Luận án TS Kinh tế: Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam - Trương Đức Thành
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
51
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kiểm toán ngân hàng và vai trò ổn định hệ thống tài chính
- Số trang:
- 51 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Trương Đức Thành
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kiểm toán ngân hàng và vai trò ổn định hệ thống tài chính
Hoạt động kiểm toán ngân hàng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định tài chính quốc gia. Khi các ngân hàng mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, rủi ro trong hệ thống ngân hàng cũng tăng lên đáng kể. Một hệ thống kiểm toán hiệu quả giúp phát hiện sớm các vấn đề. Nó ngăn chặn sự lây lan của các rủi ro. Kiểm toán độc lập cung cấp cái nhìn khách quan về tình hình tài chính của các tổ chức. Điều này là nền tảng để xây dựng lòng tin. Nó thúc đẩy sự minh bạch trong thị trường. Kiểm toán giúp chính phủ và các cơ quan quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Nó bảo vệ lợi ích của người gửi tiền và các bên liên quan. Đây là yếu tố sống còn cho một nền kinh tế bền vững, góp phần phòng ngừa khủng hoảng tài chính.
1.1. Tầm quan trọng của kiểm toán trong ngành ngân hàng
Kiểm toán ngân hàng là hoạt động thiết yếu. Ngành này góp phần giảm thiểu rủi ro. Hoạt động kiểm toán giúp duy trì sự ổn định tài chính quốc gia. Ngân hàng mở rộng, đa dạng hóa dịch vụ. Rủi ro hoạt động cũng tăng theo. Một hệ thống kiểm toán hiệu quả ngăn chặn các vấn đề. Nó bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, nhà đầu tư. Kiểm toán củng cố kỷ luật thị trường. Nó thúc đẩy tuân thủ các quy định.
1.2. Đảm bảo an toàn và minh bạch hệ thống tài chính
Kiểm toán cung cấp đánh giá độc lập, khách quan. Điều này giúp phát hiện sớm sai phạm. Hoạt động kiểm toán còn xác định rủi ro tiềm ẩn. Kiểm toán thúc đẩy minh bạch thông tin tài chính. Nó tăng cường lòng tin của công chúng. Sự minh bạch là nền tảng cho một hệ thống tài chính Việt Nam vững mạnh. Nó góp phần phòng ngừa khủng hoảng tài chính. An toàn hệ thống ngân hàng được đảm bảo tốt hơn nhờ kiểm toán.
II. Thực trạng kiểm toán ngân hàng Nhà nước tại Việt Nam
Kiểm toán Nhà nước (KTNN) có vai trò quan trọng trong việc kiểm toán các tổ chức tài chính thuộc sở hữu nhà nước tại Việt Nam. Phạm vi kiểm toán bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối và Ngân hàng Chính sách Xã hội. Các cuộc kiểm toán này nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tuân thủ pháp luật trong quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà nước, đồng thời đánh giá chất lượng hoạt động của các định chế tài chính này. Trong giai đoạn 2010-2018, KTNN đã đưa ra hàng loạt kiến nghị xử lý tài chính và sửa đổi chính sách, góp phần đáng kể vào việc cải thiện hoạt động của hệ thống tài chính Việt Nam, đặc biệt trong việc xử lý nợ xấu và các vấn đề về sở hữu chéo.
2.1. Phạm vi và đối tượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cũng là đối tượng. Ngân hàng Chính sách Xã hội cũng thuộc phạm vi kiểm toán. Hoạt động kiểm toán này đảm bảo quản lý hiệu quả nguồn vốn nhà nước. Nó đánh giá tuân thủ quy định pháp luật. Mục tiêu là củng cố ổn định tài chính. Nó giám sát các hoạt động đặc thù của các ngân hàng.
2.2. Những kết quả đạt được từ hoạt động kiểm toán
Giai đoạn 2010-2018, KTNN đã có nhiều kiến nghị quan trọng. Tổng kiến nghị xử lý tài chính đạt hàng nghìn tỷ đồng. Nhiều kiến nghị về sửa đổi văn bản pháp luật được đưa ra. Các cuộc kiểm toán chuyên đề đã phát hiện nợ xấu. Tình trạng sở hữu chéo cũng được làm rõ. Đánh giá tỷ lệ an toàn vốn của các tổ chức tín dụng được thực hiện. Hoạt động này góp phần củng cố hệ thống tài chính. Nó tăng cường an toàn hệ thống ngân hàng.
III. Thách thức trong kiểm toán ngân hàng và quản trị rủi ro
Mặc dù có nhiều đóng góp tích cực, hoạt động kiểm toán ngân hàng tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề liên quan đến chất lượng dữ liệu kiểm toán và sự thiếu đồng bộ trong khung pháp lý gây khó khăn cho việc đưa ra các kết luận toàn diện. Đặc biệt, với sự phức tạp ngày càng tăng của các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, rủi ro hệ thống ngân hàng cũng trở nên đa dạng hơn. Điều này đòi hỏi một năng lực quản trị rủi ro ngân hàng hiệu quả và một hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng vững chắc để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và duy trì sự ổn định tài chính. Việc thiếu thông tin đầy đủ và sự phức tạp của các giao dịch làm tăng áp lực lên kiểm toán viên.
3.1. Hạn chế về dữ liệu và văn bản pháp lý
Dữ liệu kiểm toán chủ yếu là thứ cấp. Báo cáo tài chính thường được sử dụng. Điều này đôi khi ảnh hưởng đến độ sâu phân tích. Công tác kiểm toán phải tuân thủ nhiều luật, nghị định, thông tư. Tuy nhiên, tính đồng bộ của các văn bản này chưa cao. Điều này gây khó khăn trong việc đưa ra kết luận thỏa đáng. Chất lượng dữ liệu sơ cấp cần được cải thiện. Sự minh bạch thông tin tài chính cần được nâng cao.
3.2. Rủi ro hệ thống ngân hàng và yêu cầu kiểm soát
Hoạt động ngân hàng ngày càng phức tạp. Các rủi ro cũng gia tăng. Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động là những thách thức. Yêu cầu về quản trị rủi ro ngân hàng ngày càng cao. Kiểm soát nội bộ ngân hàng cần được tăng cường. Kiểm toán đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả kiểm soát này. Nó đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Phòng ngừa khủng hoảng tài chính là mục tiêu cuối cùng.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm toán ngân hàng Nhà nước
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán ngân hàng, cần có các giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện khung pháp lý đến việc nâng cao năng lực chuyên môn của kiểm toán viên. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần rà soát và đồng bộ hóa các văn bản pháp luật liên quan, tạo cơ sở vững chắc cho các kết luận kiểm toán. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu, cập nhật kiến thức về tài chính ngân hàng và quản trị rủi ro cho đội ngũ kiểm toán viên nhà nước. Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào quy trình kiểm toán cũng là một hướng đi quan trọng để tăng cường hiệu quả và tính chính xác của công tác kiểm toán, góp phần củng cố an toàn hệ thống ngân hàng.
4.1. Hoàn thiện khung pháp lý và quy trình kiểm toán
Cần nghiên cứu để đồng bộ hóa các văn bản pháp luật. Luật, nghị định, thông tư cần rõ ràng hơn. Điều này giúp các kết luận kiểm toán có tính thuyết phục cao. Quy trình kiểm toán cần được chuyên sâu hóa. Nó cần thích ứng với đặc thù hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại. Thanh tra giám sát ngân hàng cần được tích hợp chặt chẽ. Nó đảm bảo tính nhất quán trong quản lý.
4.2. Nâng cao năng lực chuyên môn của kiểm toán viên
Đào tạo chuyên sâu cho kiểm toán viên là cần thiết. Năng lực nghiệp vụ cần được cải thiện. Kiến thức về tài chính ngân hàng, quản trị rủi ro cần được cập nhật. Kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu giúp kiểm toán hiệu quả hơn. Điều này trực tiếp nâng cao chất lượng kiểm toán. Nó góp phần vào việc phòng ngừa khủng hoảng tài chính. Kiểm toán viên cần hiểu rõ hơn về rủi ro hệ thống ngân hàng.
V. Tác động kiểm toán ngân hàng đến an toàn hệ thống
Hoạt động kiểm toán ngân hàng có tác động sâu rộng đến sự an toàn và ổn định của hệ thống tài chính. Bằng cách củng cố lòng tin của công chúng và tăng cường minh bạch thông tin tài chính, kiểm toán giúp thị trường hoạt động hiệu quả hơn. Các phát hiện và kiến nghị từ kiểm toán là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định chính sách đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro kịp thời. Điều này không chỉ giúp tránh được các cuộc khủng hoảng tài chính mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính Việt Nam. An toàn hệ thống ngân hàng là ưu tiên hàng đầu, và kiểm toán là công cụ thiết yếu để đạt được mục tiêu này.
5.1. Củng cố lòng tin và minh bạch thị trường tài chính
Kiểm toán hiệu quả củng cố niềm tin. Niềm tin vào thị trường tài chính là yếu tố sống còn. Nó tăng cường minh bạch thông tin tài chính. Các báo cáo kiểm toán độc lập cung cấp cái nhìn chân thực. Điều này giúp nhà đầu tư và công chúng ra quyết định tốt hơn. Một hệ thống minh bạch giảm thiểu đầu cơ. Nó hỗ trợ sự ổn định tài chính. Các thông tin chính xác giảm rủi ro.
5.2. Phòng ngừa rủi ro và góp phần ổn định tài chính
Thông qua việc phát hiện sớm sai phạm, kiểm toán giúp phòng ngừa rủi ro. Các kiến nghị kiểm toán là cơ sở cho các nhà quản lý. Chúng giúp đưa ra chính sách điều hành hợp lý. Điều này trực tiếp góp phần vào ổn định tài chính quốc gia. Một hệ thống tài chính Việt Nam an toàn là mục tiêu cuối cùng. Kiểm toán ngăn chặn các rủi ro hệ thống ngân hàng. Nó hỗ trợ quản trị rủi ro ngân hàng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (51 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG ĐỨC THÀNH KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ THỊ MẬN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019 1 TÓM TẮT Luận án này nghiên cứu về các hoạt động Kiểm toán Nhà nước (KTNN) trong việc kiểm toán ngân hàng trung ương (NHTW), ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH). Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính cách diễn giải, quy nạp, thống kê mô tả và phân tích tổng hợp để hệ thống hóa lý luận về Kiểm toán Nhà nước trong mối quan hệ hoạt động kiểm toán NHTW, NHNo, NHCT, NHNT và NHCSXH của KTNN.
Luận án đã trình bày, hệ thống lại các lý thuyết có liên quan đến kiểm toán, hệ thống tài chính và các hoạt động kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tài chính nhà nước làm cơ sở đề luận giải các kết quả thu được khi phân tích. Nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc khảo sát ý kiến của các chuyên gia trong KTNN về quy trình thực hiện kiểm toán toán NHTW, NHNo, NHCT, NHNT và NHCSXH của KTNN. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ BCTC, báo cáo kiểm toán cũng như các văn bản Luật, nghị định, thông tư của nhà nước Việt Nam để phân tích thực trạng, ưu nhược điểm của hoạt động KTNN trong việc kiểm toán các hoạt động đặc thù của kiểm toán NHTW, NHNo, NHCT, NHNT và NHCSXH của KTNN.
Luận án cũng làm rõ những ưu, nhược điểm của hoạt động KTNN trong việc kiểm toán toán NHTW, NHNo, NHCT, NHNT và NHCSXH. Tuy nhiên, hoạt động KTNN đối với kiểm toán ngân hàng vẫn còn có một số tồn tại như các số liệu kiểm toán gồm các BCTC là số liệu thứ cấp. Ngoài ra, công tác kiểm toán NHTW và các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối luôn phải tuân thủ theo các Luật, nghị định và thông tư, tuy nhiên trong thực tế vấn đề đồng bộ trong các văn bản này chưa cao dẫn đến các kết luận của KTNN chưa thực sự thỏa đáng. Từ kết quả nghiên cứu thu được, tác giả cũng trình bày định hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán NHTW và các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, đối với cơ quan quản lý nhà nước, Chính phủ trong việc điều hành, quản lý các ngân hàng.
