Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam bởi công ty kiểm toán độc lập

Luận án tiến sĩ: Kiểm toán hàng tồn kho trong BCTC bởi các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, đề xuất giải pháp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

253

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kiểm toán Hàng Tồn Kho: Lý luận & Đặc điểm tại Việt Nam
Số trang:
253 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán (kế toán, kiểm toán và phân tích)
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kiểm toán Hàng Tồn Kho Lý luận Đặc điểm tại Việt Nam

Kiểm toán hàng tồn kho đóng vai trò thiết yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Luận án này tập trung nghiên cứu sâu về kiểm toán hàng tồn kho trong bối cảnh các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Nó khám phá các đặc điểm cơ bản của hàng tồn kho, ảnh hưởng của chúng đến quy trình kiểm toán. Đồng thời, phân tích chi tiết về kế toán hàng tồn kho theo VAS (Chuẩn mực Kế toán Việt Nam) và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ. Việc hiểu rõ những yếu tố này là nền tảng để phát triển phương pháp kiểm toán hiệu quả, đối phó với các rủi ro tiềm ẩn. Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về lý luận cơ bản, giúp người đọc nắm bắt những nguyên tắc cốt lõi của hoạt động kiểm toán này.

1.1. Đặc điểm hàng tồn kho và kế toán.

Hàng tồn kho có nhiều đặc điểm riêng biệt. Chúng bao gồm giá trị lớn, tính chất đa dạng, dễ bị lỗi thời hoặc hư hỏng. Những đặc điểm này tạo ra thách thức đáng kể trong quá trình kiểm toán. Kế toán hàng tồn kho theo VAS quy định rõ ràng về ghi nhận, đo lường và trình bày. Các quy định này đảm bảo tính minh bạch, chính xác. Sai sót trong kế toán tồn kho có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính. Kiểm toán viên phải hiểu sâu sắc các quy định này để đánh giá sự tuân thủ.

1.2. Kiểm soát nội bộ hàng tồn kho.

Hệ thống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho là tuyến phòng thủ đầu tiên. Nó giúp ngăn ngừa gian lận và sai sót. Các biện pháp kiểm soát bao gồm phân công trách nhiệm rõ ràng. Giới hạn quyền truy cập vật chất vào kho. Thực hiện kiểm kê định kỳ, đối chiếu với sổ sách. Kiểm soát chu trình mua hàng, nhập xuất kho. Hệ thống kiểm soát tốt giúp giảm thiểu rủi ro kiểm toán hàng tồn kho. Nó cũng cung cấp bằng chứng tin cậy cho kiểm toán viên.

1.3. Phương pháp tiếp cận kiểm toán.

Kiểm toán hàng tồn kho yêu cầu một phương pháp tiếp cận chiến lược. Kiểm toán viên cần hiểu rõ ngành nghề và hoạt động của doanh nghiệp. Đánh giá rủi ro tiềm tàng liên quan đến tồn kho là bước đầu. Phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro là phổ biến. Nó tập trung nguồn lực vào các khu vực có rủi ro cao. Bao gồm việc xem xét tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Sau đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản phù hợp.

II. Rủi ro Quy trình Kiểm toán Tồn Kho Độc Lập

Rủi ro kiểm toán hàng tồn kho luôn hiện hữu, đòi hỏi sự cẩn trọng cao từ kiểm toán viên độc lập. Luận án đi sâu vào việc nhận diện, đánh giá các loại rủi ro này. Nó trình bày chi tiết quy trình kiểm toán tồn kho, từ giai đoạn lập kế hoạch đến khi kết thúc. Việc tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) là yếu tố then chốt, đảm bảo chất lượng và tính nhất quán. Phần này cung cấp cái nhìn thực tế về các thách thức và giải pháp trong quá trình kiểm toán, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng đúng các chuẩn mực nghề nghiệp.

2.1. Đánh giá rủi ro kiểm toán tồn kho.

Đánh giá rủi ro kiểm toán hàng tồn kho là nhiệm vụ quan trọng. Hàng tồn kho thường có giá trị lớn, dễ bị biến động giá. Chúng cũng dễ hư hỏng, lỗi thời. Rủi ro gian lận, sai sót trong định giá, tính hiện hữu là cao. Kiểm toán viên phải nhận diện các rủi ro trọng yếu này. Việc đánh giá rủi ro đúng đắn định hướng cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán. Nó giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn.

