Luận án Tiến sĩ Tâm lý học: Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Nguyễn Thị Hải Thiện
Luận án nghiên cứu kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo. Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp giáo dục hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển Kỹ năng Nói Tiếng Mẹ Đẻ ở Trẻ Mẫu Giáo
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học chuyên ngành
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hải Thiện
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển Kỹ năng Nói Tiếng Mẹ Đẻ ở Trẻ Mẫu Giáo
Luận án tập trung nghiên cứu sự Phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo. Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ là trọng tâm. Trẻ mẫu giáo cần có nền tảng ngôn ngữ vững chắc. Nền tảng này giúp trẻ giao tiếp hiệu quả. Nghiên cứu khảo sát các khía cạnh khác nhau. Nó đánh giá Khả năng diễn đạt ngôn ngữ. Phát triển này liên quan chặt chẽ đến Giáo dục mầm non. Việc hiểu rõ quá trình này quan trọng. Nó hỗ trợ các phương pháp giảng dạy tốt hơn. Mục tiêu là giúp trẻ phát triển toàn diện.
1.1. Khái niệm Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ
Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ là khả năng trẻ sử dụng ngôn ngữ. Trẻ diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc. Trẻ tương tác với người khác. Nó bao gồm nhiều thành tố. Phát âm của trẻ mẫu giáo rõ ràng là một yếu tố. Từ vựng trẻ mẫu giáo phong phú cũng quan trọng. Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ đúng là cần thiết. Khả năng diễn đạt ngôn ngữ phản ánh sự hiểu biết. Trẻ mẫu giáo học hỏi qua giao tiếp. Ngôn ngữ nói của trẻ phát triển liên tục. Kỹ năng này là nền tảng. Nó giúp trẻ hòa nhập xã hội.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển ngôn ngữ
Môi trường gia đình tác động lớn. Cha mẹ thường xuyên trò chuyện. Giáo dục mầm non đóng vai trò chủ chốt. Giáo viên tạo cơ hội giao tiếp. Yếu tố sinh học ảnh hưởng. Sức khỏe và thính giác của trẻ. Yếu tố xã hội cũng quan trọng. Tương tác với bạn bè, người lớn. Phát triển ngôn ngữ không đồng nhất. Mỗi trẻ có tốc độ riêng. Kích thích sớm giúp trẻ tiến bộ. Nó củng cố khả năng nói của trẻ.
1.3. Giai đoạn phát triển ngôn ngữ nói của trẻ
Trẻ trải qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn bập bẹ đến từ đơn. Sau đó là câu hai từ. Trẻ mẫu giáo phát triển câu phức tạp. Từ vựng trẻ mẫu giáo tăng nhanh. Khả năng diễn đạt ngôn ngữ được củng cố. Kỹ năng kể chuyện của trẻ dần hình thành. Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ được tiếp thu tự nhiên. Phát âm của trẻ mẫu giáo ngày càng chuẩn xác. Các mốc phát triển là hướng dẫn. Chúng giúp đánh giá sự tiến bộ của ngôn ngữ nói của trẻ.
II. Tầm Quan Trọng Kỹ Năng Giao Tiếp Lời Trẻ Mầm Non
Kỹ năng giao tiếp bằng lời có ý nghĩa then chốt. Trẻ mầm non cần kỹ năng này. Nó định hình sự phát triển toàn diện. Kỹ năng này hỗ trợ trẻ trong học tập. Nó giúp trẻ hòa nhập xã hội tốt hơn. Phát triển ngôn ngữ là một quá trình phức tạp. Giáo dục mầm non có vai trò hỗ trợ. Trẻ học cách biểu đạt bản thân. Trẻ hiểu người khác thông qua ngôn ngữ. Sự tự tin trong giao tiếp được xây dựng sớm. Đây là nền tảng cho tương lai.
2.1. Nền tảng cho Kỹ năng giao tiếp bằng lời
Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ là nền tảng. Nó xây dựng kỹ năng giao tiếp bằng lời. Trẻ học cách truyền đạt thông tin. Trẻ bày tỏ ý kiến cá nhân. Phát triển ngôn ngữ giúp trẻ tự tin. Trẻ tham gia vào các cuộc trò chuyện. Khả năng diễn đạt ngôn ngữ tốt. Trẻ dễ dàng kết nối với thế giới. Kỹ năng giao tiếp là tài sản quý giá. Nó mở ra nhiều cơ hội cho trẻ mầm non.
2.2. Ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội
Giao tiếp tốt thúc đẩy hòa nhập. Trẻ dễ dàng kết bạn mới. Trẻ học cách chia sẻ, hợp tác. Ngôn ngữ nói của trẻ giúp giải quyết xung đột. Trẻ hiểu và được hiểu. Phát triển ngôn ngữ tạo mối quan hệ tích cực. Trẻ hình thành nhân cách. Giáo dục mầm non chú trọng điều này. Trẻ học cách tương tác có văn hóa. Đây là kỹ năng sống thiết yếu cho trẻ.
2.3. Chuẩn bị cho giáo dục phổ thông
Kỹ năng nói là điều kiện tiên quyết. Trẻ sẵn sàng cho việc học đọc, viết. Trẻ nghe giảng và đặt câu hỏi. Khả năng diễn đạt ngôn ngữ giúp trẻ học tốt. Từ vựng trẻ mẫu giáo là hành trang. Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ vững chắc. Trẻ tự tin khi trình bày ý tưởng. Giáo dục mầm non chuẩn bị hành trang này. Trẻ có lợi thế lớn trong trường học, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ vững vàng.
III. Phương Pháp Nâng Cao Ngôn Ngữ Nói của Trẻ Mẫu Giáo
Nghiên cứu đề xuất nhiều phương pháp. Chúng nhằm nâng cao Ngôn ngữ nói của trẻ. Các phương pháp tập trung vào tương tác. Hoạt động giáo dục mầm non được thiết kế đặc biệt. Mục tiêu là phát triển toàn diện khả năng giao tiếp. Cả Từ vựng trẻ mẫu giáo và Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ đều được chú trọng. Việc rèn luyện Kỹ năng kể chuyện của trẻ cũng rất quan trọng. Giáo viên và phụ huynh cần phối hợp. Tạo môi trường giàu ngôn ngữ cho trẻ.
3.1. Hoạt động giáo dục mầm non hiệu quả
Giáo dục mầm non áp dụng nhiều phương pháp. Kể chuyện là một hoạt động quan trọng. Trẻ được nghe, sau đó kể lại. Đóng vai giúp trẻ thực hành giao tiếp. Thảo luận nhóm khuyến khích phát biểu. Trò chơi ngôn ngữ củng cố từ vựng. Phát triển ngôn ngữ qua bài hát, thơ ca. Giáo viên tạo môi trường thân thiện. Trẻ cảm thấy an toàn khi nói. Sự tương tác tích cực là chìa khóa cho trẻ mầm non.
3.2. Cải thiện Từ vựng trẻ mẫu giáo
Tăng cường từ vựng là mục tiêu chính. Giáo viên giới thiệu từ mới mỗi ngày. Từ được đặt trong ngữ cảnh cụ thể. Trẻ mẫu giáo học từ qua hình ảnh, vật thật. Lặp lại từ mới giúp trẻ ghi nhớ. Trò chơi tìm từ khuyến khích khám phá. Cha mẹ cũng cần hỗ trợ ở nhà. Đọc sách cùng trẻ hàng ngày. Từ vựng phong phú nâng cao khả năng diễn đạt ngôn ngữ của trẻ.
3.3. Luyện Kỹ năng kể chuyện của trẻ
Kỹ năng kể chuyện của trẻ cần được rèn luyện. Trẻ bắt đầu bằng việc kể chuyện đơn giản. Trẻ mô tả các sự kiện theo trình tự. Giáo viên hướng dẫn trẻ sử dụng câu miêu tả. Trẻ học cách phát triển ý tưởng. Phát âm của trẻ mẫu giáo cần rõ ràng. Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ được áp dụng. Kể chuyện là cách thể hiện sự sáng tạo. Trẻ phát triển tư duy logic. Kỹ năng này củng cố ngôn ngữ nói của trẻ và Kỹ năng giao tiếp bằng lời.
IV. Đánh Giá Khả Năng Diễn Đạt Ngôn Ngữ Trẻ Mầm Non
Việc đánh giá là cần thiết. Nó xác định Khả năng diễn đạt ngôn ngữ của trẻ. Luận án xây dựng các tiêu chí cụ thể. Tiêu chí áp dụng cho trẻ mẫu giáo. Đánh giá giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Nó cung cấp dữ liệu cho Phát triển ngôn ngữ. Giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp. Các công cụ đo lường khách quan được sử dụng. Phân tích kết quả giúp cải thiện Giáo dục mầm non. Việc đánh giá định kỳ đảm bảo sự tiến bộ.
4.1. Tiêu chí đánh giá Phát âm của trẻ mẫu giáo
Đánh giá phát âm là bước quan trọng. Trẻ cần phát âm rõ ràng các âm vị. Không lẫn lộn các âm tương tự. Trẻ kiểm soát được ngữ điệu. Tốc độ nói của trẻ phù hợp. Giáo viên quan sát trong hoạt động. Ghi nhận các lỗi phát âm phổ biến. Đánh giá giúp xác định khó khăn. Cần có biện pháp hỗ trợ kịp thời. Phát âm chuẩn là nền tảng của ngôn ngữ nói của trẻ và Kỹ năng giao tiếp bằng lời.
4.2. Phân tích Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ
Ngữ pháp tiếng Việt cho trẻ là một khía cạnh. Trẻ cần sử dụng câu đúng cấu trúc. Trẻ biết dùng từ nối hợp lý. Trẻ xây dựng câu phức tạp. Giáo viên lắng nghe cách trẻ nói. Phân tích cấu trúc câu trẻ dùng. Xác định các lỗi ngữ pháp thường gặp. Hướng dẫn trẻ sửa chữa nhẹ nhàng. Mục tiêu là phát triển khả năng diễn đạt ngôn ngữ trôi chảy. Điều này quan trọng cho Kỹ năng kể chuyện của trẻ.
4.3. Công cụ đo lường Kỹ năng nói của trẻ
Nhiều công cụ đo lường được sử dụng. Bảng kiểm quan sát hành vi nói. Bài tập kể chuyện theo tranh. Phỏng vấn cá nhân trẻ. Đánh giá bởi chuyên gia ngôn ngữ. Giáo dục mầm non thường dùng quan sát. Công cụ cần đảm bảo tính khách quan. Thu thập dữ liệu chính xác. Kết quả đánh giá hỗ trợ kế hoạch can thiệp. Giúp Phát triển ngôn ngữ toàn diện cho trẻ mầm non.
V. Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Kỹ Năng Nói Trẻ Mẫu Giáo
Luận án cung cấp nghiên cứu chuyên sâu. Nó tập trung vào Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ. Nghiên cứu hệ thống hóa kiến thức hiện có. Nó phân tích các khoảng trống trong lĩnh vực. Mục tiêu là đóng góp vào Phát triển ngôn ngữ. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết quả hỗ trợ Giáo dục mầm non. Nó giúp cải thiện chất lượng giảng dạy. Các phương pháp mới được đề xuất. Trẻ mầm non là đối tượng trung tâm của nghiên cứu.
5.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Nghiên cứu về ngôn ngữ nói của trẻ rất đa dạng. Nhiều công trình trong và ngoài nước. Các nhà khoa học đã khám phá. Về sự phát triển ngôn ngữ. Về các yếu tố ảnh hưởng. Luận án này tổng hợp kết quả. Nó phân tích những khoảng trống nghiên cứu. Từ đó định hướng hướng đi mới. Giáo dục mầm non hưởng lợi từ tổng quan này. Nó tạo cơ sở cho Kỹ năng giao tiếp bằng lời.
5.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích luận án rõ ràng. Nó khảo sát kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ. Đối tượng là trẻ mẫu giáo. Nó tập trung vào Khả năng diễn đạt ngôn ngữ. Phát âm của trẻ mẫu giáo được xem xét. Từ vựng trẻ mẫu giáo cũng được đánh giá. Nghiên cứu xác định thực trạng. Đồng thời đề xuất giải pháp. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn cẩn thận. Việc này đảm bảo tính khoa học của luận án.
5.3. Đóng góp khoa học của luận án
Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Về kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ. Nó xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể. Giúp nâng cao Kỹ năng giao tiếp bằng lời. Nó góp phần vào Giáo dục mầm non. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn. Nó hỗ trợ giáo viên và phụ huynh. Phát triển ngôn ngữ trẻ toàn diện. Luận án là tài liệu tham khảo giá trị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ÁÀO TẠO TRƯỜNG ÁẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI -----o0o----- NGUYỄN THỊ HẢI THIỆN KỸ NĂNG NÓI TIẾNG MẸ ÁẺ CỦA TRẺ MẪU GIÁO LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Hà Nội - 2016 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ÁÀO TẠO TRƯỜNG ÁẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI -----o0o----- NGUYỄN THỊ HẢI THIỆN KỸ NĂNG NÓI TIẾNG MẸ ÁẺ CỦA TRẺ MẪU GIÁO Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Trần Hữu Luyến 2. TS Nguyễn Thị Huệ Hà Nội - 2016 iii LỜI CAM ÁOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Hải Thiện iv LỜI CẢM ƠN Sau 4 năm học tập và nghiên cứu, với sự hướng dẫn tận tình của NGND.TS Trần Hữu Luyến, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội và PGS.TS Nguyễn Thị Huệ, Khoa Tâm lý - Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tôi đã hoàn thành được luận án của mình. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến NGND.TS Trần Hữu Luyến và PGS.TS Nguyễn Thị Huệ lời tri ân chân thành nhất. Là những người chịu trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện luận án, với khó khăn vốn có và cả những khó khăn phát sinh của hoạt động nghiên cứu khoa học, các Thầy, Cô không tránh khỏi nhọc nhằn, vất vả khi hướng dẫn học trò. Nhưng trên tất cả, với tâm huyết, lòng say mê khoa học, sự tận tâm với nghề, với trò, các Thầy, Cô đã không quản ngại thời gian, công sức để định hướng, chỉ bảo, động viên và khích lệ tôi tìm được một hướng nghiên cứu rõ ràng và thuận lợi.
Những gì tôi nhận được từ các Thầy, Cô thực sự còn nhiều hơn cả một công trình khoa học. Kinh nghiệm làm việc, nghiên cứu, đối nhân xử thế, cũng như kinh nghiệm trong cuộc sống nói chung mà các Thầy, Cô dày công tạo dựng và truyền lại, đã trở thành hành trang quý báu đối với việc học tập, nghiên cứu tiếp theo của tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Thị Thanh Bình (Nguyên Trưởng bộ môn Tâm lý học đại cương), PGS.
TS Nguyễn Thị Huệ (Trưởng bộ môn Tâm lý học đại cương), cùng các Thầy giáo, Cô giáo, anh, chị đồng nghiệp trong bộ môn đã luôn ủng hộ, sẵn sàng giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, công việc để tôi hoàn thành được luận án của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Áảng ủy, Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lý - Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ và nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy giáo, Cô giáo, các anh, chị, em, các bạn đồng nghiệp trong Khoa Tâm lý - Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã luôn chia sẻ những kinh nghiệm quý báu, động viên và hỗ trợ tôi trong các công việc chung của Khoa, cũng như công việc liên quan đến nghiên cứu, tạo điều kiện để tôi tập trung được sức lực và thời gian thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Áào tạo Sau Áại học, Trường Áại học Sư phạm Hà Nội đã luôn tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện và hoàn thành luận án đúng thời hạn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Tập thể cán bộ, giáo viên và các cháu mẫu giáo của Trường mầm non Thực hành Hoa Thủy Tiên v (Cầu Giấy, Hà Nội) và Trường mầm non Tân Hội (Đan Phượng, Hà Nội) đã nhiệt tình tham gia, đồng hành, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong hai năm học 2013 - 2014, 2014 - 2015, cũng như trong quá trình hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn bè, luôn là điểm tựa vững chắc, động viên và khích lệ tôi rất nhiều khi tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Do còn những hạn chế về kinh nghiệm, thời gian và điều kiện nghiên cứu nên công trình khó tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các nhà khoa học, các anh, chị, em và các bạn đồng nghiệp để công trình được hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày thing năm 2016 Tác giả Nguyễn Thị Hải Thiện vi MỤC LỤC Trang MỞ ÁẦU………………………………………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………… 1 2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………… 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu……………………………………….
Giả thuyết khoa học………………………………………………………. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………… 3 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu……………………………………………… 3 7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu…………………………… 4 8.
Đóng góp mới của luận án………………………………………………… 5 9. Cấu trúc của luận án………………………………………………………. 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG NÓI TIẾNG MẸ ÁẺ CỦA TRẺ MẪU GIÁO………………………………………………. Tổng quan các nghiên cứu về kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo……………………………………………………………………………… 6 1.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài………………………………. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam………………………………… 16 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo……………………………………………………………………………… 20 1. Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ……………………………………………….
Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo……………………………. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo……………………………………………. Các yếu tố chủ quan……………………………………………………. Các yếu tố khách quan………………………………………………….
48 Tiểu kết chương 1……………………………………………………………. 50 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………. Tổ chức nghiên cứu………………………………………………………. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………….
60 Tiểu kết chương 2……………………………………………………………… 69 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG NÓI TIẾNG MẸ ÁẺ CỦA TRẺ MẪU GIÁO……………………………………………………………………. Thực trạng mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo…………. Đánh giá chung thực trạng mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo…………………………………………………………………………. Mức độ thực hiện các kỹ năng thành phần trong kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo……………………………………………………………….
Mức độ tính đúng đắn, tính thành thục và tính linh hoạt khi thực hiện kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo………………………………………. So sánh mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo về một số phương diện……………………………………………………………………… 91 3. Mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi…………………………………………………………………………. Sự thay đổi mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo qua hai năm học (2013 - 2014 và 2014 - 2015)………………………………………… 103 3.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo………………………………………………………………………… 114 3. Phân tích một số chân dung tâm lý (minh họa cho kết quả nghiên cứu thực trạng)……………………………………………………………………. Thực nghiệm tác động……………………………………………………. 132 Tiếu kết chương 3…………………………………………………………….
144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………. 147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………… PHỤ LỤC………………………………………………………………………. viii DANH MỤC NHỮNG TỪ ÁƯỢC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT CHỮ VIẾT TẮT TỪ ÁẦY ÁỦ 1 ĐTB Điểm trung bình 2 ĐLC Độ lệch chuẩn 3 KH Kết hợp 4 KKH Không kết hợp 5 KKS Không khảo sát 6 KN Kỹ năng 7 KNN Kỹ năng nói 8 KS Khảo sát 9 MG Mẫu giáo 10 MN Mầm non 11 TMĐ Tiếng mẹ đẻ ix DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Trang Nội dung các mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo theo các Bảng 1 tiêu chí đánh giá…………………………………………………….1 Phân bố khách thể nghiên cứu…………………………………………. 52 Nội dung và tiêu chí quan sát các biểu hiện kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của Bảng 2.2 trẻ mẫu giáo……………………………………………………….
63 Cách cho điểm và đánh giá kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu Bảng 2.1 Đánh giá chung mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo….2 Mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo (xét theo chủ đề chơi)……………………………………………………………………… 71 Bảng 3.3 Mức độ kỹ năng sử dụng ngữ âm để thể hiện ý của trẻ mẫu giáo……….4 Mức độ kỹ năng sử dụng từ để thể hiện ý của trẻ mẫu giáo…………….5 Mức độ kỹ năng sử dụng ngữ pháp để thể hiện ý của trẻ mẫu giáo……. 75 Mức độ kỹ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ để thể hiện ý phù hợp với tình Bảng 3.6 huống lời nói của trẻ mẫu giáo…………………………………………. 76 Mức độ tính đúng đắn khi thực hiện kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu Bảng 3. 78 Mức độ tính đúng đắn khi thực hiện các kỹ năng thành phần trong kỹ Bảng 3.8 năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo………………………………….9 Một số lỗi sắp xếp trật tự từ trong câu nói của trẻ mẫu giáo…………….
82 Mức độ tính thành thục khi thực hiện kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ Bảng 3. 85 Mức độ tính thành thục khi thực hiện các kỹ năng thành phần trong kỹ năng Bảng 3.11 nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo…………………………………………. 86 Mức độ tính linh hoạt khi thực hiện kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu Bảng 3. Mức độ tính linh hoạt khi thực hiện các kỹ năng thành phần trong kỹ Bảng 3.13 năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo………………………………….14 Mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo bé…………………… 93 Bảng 3.15 Mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo nhỡ………………….16 Mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo lớn………………… 101 Sự thay đổi mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ từ mẫu giáo bé đến Bảng 3.17 mẫu giáo lớn (xét theo kỹ năng thành phần)…………………………….
108 x Sự thay đổi mức độ kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ từ mẫu giáo bé đến Bảng 3.18 mẫu giáo lớn (xét theo tiêu chí đánh giá)………………………………. 109 Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của Bảng 3.19 trẻ mẫu giáo……………………………………………………………… 114 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ Bảng 3.20 của trẻ mẫu giáo…………………………………………………………. 115 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến kỹ năng nói tiếng mẹ Bảng 3.21 đẻ của trẻ mẫu giáo………………………………………………………. 116 Mối tương quan và dự báo tác động thay đổi của các yếu tố tới kỹ năng Bảng 3.22 nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo………………………………………… 118 Sự thay đổi kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo trước - sau thực Bảng 3.23 nghiệm và với lớp đối chứng…………………………………………….
134 Sự thay đổi kỹ năng sử dụng từ để thể hiện ý của trẻ mẫu giáo trước - sau Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hải Thiện (2016). Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ky-nang-noi-tieng-me-de-cua-tre-mau-giao-luan-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo. Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp giáo dục hiệu quả.
Luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ năng nói tiếng mẹ đẻ của trẻ mẫu giáo - Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.