Nghiên cứu cũng nêu ra các giải pháp nghiệp vụ theo hướng chuyên sâu để nâng cao năng lực, trình độ của các KTVNN trong hoạt động kiểm toán tại NHTW và các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối tại Việt Nam ý ng mại nhà nước ngày một tố t hơn nhằm ổn định hệ thống tài chính quốc gia. 2 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, các ngân hàng đã không ngừng mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình, cùng với đó những rủi ro trong hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng có chiều hướng gia tăng. Do đó, việc thiết lập và vận hành hiệu quả một hệ thống ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro là một nhiệm vụ quan trọng đối với ngành kiểm toán góp phần vào ổn định HTTC quốc gia.
Đối với một quốc gia, nếu hoạt động kiểm toán tốt thì tiềm lực kinh tế của quốc gia nói chung và ổn định HTTC trong lĩnh vực kiểm toán các NHNN sẽ được cải thiện. Trong giai đoạn 2010-2018, tổng kiến nghị xử lý của KTNN trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng đạt trên 2.177 tỷ đồng, tăng thu NSNN trên 1.770 tỷ đồng, giảm chi thường xuyên trên 32 tỷ đồng; kiến nghị sửa đổi 72 văn bản; kiến nghị chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan điều tra 05 vụ việc. Cuộc kiểm toán chuyên đề tái cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2010 – 2015 đã phát hiện và đưa ra các ý kiến đánh giá, kiến nghị về chính sách tiền tệ mang tầm vĩ mô đối với HTTC Việt Nam như: Thực chất nợ xấu, các vấn đề còn tồn tại của nhóm 03 ngân hàng 0 đồng, đánh giá tỷ lệ an toàn vốn của toàn hệ thống các TCTD, tình trạng sở hữu chéo, tình trạng tài chính của một số TCTD thua lỗ, mất vốn để lại hậu quả nghiêm trọng. Hiện nay, các nghiên cứu về vấn đề kiểm toán và nâng cao chất lượng kiểm toán thường tập trung vào các nghiên cứu về kiểm toán hoạt động hay kiểm soát nội bộ gần đây như: Nguyễn Hữu Phúc (2009), Đỗ Trung Dũng và Cù Hoàng Diệu (2017), Nguyễn Thanh Huệ (2018),.
Có thể thấy bối cảnh nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về KTNN góp phần ổn định HTTC đặt ra hai vấn đề cần xem xét. Thứ nhất, hầu như ở trong và ngoài nước chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này. Thứ hai, ở trong nước lĩnh vực nghiên cứu này do sự khó khăn về tiếp cận tài liệu và dữ liệu nghiên cứu, cũng như về vấn đề bảo mật thông tin nên chưa được quan tâm đến. Do đó, không thể hình thành được cơ sở tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý nhà nước về ngân hàng cũng như cho các nhà nghiên cứu, các trường đại học về KTNN đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng chính vì thế tác giả lựa chọn đề tài: “ Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu chuyên sâu lĩnh vực tài chính ngân hàng.
TÓM TẮT TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3 TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 2.1 Tóm tắt tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước Các nghiên cứu ngoài nước về mối quan hệ giữa kiểm toán và các khâu trong hệ thống tài chính, cụ thể là trong lĩnh vực ngân hàng không nhiều có thể kể đến các nghiên cứu sau: Goulart (2007); Dantas, J. và cộng sự (2014); Dinu, Vasile và Nedelcu, Mariana (2015); Varchenko O., và cộng sự (2018); Atilla Arda và cộng sự (2018). Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về KTNN nhằm ổn định hệ thống tài chính rất ít, đa phần các nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức, quy trình hoạt động, nâng cao chất lượng KTNN trong các nghiên cứu sau: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Nguyễn Thanh Huệ, về “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán trưởng tại kiểm toán nhà nước”, đề tài đã được nghiệm thu năm 2018. “Tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực kiểm toán ngân sách Bộ, ngành”, 2017, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do tác giả Đỗ Trung Dũng và Cù Hoàng Diệu đồng chủ nhiệm đề tài.
“Tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước do kiểm toán nhà nước Việt Nam thực hiện”, 2009, đề tài Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Phúc, đã bảo vệ thành công tại Đại học Kinh tế quốc dân. “Định hướng và giải pháp đổi mới công tác kiểm toán NSNN trong điều kiện thực hiện Luật NSNN sửa đổi” 2004, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do tác giả Vương Đình Huệ làm chủ nhiệm đề tài. “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán ngân sách cấp Bộ”, 2000, đề tài Luận án Tiến sĩ của tác giả Mai Vinh, đã bảo vệ thành công tại Đại học Kinh tế quốc dân. Ngoài ra, còn có các nghiên cứu khác liên quan như: Vương Văn Quang, 2013 về “Hoàn thiện Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước”; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Vũ Thị Thu Huyền, 2019 về “Hoàn thiện công tác kiểm toán hoạt động chi tiêu ngân sách của các bộ, ngành”.
Các nghiên cứu về ổn định HTTC tại Việt Nam không có nhiều, có thể đề cập đến các nghiên cứu gần đây như: Vũ Như Thăng (2014); Trương Văn Phước (2017); Phan Thị Linh và Trần Thị Vân Trà (2019). 4 Nhìn chung, các nghiên cứu tại Việt Nam chỉ đề cập đến các vấn đề trong hoạt động kiểm toán của KTNN và chưa đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực ngân hàng chịu sự quản lý của nhà nước, cụ thể là NHTW và các ngân hàng do nhà nước chi phối. Tính đến thời điểm hiện tại chưa có công trình khoa khọc nào kể cả trong và ngoài nước nghiên cứu về các hoạt động của KTNN góp phần ổn định HTTC quốc gia. Do đó, tác giả lựa chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu của mình.2 Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu Các khoảng trống nghiên cứu hiện nay gồm: Chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam nghiên cứu vể hoạt động kiểm toán NHTW với góc nhìn toàn diện tất cả các hoạt động riêng có tại NHTW, đặc biệt là kiểm toán tại NHTW với mục tiêu ổn định tiền tệ và kiểm soát hệ thống các TCTD.
Từ đó, để đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến NHTW cũng như nâng cao chất lượng kiểm toán, góp phần ổn định HTTC VN về mặt quản lý điều hành chung hệ thống ngân hàng. (ii) Chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam nghiên cứu vể hoạt động kiểm toán tại các ngân hàng có vốn nhà nước chi phố, cụ thể tại NHNo, NHCT, NHNT và NHCSXH với các đặc thù riêng có trong việc dẫn dắt thị trường tín dụng nông thôn, các chương trình ổn định việc làm, ưu đãi giáo dục thông qua các chính sách lãi suất của NHCSXH… cho thấy vai trò của các ngân hàng này đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế Việt Nam. (iii) Chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam nghiên cứu vể hoạt động kiểm toán tại NHCSXH với các đặc thù riêng có gồm các hoạt động tín dụng nhằm vào các đối tượng được hưởng CSXH của nhà nước, góp phần đẩy lùi tín dụng đen góp phần vào ổn định HTTC của đất nước. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu mối quan hệ giữa KTNN về hoạt động của hệ thống ngân hàng trong mối quan hệ với ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.
- Phân tích thực trạng hoạt động KTNH của KTNN Việt Nam. - Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng KTNN về hoạt động của hệ thống ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Đức Thành (2019). Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/kiem-toan-ngan-hang-gop-phan-on-dinh-he-thong-tai-chinh-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" có 51 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.