2.2. Các giai đoạn trong quy trình kiểm toán.

Quy trình kiểm toán tồn kho bao gồm ba giai đoạn chính. Giai đoạn lập kế hoạch: tìm hiểu khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ, thiết kế chương trình kiểm toán. Giai đoạn thực hiện: tiến hành thử nghiệm cơ bản. Kiểm kê hàng tồn kho là thủ tục bắt buộc để xác minh số lượng và tình trạng thực tế. Kiểm tra định giá hàng tồn kho. Giai đoạn kết thúc: tổng hợp kết quả, đánh giá bằng chứng, hình thành ý kiến kiểm toán. Mọi bước đều phải tuân thủ nghiêm ngặt.

2.3. Tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA .

Kiểm toán viên độc lập phải tuân thủ nghiêm ngặt Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA). Các VSA cung cấp khung pháp lý, hướng dẫn chuyên môn. VSA 501 đặc biệt quan trọng. Nó yêu cầu kiểm toán viên tham gia kiểm kê hàng tồn kho. VSA 315 và 330 hướng dẫn đánh giá rủi ro và các biện pháp đối phó. Tuân thủ VSA giúp đảm bảo tính hợp lý, tin cậy của ý kiến kiểm toán. Nó cũng nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.

III. Thực trạng Kiểm Toán Hàng Tồn Kho Vấn đề tại Việt Nam

Luận án này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng kiểm toán hàng tồn kho do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam. Nó phân tích các phương pháp tiếp cận, quy trình đang được áp dụng. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế, thách thức hiện hành. Việc phát hiện gian lận và sai sót hàng tồn kho là một trọng tâm. Luận án cũng đánh giá phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán tồn kho. Những phát hiện này làm cơ sở cho các đề xuất cải thiện trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của kiểm toán tại Việt Nam.

3.1. Phân tích thực trạng kiểm toán.

Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Các công ty kiểm toán độc lập đã áp dụng các quy trình nhất định. Tuy nhiên, hiệu quả và chất lượng còn chưa đồng đều. Nhiều thách thức phát sinh từ môi trường kinh doanh. Ví dụ như hệ thống kế toán còn yếu kém tại một số doanh nghiệp. Sự thiếu hợp tác từ khách hàng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát hiện sai sót trọng yếu.

3.2. Phát hiện gian lận và sai sót.

Gian lận và sai sót hàng tồn kho là rủi ro lớn. Chúng thường liên quan đến định giá sai, ghi nhận khống số liệu. Hoặc cố tình che giấu sự lỗi thời, hư hỏng của hàng hóa. Kiểm toán viên cần áp dụng các thủ tục đặc biệt. Thực hiện các phân tích sâu, kiểm tra chi tiết giao dịch bất thường. Đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn. Việc này đòi hỏi kinh nghiệm, kỹ năng phân tích và sự cẩn trọng cao độ để đảm bảo tính chính xác.

3.3. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán.

Thu thập bằng chứng kiểm toán tồn kho là cốt lõi. Bằng chứng bao gồm biên bản kiểm kê vật chất. Chứng từ nhập xuất kho, thẻ kho. Biên bản đối chiếu công nợ. Xác nhận từ bên thứ ba. Kiểm toán viên phải đánh giá tính đầy đủ, phù hợp và độ tin cậy của bằng chứng. Bằng chứng yếu kém có thể dẫn đến kết luận kiểm toán sai lệch. Đặc biệt, định giá hàng tồn kho cần được kiểm tra kỹ lưỡng. Giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được phải được đối chiếu với chuẩn mực.

IV. Hoàn thiện Kiểm soát Chất lượng Kiểm toán Tồn Kho

Để nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp toàn diện. Phần này tập trung vào việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị cụ thể để nâng cao chất lượng kiểm toán của các công ty độc lập. Các đề xuất bao gồm việc áp dụng công nghệ, tăng cường đào tạo kiểm toán viên. Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước và hội nghề nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống kiểm toán vững mạnh, minh bạch và hiệu quả hơn.

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán.

Nâng cao chất lượng kiểm toán hàng tồn kho là nhiệm vụ cấp bách. Cần tăng cường đào tạo chuyên sâu cho kiểm toán viên. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình kiểm toán. Phát triển các công cụ phân tích dữ liệu hiệu quả. Cải thiện quy trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. Giám sát chặt chẽ chất lượng công việc là điều cần thiết để đảm bảo sự chính xác.

4.2. Cải thiện kiểm soát nội bộ.

Cải thiện kiểm soát nội bộ hàng tồn kho tại các doanh nghiệp là yếu tố then chốt. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát chặt chẽ hơn. Phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận liên quan đến tồn kho. Tăng cường giám sát việc tuân thủ quy trình. Thực hiện kiểm kê độc lập, định kỳ. Áp dụng phần mềm quản lý kho hiện đại. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho cả doanh nghiệp và kiểm toán viên.

