La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghi
Luận án: La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp lâm nghiệp ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Doanh nghiệp lâm nghiệp: Tầm quan trọng và thách thức
- Số trang:
- 206 trang
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Doanh nghiệp lâm nghiệp Tầm quan trọng và thách thức
Việt Nam nổi tiếng với hệ sinh thái rừng đa dạng, có giá trị cao. Chính phủ đã chỉ đạo hiệu quả các kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Việc này gắn phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42% năm 2020, cao hơn mức trung bình thế giới. Sản lượng gỗ khai thác đáp ứng 80% nhu cầu chế biến. Những thành công này nhờ quyết sách kịp thời của Đảng, Nhà nước. Chính sách giao đất rừng cho doanh nghiệp lâm nghiệp (DNLN) là giải pháp đột phá. Nó góp phần gìn giữ, phát triển rừng và kinh tế xã hội.
1.1. Vai trò phát triển rừng và kinh tế quốc gia
Hệ sinh thái rừng Việt Nam có giá trị đa dạng sinh học cao. Công tác trồng và bảo vệ rừng được đẩy mạnh. Tỷ lệ che phủ rừng không ngừng tăng qua các năm. Sản lượng khai thác gỗ đáp ứng nhu cầu nguyên liệu. Doanh nghiệp lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên. Các doanh nghiệp này cũng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Thách thức hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp lâm nghiệp chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường. Ban đầu, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong thích ứng cạnh tranh. Sau Nghị định 118/2014/NĐ-CP, hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản ổn định. Doanh nghiệp chủ động chăm sóc, bảo vệ rừng. Liên doanh, liên kết được tăng cường để tạo chuỗi khép kín. Tuy nhiên, chu kỳ sản xuất dài, địa bàn miền núi khó khăn. Cơ sở hạ tầng kém phát triển, chịu tác động tự nhiên.
II. Kế toán chi phí DNLN Phức tạp và kiểm soát
Chi phí sản xuất kinh doanh (CP SXKD) của doanh nghiệp lâm nghiệp tương đối phức tạp. Việc kiểm soát chi phí gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là chi phí đầu tư cho quá trình trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng. Đây là loại chi phí đặc thù. Chúng phát sinh liên tục trong khoảng thời gian dài, theo chu kỳ kinh doanh rừng. Nhiều doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt các khoản chi phí phát sinh, làm giảm lợi nhuận. Kiểm soát chi phí là yếu tố then chốt để duy trì và tăng trưởng lợi nhuận.
2.1. Đặc thù chi phí sản xuất kinh doanh rừng
Chi phí đầu tư cho trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng là khoản mục đặc biệt. Chúng phát sinh liên tục theo chu kỳ kinh doanh dài của rừng. Điều này tạo ra thách thức lớn trong việc theo dõi và ghi nhận. Tính chất dài hạn và sự biến động theo điều kiện tự nhiên làm phức tạp thêm việc hạch toán. Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí này rất quan trọng.
2.2. Kiểm soát chi phí Giảm lợi nhuận tiềm năng
Việc kiểm soát chi phí yếu kém dẫn đến giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, cạnh tranh gia tăng, kiểm soát chi phí càng trở nên cấp thiết. Xu hướng phát triển kinh tế xanh cũng đặt ra yêu cầu mới. Doanh nghiệp cần công cụ quản lý hiệu quả. Kiểm soát chi phí tốt giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo sự phát triển bền vững.
III. Hiện trạng kế toán doanh thu và chi phí DNLN
Kế toán doanh thu (DT), chi phí (CP) và kết quả kinh doanh (KQKD) là công cụ quản lý kinh tế quan trọng. Chúng thể hiện tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Việt Nam chưa có chuẩn mực kế toán riêng cho lĩnh vực nông, lâm nghiệp. Các doanh nghiệp hiện áp dụng chung Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cho hàng tồn kho và tài sản cố định. Điều này tạo ra khoảng trống trong việc ghi nhận và báo cáo đặc thù ngành.
3.1. Áp dụng chuẩn mực kế toán hiện hành
Việc ghi nhận tài sản sinh học và sản phẩm nông, lâm nghiệp đang áp dụng theo VAS 02 (Hàng tồn kho). Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo VAS 03. Các chuẩn mực này không được thiết kế riêng cho lĩnh vực lâm nghiệp. Điều này có thể dẫn đến sự không phù hợp trong việc phản ánh đúng bản chất kinh tế. Việc này ảnh hưởng đến khả năng quản lý và ra quyết định.
3.2. Hạn chế quy định kế toán chuyên biệt
Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính chỉ có một nội dung nhỏ về kế toán trồng trọt. Nó hướng dẫn vận dụng Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang) trong ngành nông nghiệp. Sự thiếu vắng các quy định chuyên biệt là một hạn chế lớn. Toàn cầu hóa kinh tế yêu cầu thống nhất hoạt động kế toán. Điều này giúp các nhà đầu tư so sánh, phân tích thông tin dễ dàng hơn.
IV. Hoàn thiện kế toán DNLN Hướng tới hiệu quả
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gia tăng, doanh nghiệp lâm nghiệp cần đổi mới công cụ quản lý. Hệ thống kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, cần được hoàn thiện. Việc này giúp các doanh nghiệp đứng vững và phát triển hiệu quả. Hoàn thiện kế toán sẽ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho quản lý. Đồng thời, nó hỗ trợ đánh giá đúng hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
4.1. Xu hướng hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế
Hệ thống kế toán quốc gia cần không ngừng hoàn thiện theo xu hướng hội nhập quốc tế. Các quy định, hướng dẫn về kế toán tài sản sinh học cần được quan tâm. Sản phẩm nông, lâm nghiệp cũng đòi hỏi sự chú trọng đặc biệt. Việc này tạo ra hệ thống báo cáo tài chính mang tính khuôn mẫu chung. Nó giúp người sử dụng thông tin thuận tiện trong so sánh, phân tích. Điều này hỗ trợ ra quyết định kinh doanh đúng đắn.
4.2. Nâng cao quản lý Cải thiện kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng. Hoàn thiện hệ thống kế toán giúp đánh giá đúng thực trạng hoạt động. Từ đó, các giải pháp phù hợp có thể được đề xuất. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lâm nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý thông qua kế toán sẽ cải thiện đáng kể lợi nhuận và bền vững của doanh nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam là quốc gia nối tiếng với hệ sinh thái rừng có giá trị đa dạng sinh học cao. Trong những năm qua, Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các kế hoạch bảo vệ và phát triến rừng, gắn phát triến kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi truờng. Theo số liệu thống kê của Tống cục Lâm nghiệp, năm 2020, cả nuớc đã trồng đuợc 230.288 ha rừng, đạt 105% so với kế hoạch. Nhờ đấy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng, tỉ lệ che phủ rừng đã không ngừng tăng qua các năm và đạt 42% trong năm 2020, cao hơn mức bình quân của thế giới (29%).
Sản luợng khai thác gô đạt khoảng 30 triệu m3, đáp ứng 80% nhu cầu nguyên liệu cho chế biến. Những thành công này có đu ọc nhờ các quyết sách chỉ đạo sáng suốt, kịp thời của Đảng, Nhà nuớc và Chính phủ. Trong đó, chính sách giao đất rừng sản xuất cho các DNLN là giải pháp mang tính đột phá cho việc gìn giữ và phát tri en rừng, cũng nhu thúc đấy phát tri en kinh tế - xã hội. Các DNLN hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nuớc với tiền thân là các lâm truờng quốc doanh.
Từ khi chuyến sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị truờng, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, DNLN hoàn toàn tụ chủ, tụ chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này ban đầu gặp nhiều khó khăn do chua chủ động trong quá trình SXKD đế thích ứng đuợc với sự cạnh tranh gay gắt trên thị truờng. Vì vậy, đế có thế tồn tại và phát tri en, các DNLN cần phải tìm mọi cách đế nâng cao hiệu quả hoạt động. Sau quá trình thực hiện Nghị định 118/2014/NĐ-CP của Thủ tuớng Chính phủ ban hành ngày 17/12/2014 về việc “sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp”, đến nay, các DNLN trên cả nuớc đã cơ bản ốn định SXKD, kết hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát tri en rừng.
Các doanh nghiệp đã chủ động hơn trong công tác chăm sóc, bảo vệ rừng; tăng cuờng sản xuất liên doanh, liên kết, tìm đối tác đầu tu đế tạo ra chuôi khép kín từ trồng rừng, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản phấm nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần tăng thu ngân sách Nhà nuớc. Tuy nhiên, bên cạnh đó vân còn một số nguyên nhân khách quan khiến các DNLN gặp khó khăn trong hoạt động SXKD nhu chu kỳ 1 sản xuất dài, địa bàn sản xuất thuờng phân bố ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới với giao thông khó khăn, địa hình phức tạp, cơ sở hạ tầng kém phát tri en, đồng thời chịu nhiều tác động của điều kiện tự nhiên, khí hậu, thố nhuỡng. Điều này dân đến CP SXKD của các DNLN tuơng đối phức tạp, khó kiếm soát. Trong đó CP đầu tu cho quá trình trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng là loại CP đặc thù, phát sinh liên tục trong khoảng thời gian dài theo chu kỳ kinh doanh rừng.
Do đó, nhiều doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt các khoản CP phát sinh, từ đó làm giảm lợi nhuận. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, cạnh tranh gia tăng cũng như xu hướng phát triển nền kinh tế xanh đã đặt ra những yêu cầu mới cho các DNLN trong việc kiểm soát, quản lý. Vói lĩnh vực kinh doanh đặc thù, để đứng vững và phát triển hiệu quả, các DNLN phải thực sự đổi mói sâu sắc và toàn diện công cụ quản lý. Một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng là hệ thống kế toán, trong đó kế toán DT, CP và KQKD cần được quan tâm hàng đầu.
Bởi vì DT, CP và KQKD đều là những đối tượng kế toán quan trọng thể hiện tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, cho đến nay, Việt Nam vẫn chưa có chuẩn mực kế toán cụ thể dành riêng cho lĩnh vực nông, lâm nghiệp. Việc ghi nhận các TSSH và sản phẩm nông, lâm nghiệp hiện nay đang được các doanh nghiệp áp dụng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho (VAS 02) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - TSCĐ hữu hình (VAS 03). Ngoài ra, thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành cũng chỉ có một nội dung nhỏ về kế toán lĩnh vực trồng trọt thuộc phưong pháp vận dụng TK 154 “Chi phí SXKD dở dang” trong ngành Nông nghiệp.
Cùng với đó, quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đã đặt ra những yêu cầu trong việc thống nhất hoạt động kế toán của các quốc gia trên thế giới. Đó là cơ sở giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau có thể xây dựng được hệ thống BCTC mang tính khuôn mẫu chung, nhằm giúp người sử dụng thông tin thuận tiện trong việc so sánh, phân tích thông tin để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, kịp thời. Vì vậy hệ thống kế toán của mỗi quốc gia cần phải không ngừng hoàn thiện theo xu hướng hội nhập với các Chuẩn mực ké toán quốc tế. Trong đó, tại 2 Việt Nam, các quy định, hướng dẫn về kế toán TSSH và các sản phẩm nông, lâm nghiệp cần được quan tâm hơn nữa.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp lâm nghiệp ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình, để từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán DT, CP và KQKD tại các DNLN ở Việt Nam. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án DT, CP là hai khía cạnh cơ bản trong bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp. Tăng trưởng DT và kiểm soát tốt CP là những nhiệm vụ quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận cao nhằm xây dựng và phát triển vị thế trên thị trường. Vì vậy, các nghiên cứu cơ bản về DT, CP đã được thực hiện từ rất sớm tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới dưới nhiều góc độ khác nhau, sau đó đuợc kế thừa và tiếp tục phát triến tại nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam.
Các nghiên cứu về doanh thu và kế toán doanh thu Các nghiên cứu về nhận diện và ghi nhận doanh thu Chuấn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18 - Revenue) ban hành tháng 12 năm 1993 quy định về DT đã đua ra các huớng dân về việc xác định và ghi nhận DT. Chu ấn mực này sau khi có hiệu lực đã đu ọc các nuớc trên thế giới vận dụng linh hoạt và đạt đu ọc những thành công nhất định. Tuy nhiên, do việc ghi nhận DT đu ọc quy định trong nhiều chuấn mực, diên giải khác nhau nhu IAS 18 về “Doanh thu”; IAS 11 về “Hợp đồng xây dựng”; Các huớng dân của úy ban huớng dân Chuấn mực BCTC quốc tế - IFRIC 13 về “chuơng trình khách hàng trung thành”; IFRIC 15 thỏa thuận về “xây dựng bất động sản”; IFRIC 18 về “chuyến nhuợng tài sản từ khách hàng”; SIC 31 về “DT giao dịch trao đối hàng hóa liên quan đến dịch vụ quảng cáo”. dân đến việc thiếu nhất quán trong ghi nhận DT giữa các doanh nghiệp.
Nhận thấy vấn đề đó, Hội đồng Chuấn mực Kế toán quốc tế (IASB) đã ban hành Chu ấn mực BCTC quốc tế (IFRS) số 15 - “DT từ hợp đồng với khách hàng” vào tháng 05/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 với mục tiêu thay thế tất cả các chuấn mực và các diên giải chu ấn 3 mực truớc đây về ghi nhận DT thông qua việc giới thiệu một mô hình ghi nhận DT duy nhất cho tất cả các hợp đồng với khách hàng bao gồm 5 buớc. Nghiên cứu về vấn đề này, tác giả Kathryn Yeaton (2015) đã khái quát các thay đối trong việc ghi nhận DT theo IFRS 15 trong bài viết của mình [60]. Tác giả cho rằng IFRS 15 đã cung cấp các nguyên tắc nhất quán đế ghi nhận DT, không có giới hạn cho bất kế ngành nghề hay khu vực địa lý nào. Do đó, chu ấn mực mới sẽ yêu cầu các doanh nghiệp uớc tính nhiều hơn và sử dụng phán đoán thuờng xuyên hơn so với các huớng dân truớc đây.
Theo tác giả, các doanh nghiệp sẽ cần bắt đầu xây dựng chính sách và sớm xử lý các vấn đề nhằm nắm bắt thông tin cần thiết đế xác định và ghi nhận DT một cách thích hợp theo chuấn mực này. Tất cả các doanh nghiệp hầu nhu sẽ bị ảnh huởng ở một mức độ nhất định, trong đó một số ngành nhu bất động sản và viên thông sẽ có những thay đối đáng kế nhất. Tác giả Luis Benavides (2015) đã chỉ ra những điếm uu điếm của IFRS 15 trong việc ghi nhận DT so với việc áp dụng các chuấn mực cũ [45]. Kết quả nghiên cứu cho rằng IFRS 15 sẽ giúp phản ánh chính xác hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp và có thế phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, giúp tạo nên sự nhất quán và đáp ứng yêu cầu so sánh thông tin cho hệ thống BCTC của các quốc gia trên thế giới.
Tác giả cũng khắng định việc thay đối là điều tất yếu, nhung môi quốc gia sẽ có lộ trình tiếp cận với chuấn mực mới khác nhau. Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về chuấn mực IFRS 15 chưa nhiều, các nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực viên thông. Theo tác giả Trịnh Lê Tân (2019), các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực sẽ bị tác động bởi các mức độ khác nhau khi áp dụng Chuấn mực IFRS 15 [33]. Mức tác động thấp nhất là khi doanh nghiệp chỉ phải đánh giá lại tất cả hợp đồng với khách hàng dựa trên mô hình 5 bước; đồng thời, ghi chép lại kết quả đánh giá mà không phải điều chỉnh việc ghi nhận DT hiện tại.
Mức tác động sẽ lớn hơn khi việc đánh giá lại dân đến sự thay đối cả về thời điếm ghi nhận DT và giá trị DT. Tác giả cho rằng, trong tất cả các ngành kinh tế, ngành viên thông sẽ chịu tác động mạnh mẽ nhất khi IFRS 15 có hiệu lực, bởi vì nó sẽ ảnh hưởng tới việc ghi nhận DT cho hầu hết các dịch vụ, cũng như yêu cầu phải áp dụng hồi tố việc ghi nhận DT cho các BCTC đã phát hành trước đây.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/la-ts-kinh-te-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-ket-qua-kinh-doanh-tai-cac-doanh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp lâm nghiệp ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan" có bao nhiêu trang?
Luận án "La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "La ts kinh tế kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doan" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.