh trung học cơ sở thông qua việc vận dụng quan điểm hoạt động vào dạy học môn t
Luan An
Luận án
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao tư duy hàm số cho học sinh THCS qua Toán
- Số trang:
- 196 trang
- Tác giả:
- Lê Duy Phát
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao tư duy hàm số cho học sinh THCS qua Toán
Tài liệu này tập trung vào việc phát triển tư duy hàm (TDH) cho học sinh THCS thông qua dạy học toán. Tư duy hàm là một khái niệm trung tâm trong giáo dục toán học, được công nhận trên toàn cầu từ đầu thế kỷ XX. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố tư duy logic và biện chứng. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học hiện nay thường chỉ chú trọng khía cạnh logic, bỏ qua sự phát triển toàn diện năng lực toán học. Nghiên cứu này chỉ ra khoảng cách trong các phương pháp sư phạm hiện tại, nơi sự nhấn mạnh vào tư duy logic thường lấn át việc phát triển tư duy hàm số toàn diện. Khắc phục khoảng cách này là cần thiết để phát triển năng lực toán học toàn diện cho học sinh.
1.1. Tầm quan trọng của tư duy hàm số
Tư duy hàm được coi là một hình thức tư duy toán học cơ bản. Nó là một khái niệm thống nhất xuyên suốt chương trình toán học. Việc bồi dưỡng tư duy hàm số ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cả tư duy biện chứng và tư duy logic. Loại tư duy này không chỉ là hiểu các hàm số, mà còn là nhận thức về các mối quan hệ và sự phụ thuộc, một khía cạnh cốt lõi của mối quan hệ phụ thuộc hàm.
1.2. Thực trạng dạy học hàm số THCS
Dạy học toán hiện nay ở cấp THCS chủ yếu tập trung vào tư duy logic. Các giáo viên thường ưu tiên tính đúng đắn của lập luận. Ít chú ý hơn đến việc phát triển tư duy hàm rộng lớn hơn. Sự tập trung hạn chế này có thể cản trở khả năng nắm bắt các khái niệm toán học trừu tượng và áp dụng chúng hiệu quả của học sinh. Dạy học hàm số THCS hiện có thường thiếu các hoạt động thúc đẩy hiểu biết khái niệm sâu sắc và ứng dụng linh hoạt.
II. Khái niệm tư duy hàm Cơ sở lý luận dạy học
Việc hiểu tư duy hàm (TDH) đòi hỏi một nền tảng lý thuyết rõ ràng. Tài liệu này khám phá khái niệm TDH, sự phát triển lịch sử của nó và sự liên quan trong giáo dục toán học. Tư duy hàm bao gồm việc nhận diện và phân tích các mối quan hệ, sự phụ thuộc và các biến đổi. Nó tạo thành một phần quan trọng trong phát triển năng lực toán học. Nghiên cứu tổng hợp các quan điểm khác nhau về TDH, nhằm thiết lập một khuôn khổ nhất quán cho việc áp dụng trong giảng dạy. Nắm vững khái niệm hàm số là nền tảng để nuôi dưỡng phương thức tư duy phức tạp này.
2.1. Định nghĩa và đặc trưng tư duy hàm
Tư duy hàm được định nghĩa bởi sự tập trung vào các mối quan hệ và sự thay đổi. Nó giúp học sinh hiểu cách các đại lượng liên hệ và phụ thuộc vào nhau. Các đặc điểm chính bao gồm khả năng xác định biến số, thiết lập tương quan và dự đoán kết quả. Điều này bao gồm việc hiểu mối quan hệ phụ thuộc hàm trong nhiều bối cảnh khác nhau. Nó cũng góp phần đáng kể vào rèn luyện tư duy logic toán bằng cách yêu cầu tư duy có cấu trúc về sự thay đổi.
2.2. Lịch sử phát triển khái niệm hàm số
Khái niệm hàm đã phát triển đáng kể trong suốt lịch sử toán học. Việc theo dõi sự tiến hóa này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng sư phạm của nó. Từ thời cổ đại đến giải tích hiện đại, ý tưởng về sự phụ thuộc và biến đổi luôn là trọng tâm. Hiểu bối cảnh lịch sử này giúp các nhà giáo dục đánh giá chiều sâu của khái niệm hàm số và vai trò của nó trong tiến bộ khoa học. Quan điểm lịch sử này củng cố nhu cầu về dạy học hàm số THCS hiệu quả.
III. Phát triển năng lực qua hoạt động dạy học hàm số THCS
Sự phát triển hiệu quả của tư duy hàm (TDH) ở học sinh THCS phụ thuộc vào các hoạt động học tập được thiết kế cẩn thận. Tài liệu này xác định và phân loại các hoạt động cơ bản tiềm ẩn trong chương trình toán học THCS hiện có. Các hoạt động này được điều chỉnh để bồi dưỡng các đặc điểm cụ thể của TDH. Cách tiếp cận nhấn mạnh học tập tích cực, vượt ra ngoài việc ghi nhớ. Nó nhằm mục đích phát triển khả năng biểu diễn hàm số theo nhiều cách, thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về mối quan hệ phụ thuộc hàm. Phương pháp này hỗ trợ phát triển năng lực toán học toàn diện.
3.1. Các dạng hoạt động cơ bản tiềm ẩn
Chương trình toán THCS chứa nhiều cơ hội để bồi dưỡng tư duy hàm. Điều này bao gồm các hoạt động liên quan đến quy luật, dãy số và biểu diễn đồ thị. Việc nhận diện và tận dụng các dạng hoạt động cơ bản này là rất quan trọng. Các hoạt động như vậy giúp học sinh xác định biến số, phân tích sự phụ thuộc và khái niệm hóa sự thay đổi. Chúng cung cấp một nền tảng thực tiễn để hiểu khái niệm hàm số.
3.2. Bồi dưỡng biểu diễn hàm số đa dạng
Học sinh cần nắm vững các cách khác nhau để biểu diễn hàm số. Điều này bao gồm công thức đại số, bảng giá trị, đồ thị và mô tả bằng lời. Thực hành các biểu diễn hàm số đa dạng này củng cố tư duy hàm. Nó cho phép học sinh dịch chuyển giữa các dạng khác nhau, làm sâu sắc thêm sự hiểu biết về các mối quan hệ cơ bản. Cách tiếp cận đa dạng này là chìa khóa cho dạy học hàm số THCS hiệu quả.
IV. Biện pháp sư phạm hiệu quả rèn luyện tư duy logic toán
Việc thực hiện các biện pháp sư phạm hiệu quả là rất quan trọng để phát triển tư duy hàm (TDH) ở học sinh THCS. Nghiên cứu này đề xuất một số chiến lược cụ thể. Các phương pháp này tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, khám phá các khái niệm toán học và áp dụng kiến thức trong bối cảnh thực tế. Chúng góp phần trực tiếp vào rèn luyện tư duy logic toán bằng cách yêu cầu giải quyết vấn đề có cấu trúc. Phương pháp dạy học toán được đề xuất hướng đến sự phát triển toàn diện, tích hợp hiểu biết lý thuyết với ứng dụng thực tiễn, phù hợp với giáo dục STEM.
4.1. Khai thác bài tập chủ đề thực tiễn
Sách giáo khoa và sách bài tập hiện có cung cấp tài liệu phong phú để phát triển TDH. Giáo viên có thể điều chỉnh và mở rộng các bài tập này để nhấn mạnh các mối quan hệ hàm. Hơn nữa, tích hợp ứng dụng hàm số trong thực tiễn thông qua các chủ đề liên quan sẽ tăng cường sự tham gia của học sinh. Các bài toán liên quan đến hiện tượng hàng ngày, khoa học hoặc kỹ thuật có thể minh họa tính ứng dụng thực tế của hàm số. Cách tiếp cận này thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về khái niệm hàm số.
4.2. Ứng dụng công nghệ bồi dưỡng giáo viên
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong giáo dục toán học hiện đại. Sử dụng phần mềm dạy học hỗ trợ cho phát triển TDH có thể giúp trực quan hóa các khái niệm, khám phá các mối quan hệ động và thực hiện mô phỏng. Điều này hỗ trợ dạy học hàm số THCS tương tác và hấp dẫn hơn. Ngoài ra, việc bồi dưỡng chuyên môn liên tục cho giáo viên là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo nên trang bị cho các nhà giáo dục kiến thức và kỹ năng để triển khai hiệu quả các phương pháp sư phạm mới, đảm bảo họ có thể hướng dẫn phát triển năng lực toán học cho học sinh một cách thành thạo.
V. Đánh giá thực nghiệm Tăng cường phát triển tư duy hàm
Hiệu quả của các biện pháp sư phạm được đề xuất đã được kiểm tra nghiêm ngặt thông qua một thực nghiệm giáo dục. Giai đoạn thực tiễn này nhằm xác nhận khung lý thuyết và chứng minh tác động hữu hình đến khả năng tư duy hàm của học sinh. Thực nghiệm bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và phân tích dữ liệu chi tiết để cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Các phát hiện xác nhận ảnh hưởng tích cực của các chiến lược dạy học mới đối với phát triển tư duy hàm số ở học sinh THCS. Đánh giá có hệ thống này đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy của phương pháp dạy học toán được đề xuất.
5.1. Mục tiêu và tổ chức thực nghiệm sư phạm
Mục tiêu chính của thực nghiệm là đánh giá mức độ các can thiệp được đề xuất có thể nâng cao tư duy hàm của học sinh. Các nhiệm vụ bao gồm kiểm tra trước, các hoạt động can thiệp và kiểm tra sau. Thực nghiệm được tổ chức một cách có kiểm soát, liên quan đến các nhóm học sinh và lớp học cụ thể. Việc thu thập dữ liệu tập trung vào kỹ năng giải quyết vấn đề, hiểu biết khái niệm và khả năng biểu diễn hàm số của học sinh dưới các dạng khác nhau.
5.2. Kết quả và phân tích cải thiện tư duy
Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể trong tư duy hàm của học sinh. Phân tích thống kê tiết lộ sự khác biệt tích cực rõ rệt về hiệu suất của các nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng. Học sinh thể hiện khả năng nâng cao trong việc xác định mối quan hệ phụ thuộc hàm, áp dụng khái niệm hàm số trong các tình huống mới và rèn luyện tư duy logic toán thông qua lập luận hàm. Những phát hiện này nhấn mạnh hiệu quả của khung dạy học hàm số THCS được phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lê Duy Phát 3 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7 MỞ ĐẦU 8 Chương 1. ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀO DẠY HỌC MÔN TOÁN NHẰM BỒI DƯỠNG TƯ DUY HÀM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 15 1.
Quan điểm hoạt động trong dạy học môn Toán 15 1. Khái niệm TDH 25 1. Tổng quan về lịch sử hình thành, phát triển khái niệm hàm và TDH trong toán học và trong DH Toán 38 1. Thực trạng dạy học môn Toán hiện nay ở THCS 47 1.
Kết luận chương 1 52 Chương 2. CÁC DẠNG HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM BỒI DƯỠNG MỘT SỐ NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA TƯ DUY HÀM CHO HỌC SINH 53 2. Cơ sở để xác định các dạng HĐ tương ứng với các nét đặc trưng của TDH 53 2. Các dạng HĐ cơ bản tiềm ẩn trong chương trình Toán THCS, tương ứng với các nét đặc trưng 57 2.
Kết luận chương 2 100 Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TƯ DUY HÀM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN 101 3. Định hướng xây dựng và sử dụng các biện pháp sư phạm 101 3. Biện pháp 1: Khai thác các dạng bài tập trong SGK, SBT Toán THCS hiện hành, tương ứng với các dạng HĐ trong quá trình DH nhằm phát triển TDH cho HS.
Biện pháp 2: Khai thác các chủ đề kiến thức thích hợp trong chương trình Toán THCS để phát triển TDH. Biện pháp 3: Sử dụng phần mềm DH hỗ trợ cho phát triển TDH 127 3. Biện pháp 4: Xây dựng nội dung chương trình và tổ chức bồi dưỡng cho SV và GV dạy môn Toán THCS 139 3. Kết luận chương 3 141 Chương 4.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 142 4. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 142 4. Tổ chức và nội dung thực nghiệm SP 142 4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 152 4.
Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm 162 KẾT LUẬN 163 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 PHỤ LỤC 179 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1. BPT Bất phương trình 2. DH Dạy học 3. GD Giáo dục 4.
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 5. GV Giáo viên 6. HS Học sinh 8. NXB Nhà xuất bản 9.
PP Phương pháp 10. PT Phổ thông 11. SBT Sách bài tập 12. SGK Sách giáo khoa 13.
TDH Tư duy hàm 15. THCS Trung học cơ sở 16. VD Ví dụ Một số thuật ngữ dùng trong luận án: Chương trình THCS hiện hành: là chương trình ban hành năm 2002. SGK hiện hành: là bộ sách biên soạn theo chương trình ban hành năm 2002.
6 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH Ký hiệu Nội dung Tr.1 Sơ đồ lôgic luận án 14 Mô hình 1.1 Mô hình cấu trúc hoạt động (theo Đỗ Ngọc Đạt) 17 Mô hình cấu trúc chức năng của HĐ Mô hình 1. Lêônchiép) Mô hình ba bình diện của PPDH (theo Berend Mô hình 1.3 23 Meier) Sơ đồ mối quan hệ giữa: Quan điểm DH, PPDH và Sơ đồ 1.4 23 Kỹ thuật DH Sơ đồ 1.5 Sơ đồ chuyển đổi ngôn ngữ trong phát triển TDH 32 Sơ đồ 2.1 Nét đặc trưng thứ nhất của TDH 57 Sơ đồ 2.2 Nét đặc trưng thứ hai của TDH 74 Sơ đồ 2.3 Nét đặc trưng thứ ba của TDH 82 Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phát triển TDH qua các tri thức về PP toạ độ 119 Bảng 4.1 Phân tích kết quả bài kiểm tra số 1, vòng 1 153 Bảng 4.2 Phân tích kết quả bài kiểm tra số 2, vòng 1 154 Bảng 4.3 Phân tích kết quả bài kiểm tra số 1, vòng 2 155 Bảng 4.4 Phân tích kết quả bài kiểm tra số 2, vòng 2 156 Bảng 4.5a,b,c,d Xếp hạng điểm số các bài kiểm tra thực nghiệm 157→160 Bảng 4.6 Phân tích bác bỏ Giả thuyết H0 qua kết quả kiểm tra 161 7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Ký hiệu Minh hoạ cho Tr. Ký hiệu Minh hoạ cho Tr.1 Đối xứng trục 124 2.2 Đối xứng tâm 125 2.5a,b,c Đối xứng trục 133 2.6a,b Đối xứng tâm 134 3.7a,b,c, Ảnh động qua trục 2.11 VD 2 (5a, 9) 75 135,136,137 d đối xứng 2.9a,b Vẽ đồ thị 138 Đồ thị bài kiểm tra số 2.1 153 1, vòng 1 Đồ thị bài kiểm tra số 2.2 154 2, vòng 1 Đồ thị bài kiểm tra số 2.17a,b VD3 (8c, 6) 87 Đồ thị bài kiểm tra số 4.18a, b VD2 (9b, 9) 90 2, vòng 2 8 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.
Quá trình cải cách nền giáo dục Toán học thế giới (do F. Clainơ khởi xướng vào những năm đầu thế kỷ XX) đặc biệt quan tâm đến việc đảm bảo vai trò trung tâm của khái niệm hàm và xem nó như là một khái niệm xuyên suốt chương trình môn Toán ở trường phổ thông. “Liên hệ chặt chẽ với khái niệm hàm là tư duy hàm (TDH) - một loại hình tư duy đã được hàng loạt công trình nghiên cứu đánh giá cao và kiến nghị phải được phát triển mạnh trong dạy học (DH) các bộ môn, đặc biệt là môn Toán” [68, tr. Cho tới nay, trong giáo dục Toán học, nội hàm các khái niệm: tư duy lôgic, tư duy biện chứng, tư duy hàm, …chưa thật sự rõ ràng, nhưng cũng có nhiều tác giả nhận định rằng, tư duy toán học là sự thống nhất giữa tư duy lôgic và tư duy biện chứng; bồi dưỡng TDH có ảnh hưởng tích cực đến việc phát triển tư duy biện chứng và tư duy lôgic cho học sinh (HS).
Trong thực tiễn DH Toán ở trường phổ thông (PT), nhìn chung, người giáo viên (GV) mới chỉ chú ý đến việc bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS, quan tâm chủ yếu đến tính đúng, sai của lập luận chứ chưa chú ý nhiều đến việc dạy cho HS tìm tòi và suy nghĩ. Vì vậy, vấn đề bồi dưỡng tư duy cho HS nói chung, bồi dưỡng TDH cho học sinh THCS trong DH môn Toán nói riêng cần phải được đặt ra một cách có chủ đích và tích cực hơn nữa. Qua điều tra đối với nhiều GV dạy Toán ở bậc THCS thì thấy rằng, hầu hết họ không rõ hoặc chưa hiểu lắm về khái niệm TDH, thậm chí còn lẫn lộn hai khái niệm hàm và tư duy hàm, nên khó nói tới ý thức và khả năng bồi dưỡng TDH cho HS. Tuy nhiên, trong các giáo trình về phương pháp dạy học (PPDH) Toán dành cho hệ cao đẳng Sư phạm – nhằm đào tạo những GV Toán THCS sau này – cũng chưa có chương, mục nào đề cập về khái niệm TDH và biện pháp phát triển TDH.
Đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp (PP) dạy học Toán 9 nói riêng đang trở thành một trong những yêu cầu bức thiết của giáo dục phổ thông (PT) nước ta, nhằm tạo ra nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khóa VIII, 1997) đã khẳng định: “… Phải đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học …” [135]. Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 [82] đã quy định: “… Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên …” (Chương I, Điều 5). “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” (Chương II, Điều 28).
Nhận định về PPDH Toán ở trường PT trong giai đoạn hiện nay, Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn viết: “… Kiến thức, tư duy, tính cách con người chính là mục tiêu của giáo dục. Thế nhưng, hiện nay trong nhà trường, tư duy và tính cách bị chìm đi trong kiến thức, … Cách dạy phổ biến hiện nay là thầy đưa ra kiến thức (khái niệm, định lý) rồi giải thích, chứng minh, trò cố gắng tiếp thu nội dung khái niệm, nội dung định lý, hiểu chứng minh định lý, cố gắng tập vận dụng các công thức, các định lý để tính toán, để chứng minh …” [117, Tập 1, tr. Giáo sư Hoàng Tụy cũng có nhận định tương tự: “… Ta còn chuộng cách dạy nhồi nhét, luyện trí nhớ, dạy mẹo vặt để giải những bài toán oái oăm, giả tạo, chẳng giúp gì mấy để phát triển trí tuệ mà làm cho học sinh thêm xa rời thực tế, mệt mỏi và chán nản …” [133, tr. Mâu thuẫn giữa yêu cầu đào tạo con người đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa với thực trạng lạc hậu của PPDH đã làm nẩy sinh và thúc đẩy một cuộc vận động đổi mới PPDH ở tất cả các cấp trong ngành GD-ĐT.
10 Định hướng đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay có thể được thể hiện dưới nhiều thuật ngữ khác nhau, như “lấy người học làm trung tâm”, “phát huy tính tích cực”, “PPDH (hoặc giáo dục) tích cực”, “tích cực hóa hoạt động học tập”, “hoạt động hóa người học”…, nhưng tựu trung lại, các ý tưởng này đều bao hàm những yếu tố tích cực, có tác dụng thúc đẩy đổi mới PPDH nhằm nâng cao hiệu quả GD&ĐT. Vì thế, Luật Giáo dục hiện nay đã nêu bật bản chất của các ý tưởng này, và đó cũng chính là định hướng tổng quát cho quá trình đổi mới PPDH: “PPDH cần hướng vào việc tổ chức cho người học học tập trong HĐ và bằng HĐ tự giác, tích cực và sáng tạo” [82]. Định hướng này có thể gọi tắt là học tập trong HĐ và bằng HĐ, hay gọn hơn là HĐ hoá người học [66, tr. Quan điểm này thể hiện rõ nét mối liên hệ giữa mục đích, nội dung và PPDH.
Nó hoàn toàn phù hợp với luận điểm cơ bản con người phát triển trong HĐ và học tập diễn ra trong HĐ của Giáo dục học hiện đại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Duy Phát (n.d.). Phát triển tư duy hàm cho học sinh THCS qua dạy học Toán [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-boi-duong-tu-duy-ham-cho-hoc-sinh-thcs-qua-quan-diem-hoat-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển tư duy hàm cho học sinh THCS qua dạy học Toán" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luan an ldphat bồi dưỡng một số nét đặc trưng của tư duy hàm cho học sinh trung học cơ sở thông qua việc vận dụng quan điểm hoạt động vào dạy học môn t
Luận án "Phát triển tư duy hàm cho học sinh THCS qua dạy học Toán" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển tư duy hàm cho học sinh THCS qua dạy học Toán" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển tư duy hàm cho học sinh THCS qua dạy học Toán" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.