4.3. Kiến nghị cho nhà nước và KTV.

Nhà nước và Hội nghề nghiệp cần ban hành thêm các hướng dẫn chi tiết. Đặc biệt về các vấn đề phức tạp như định giá hàng tồn kho đặc thù. Hoặc kiểm toán tồn kho trong môi trường công nghệ cao. Các công ty kiểm toán cần đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển các quy trình kiểm toán nội bộ chuẩn mực. Tăng cường trao đổi kinh nghiệm giữa các công ty. Điều này góp phần nâng cao uy tín và chất lượng ngành kiểm toán nói chung.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại việt nam thực hiện

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (253 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- NGUYÔN THÞ LAN ANH KIÓM TO¸N HμNG TåN KHO TRONG KIÓM TO¸N B¸O C¸O TμI CHÝNH DO C¸C C¤NG TY KIÓM TO¸N §éC LËP T¹I VIÖT NAM THùC HIÖN Chuyªn ngμnh: KÕ to¸n (KÕ to¸n, kiÓm to¸n vμ ph©n tÝch) M· sè: 62340301 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: GS. NGUYỄN QUANG QUYNH Hμ Néi - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả phân tích trong Luận án là trung thực. Các kết quả này chưa được công bố ở bất kì công trình nào.

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2017 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh GS. Nguyễn Quang Quynh Nguyễn Thị Lan Anh LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.

Nguyễn Quang Quynh đã có những định hướng, ý kiến đóng góp và sửa chữa vô cùng quí báu cho những nghiên cứu của Tác giả. Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn đến Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ, hỗ trợ Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng nghiệp, tập thể các công ty kiểm toán, các chuyên gia kiểm toán, các kiểm toán viên; các chuyên gia về thống kê đã cung cấp những thông tin, những phương pháp, những gợi ý hữu ích cho nội dung được nghiên cứu trong Luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất để Tác giả có thể hoàn thành nhiệm vụ cũng như duy trì niềm đam mê nghiên cứu của mình! Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2017 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Đặc điểm hàng tồn kho, đặc điểm kế toán và quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp với vấn đề kiểm toán. Đặc điểm của hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán. Đặc điểm kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp với vấn đề kiểm toán. Đặc điểm quản lý hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán.

Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính. Phương pháp tiếp cận kiểm toán. Qui trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng tồn kho.

47 Kết luận Chương 1 .49 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Khung nghiên cứu của Luận án. Qui trình nghiên cứu.

Thu thập dữ liệu. Đặc điểm của chủ thể kiểm toán với việc lựa chọn mẫu nghiên cứu. Phỏng vấn sâu. Nghiên cứu tình huống.

Khảo sát qua phiếu điều tra. Xử lý dữ liệu. 61 Kết luận Chương 2 .64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM THỰC HIỆN. Phương pháp tiếp cận kiểm toán.

Thực trạng qui trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện. Chuẩn bị kiểm toán hàng tồn kho. Thực hành kiểm toán hàng tồn kho. Kết thúc kiểm toán hàng tồn kho.

Kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng tồn kho. 110 Kết luận Chương 3 .113 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM THỰC HIỆN. Thảo luận kết quả nghiên cứu thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện. Những kết quả đạt được trong kiểm toán hàng tồn kho.

Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm toán hàng tồn kho 116 4. Giải pháp hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện. Hoàn thiện việc lựa chọn phương pháp tiếp cận kiểm toán. Hoàn thiện qui trình kiểm toán hàng tồn kho.

Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng tồn kho. Kiến nghị thực hiện giải pháp hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện. Kiến nghị với Nhà nước và Hội nghề nghiệp. Kiến nghị với kiểm toán viên và các tổ chức kiểm toán độc lập.

Hạn chế của Luận án. 152 Kết luận Chương 4 .154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ A&C Auditing and Consulting Company limited (Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn) AAC Auditing & Accounting Company,. Ldt (Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC) AASC Auditing Accounting Finance service Consultancy Company limited (Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC) AAT Auditing, Acounting Financial & Tax Consulting Company,. Ldt (Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT) ACC Auditing & Consulting Company,.T Grant Thornton Việt Nam Company limited (Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam) HTK Hàng tồn kho IFC International Auditing & Fianancial Consulting Company (Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế) IR Inherent Risk (Rủi ro tiềm tàng) ISQC 1 International standard on quality control 1 (Chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế Số 1) KPMG KPMG Viet Nam Company limited (Công ty TNHH KPMG Việt Nam) KSCL Kiểm soát chất lượng KSNB Kiểm soát nội bộ KTĐL Kiểm toán độc lập KTV Kiểm toán viên PWC PricewaterhouseCoopers Viet Nam Company limited (Công ty TNHH PWC Việt Nam) SRM Công ty TNHH SRM Việt Nam TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn TS Tài sản Vaco Công ty TNHH Kiểm toán Vaco VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VAE Viet Nam Auditing & Evaluating Company,.

Ldt (Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam) VSA Vietnamese Standards on Auditing (Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam) VSQC 1 Vietnamese standard on quality control 1 (Chuẩn mực kiểm soát chất lượng Số 1) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán HTK .1: Chia nhóm các công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán năm 2016 .2: Thống kê mô tả mẫu khảo sát thứ nhất .3: Thống kê mô tả mẫu khảo sát thứ hai .4: Thống kê mô tả mẫu khảo sát thứ ba .1: Số lượng KTV được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận hành nghề kiểm toán 12/2016 .2: Mối quan hệ giữa các chức vụ với số năm kinh nghiệm của KTV .3: Kiểm định sự tương quan giữa đánh giá mức hiệu lực của các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận trong HTK và kinh nghiệm của KTV .4: Kết quả kiểm định về sự ảnh hưởng của ERP đến rủi ro kiểm toán HTK 81 Bảng 3.5: Bảng xác định mức trọng yếu tổng thể tại khách hàng .6: Sự khác biệt trong đánh giá hiệu lực của thủ tục kiểm toán giữa các KTV thuộc Nhóm A và Nhóm B .7: Bảng hướng dẫn chọn mẫu kiểm toán (Audit Sampling Sample Size Table - Significant Risks) .8: Bảng xác định hệ số rủi ro (trích) .9: Thử nghiệm kiểm soát đối với quản lý HTK tại khách hàng (trích) .10: Kết quả điều tra về các TK thường được lựa chọn khi kiểm toán HTK .1: Cơ sở xác định mức trọng yếu .2: Cách xác định mức trọng yếu của HTK .3: Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua .4: Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (trong trường hợp cụ thể) .5: Lựa chọn phương pháp chọn mẫu kiểm toán .6: Xác định hệ số rủi ro trong kiểm toán HTK.7: Phân chia tổng thể thành các nhóm trong quá trình chọn mẫu .8: Bảng hướng dẫn chọn mẫu kiểm toán (Audit Sampling Sample Size Table - Significant Risks) .9: KSCL kiểm toán HTK.148 DANH MỤC BIỂU Biểu 3.1: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Tổng hợp HTK.2: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Kiểm tra ngược (Test roll back) .3: Trích giấy tờ làm việc của Deloitte .106 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình: Hình 1.1: Xác định rủi ro do gian lận và sai sót trong HTK từ phía ban giám đốc .2: Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu trong khoản mục HTK (đánh giá tách rời IR và CR) .3: Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu trong khoản mục HTK (đánh giá kết hợp IR và CR) .1: Nội dung chính trong phương pháp tiếp cận kiểm toán HTK trên cơ sở rủi ro .2: Biểu đồ thống kê mức hài lòng của KTV tham gia khảo sát đối với chương trình kiểm toán HTK .1: Biểu đồ xếp hạng công ty kiểm toán.2: Biểu đồ về mức phí kiểm toán trung bình của một số công ty kiểm toán năm 2016 .3: Lưu đồ qui trình quản lý hao hụt xăng dầu .4: Xác định mẫu kiểm toán các nghiệp vụ về nguyên vật liệu (trường hợp CR ở mức thấp) .5: Xác định mẫu kiểm toán các nghiệp vụ về nguyên vật liệu (trường hợp CR ở mức cao) .6: Sơ đồ trồng cây cọ dầu trên nền đất tiêu chuẩn .7: Sơ đồ trồng cây cọ dầu trên địa hình dốc.1: Các nội dung được thực hiện trong kiểm toán HTK.1: Khung nghiên cứu của Luận án .2: Qui trình nghiên cứu. Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu Trong những dịch vụ được các công ty KTĐL cung cấp thì kiểm toán BCTC là dịch vụ chủ yếu. Mục tiêu của loại hình kiểm toán này là đưa ra sự đảm bảo của KTV về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của thông tin được trình bày trên BCTC. Đây là nhu cầu cần thiết của rất nhiều đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, chủ sở hữu vốn, chủ nợ và nhà quản lý khi sử dụng thông tin trên BCTC để đưa ra các quyết định của mình.

Kiểm toán HTK là một trong những công việc khó khăn, tốn nhiều thời gian khi tiến hành kiểm toán BCTC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Lan Anh (2017). Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/kiem-toan-hang-ton-kho-viet-nam-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Kiểm toán hàng tồn kho trong BCTC bởi các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, đề xuất giải pháp.

Luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích). Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kiểm toán hàng tồn kho tại Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter