Luận án kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam - Hoàng Văn Tú

Luận án: Luận án hoàng văn tú. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Chính trị học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Sự cần thiết kiểm soát quyền lực trong ĐCSVN hiện nay.
Số trang:
215 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Chính trị học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.

Kiểm soát quyền lực là yếu tố sống còn đối với sự tồn vong và phát triển của bất kỳ chủ thể quyền lực chính trị nào. Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN), với vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội, càng cần phải chú trọng công tác kiểm soát quyền lực. Quyền lực không được kiểm soát có thể dẫn đến lạm dụng, suy thoái, và mất niềm tin từ nhân dân. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức từ quyền lực phân tán, cùng với nguy cơ lạm dụng quyền lực Đảng, là nhiệm vụ cấp bách. Điều này không chỉ củng cố vị thế của Đảng mà còn bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước. Minh bạch và trách nhiệm giải trình trong Đảng trở thành thước đo cho tính chính đáng của quyền lực.

1.1. Bối cảnh và nguy cơ lạm dụng quyền lực Đảng.

Quyền lực chính trị đối mặt với những thách thức lớn trong bối cảnh hiện nay. Khoảng cách giữa quyền lực thực sự và kỳ vọng của người dân ngày càng gia tăng. Sự lớn mạnh của các tác nhân phi nhà nước đang làm lung lay tính chính đáng của các lực lượng cầm quyền. Nhiều quốc gia đã chứng kiến sự sụp đổ do việc tổ chức và thực thi quyền lực không phù hợp với sự phát triển của thực tiễn. Cốt lõi của sự thất bại này là do quyền lực của các chủ thể không được kiểm soát một cách hợp lý. Lịch sử đã chứng minh không thể chối cãi, việc sử dụng quyền lực một cách tùy tiện, thiếu khoa học có thể dẫn đến những "trận động đất chính trị" nghiêm trọng. Việc lạm dụng quyền lực Đảng có thể gây ra những hậu quả khôn lường, ảnh hưởng đến uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng và sự ổn định của xã hội. Nguy cơ suy thoái, biến chất từ bên trong luôn hiện hữu nếu không có cơ chế giám sát quyền lực trong Đảng chặt chẽ. Đòi hỏi phải có sự nhìn nhận nghiêm túc về vấn đề này.

1.2. Mục đích kiểm soát quyền lực và trách nhiệm giải trình.

Kiểm soát quyền lực nhằm duy trì tính chính đáng, sức mạnh cầm quyền của Đảng. Đảm bảo quyền lực luôn phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc và nhân dân. Mục đích chính là ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong đội ngũ cán bộ, đảng viên. Củng cố lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng. Công tác này cũng tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong Đảng. Mọi cán bộ, đảng viên phải thực hiện đúng quy định, pháp luật, đạo đức công vụ. Hạn chế tối đa các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Giúp Đảng tự làm trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu. Kiểm soát quyền lực còn hướng tới việc xây dựng một thể chế chính trị vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới. Đó là yêu cầu khách quan, bức thiết.

II.

Việc kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam có nền tảng lý luận vững chắc, được xây dựng trên các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Các khái niệm về quyền lực, kiểm soát quyền lực, cùng với mục đích và yêu cầu của công tác này, được định hình rõ ràng. Chủ thể và đối tượng kiểm soát được xác định cụ thể, nhằm đảm bảo mọi cấp ủy, tổ chức đảng và cá nhân đảng viên đều chịu sự giám sát quyền lực trong Đảng. Nguyên tắc tập trung dân chủ đóng vai trò kim chỉ nam, kết hợp chặt chẽ giữa tính kỷ luật cao và sự phát huy dân chủ trong Đảng. Cơ chế kiểm soát nội bộ của Đảng cũng được xây dựng dựa trên những cơ sở lý luận này, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả.

2.1. Khái niệm và đối tượng giám sát quyền lực trong Đảng.

Kiểm soát quyền lực là một quá trình tất yếu. Nó giúp Đảng tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để phát triển bền vững. Giám sát quyền lực trong Đảng bao gồm việc kiểm tra, thanh tra, giám sát thường xuyên. Hoạt động này nhằm đảm bảo việc sử dụng quyền lực đúng mục đích, đúng thẩm quyền. Đối tượng kiểm soát bao gồm tất cả các cấp ủy, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở. Các cán bộ, đảng viên, đặc biệt là những người giữ cương vị lãnh đạo, quản lý, cũng là đối tượng quan trọng. Nội dung kiểm soát rất đa dạng. Tập trung vào việc thực thi các nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Đánh giá đạo đức cán bộ, đảng viên, việc tuân thủ pháp luật, các quy định về phòng chống tham nhũng trong ĐCSVN. Giám sát quyền lực trong Đảng đảm bảo sự trong sạch. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. Ngăn chặn mọi biểu hiện tiêu cực, lạm dụng quyền lực Đảng.

2.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ và kiểm soát nội bộ Đảng.

Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng. Nguyên tắc này đảm bảo sự thống nhất ý chí và hành động. Đồng thời phát huy dân chủ trong Đảng rộng rãi. Mọi quyết định đều được thảo luận dân chủ. Sau đó, tập trung thống nhất để thực hiện. Đây là cơ sở nền tảng cho cơ chế kiểm soát nội bộ của Đảng. Tự kiểm tra, tự phê bình trong Đảng là một biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này. Đảng viên có quyền phê bình, chất vấn cấp trên. Cấp trên có trách nhiệm lắng nghe, tiếp thu. Các quy định của Đảng xác định rõ quyền và trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân. Điều này nhằm ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực. Dân chủ trong Đảng thúc đẩy sự tham gia tích cực. Mọi đảng viên đều có quyền giám sát. Góp phần xây dựng Đảng ngày càng vững mạnh.

III.

Công tác kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Hệ thống văn bản quy phạm được xây dựng và hoàn thiện. Các cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động tích cực. Điều này góp phần củng cố Đảng, giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém cần khắc phục. Thực trạng này đặt ra những thách thức lớn đối với công tác xây dựng Đảng. Việc đánh giá khách quan thực trạng là cần thiết. Nhận diện rõ những vấn đề tồn tại, nguyên nhân để đưa ra các giải pháp phù hợp. Đặc biệt là trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp.

3.1. Đánh giá thực trạng kiểm soát quyền lực của Đảng.

Kiểm soát quyền lực đã đạt nhiều kết quả quan trọng trong những năm qua. Góp phần củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng. Hệ thống các quy định về kiểm tra, giám sát được bổ sung, hoàn thiện. Công tác phòng chống tham nhũng trong ĐCSVN được đẩy mạnh. Nhiều vụ án tham nhũng lớn đã được phanh phui, xử lý nghiêm minh. Điều này củng cố niềm tin của nhân dân. Tuy nhiên, công tác kiểm soát quyền lực vẫn còn những hạn chế. Một số biểu hiện lạm dụng quyền lực Đảng vẫn tồn tại. Tình trạng "lợi ích nhóm," "tự diễn biến," "tự chuyển hóa" chưa được đẩy lùi hoàn toàn. Tham nhũng, tiêu cực vẫn là vấn đề nhức nhối trong một bộ phận cán bộ, đảng viên. Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức cán bộ, đảng viên, lối sống vẫn diễn ra. Điều này làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng.

3.2. Những vấn đề đặt ra cho công tác kiểm soát quyền lực.

Cơ chế kiểm soát quyền lực hiện hành chưa thực sự đồng bộ. Hiệu quả hoạt động ở một số nơi chưa cao. Tính răn đe, phòng ngừa còn hạn chế. Quy trình kiểm tra, giám sát đôi khi còn hình thức. Chưa đi vào chiều sâu, chưa phát hiện kịp thời các sai phạm. Sức ép từ các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác kiểm soát. Đòi hỏi sự đổi mới, cải cách liên tục. Nâng cao đạo đức cán bộ, đảng viên là nhiệm vụ cấp thiết. Cần tăng cường kỷ luật Đảng một cách nghiêm minh, công bằng. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp mạnh mẽ, toàn diện. Từ hoàn thiện thể chế đến nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên. Mục tiêu là xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện.

IV.

Để khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát quyền lực, cần có các phương hướng và giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải mang tính chiến lược, toàn diện, bao gồm cả việc hoàn thiện thể chế, đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Đồng thời, cần phát huy vai trò của toàn xã hội trong việc giám sát quyền lực. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống kiểm soát quyền lực chặt chẽ, hiệu quả, đảm bảo mọi quyền lực đều được kiểm soát. Minh bạch và trách nhiệm giải trình trong Đảng phải được đặt lên hàng đầu.

4.1. Phương hướng củng cố cơ chế kiểm soát nội bộ của Đảng.

Đầu tiên, cần hoàn thiện thể chế, quy định của Đảng. Tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác kiểm soát. Các văn bản cần cụ thể hóa, minh bạch hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp ủy, tổ chức đảng, cá nhân. Tránh tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc lạm dụng quyền lực Đảng. Tăng cường tự kiểm tra, tự phê bình trong Đảng một cách thực chất. Thúc đẩy tinh thần phê bình, xây dựng trong các buổi sinh hoạt đảng. Đây là cơ chế kiểm soát nội bộ của Đảng hiệu quả. Giúp đảng viên nhận ra và sửa chữa khuyết điểm kịp thời. Cần có cơ chế khuyến khích đảng viên dám đấu tranh. Bảo vệ những người dũng cảm phê bình. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của các cấp ủy. Chú trọng kiểm tra đột xuất, chuyên đề.

4.2. Nâng cao hiệu quả giám sát minh bạch và trách nhiệm.

Để nâng cao hiệu quả giám sát quyền lực trong Đảng, cần mở rộng dân chủ trong Đảng. Phát huy vai trò giám sát của quần chúng nhân dân. Có cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, tố giác của nhân dân một cách kịp thời, công khai. Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong Đảng. Các thông tin về hoạt động của Đảng, việc thực thi quyền lực, kết quả xử lý các vi phạm cần được công khai theo quy định. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát. Xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ, đảng viên, tài sản, thu nhập. Tăng cường khả năng phát hiện sai phạm. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát. Nâng cao năng lực chuyên môn, bản lĩnh chính trị. Đảm bảo đội ngũ cán bộ kiểm tra công tâm, liêm khiết.

V.

Ủy ban Kiểm tra các cấp đóng vai trò trọng yếu trong hệ thống kiểm soát quyền lực của Đảng Cộng sản Việt Nam. Là cơ quan chuyên trách, Ủy ban Kiểm tra thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng. Hoạt động của Ủy ban Kiểm tra góp phần quan trọng vào việc giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh của Đảng. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện cơ chế phối hợp kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan trong Đảng và với các tổ chức xã hội là cần thiết. Điều này nhằm đảm bảo quyền lực được giám sát một cách toàn diện, hiệu quả từ nhiều phía.

5.1. Chức năng nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra các cấp.

Ủy ban Kiểm tra (UBKT) là cơ quan chuyên trách của Đảng. UBKT có vai trò quan trọng trong việc giám sát quyền lực trong Đảng. UBKT thực hiện chức năng kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm. Kiểm tra việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Đảng. Xử lý kỷ luật các tổ chức đảng và đảng viên vi phạm. Giám sát việc thực hiện đạo đức cán bộ, đảng viên. UBKT còn có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy về công tác kiểm tra, giám sát. Góp phần chủ động phòng chống tham nhũng trong ĐCSVN. Ủy ban Kiểm tra Trung ương giữ vai trò chủ chốt, định hướng toàn bộ hoạt động kiểm tra của Đảng.

5.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp kiểm soát quyền lực.

Để tăng cường hiệu quả kiểm soát quyền lực, cần hoàn thiện cơ chế phối hợp. Phối hợp chặt chẽ giữa UBKT và các cơ quan khác trong hệ thống chính trị. Các ban của Đảng, ban thanh tra của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cần đồng bộ hành động. Đẩy mạnh giám sát từ nhân dân thông qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. Phát huy vai trò của báo chí và dư luận xã hội. Cơ chế kiểm soát nội bộ của Đảng cần tích cực đổi mới. Tăng cường tính độc lập, khách quan của các cơ quan kiểm tra. Đảm bảo quyền lực được kiểm soát toàn diện từ cả bên trong và bên ngoài Đảng. Xây dựng một hệ thống kiểm soát quyền lực công bằng, minh bạch. Góp phần củng cố niềm tin của nhân dân. Ngăn chặn mọi hành vi lạm dụng quyền lực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án hoàng văn tú

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN TÚ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2020 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN TÚ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC Mã số: 9 31 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đoàn Trường Thụ 2. Phạm Minh Tuấn HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Hoàng Văn Tú MỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quyền lực và kiểm soát quyền lực 9 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quyền lực của đảng chính trị, quyền lực của Đảng Cộng sản Việt Nam và kiểm soát quyền lực của Đảng Cộng sản Việt Nam 20 1. Những nội dung các công trình khoa học đã đề cập 30 1.

Những nội dung luận án tập trung giải quyết 32 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG ĐẢNG CHÍNH TRỊ 33 2. Các khái niệm cơ bản, mục đích và yêu cầu của kiểm soát quyền lực trong đảng 33 2. Chủ thể, đối tượng, nội dung kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay 44 2. Các yếu tố tác động đến kiểm soát quyền lực trong đảng 61 2.

Nhận thức và thực tiễn kiểm soát quyền lực trong đảng trên thế giới 63 Chương 3: KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY-THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 76 3. Khái quát và đặc trưng quyền lực của Đảng Cộng sản Việt Nam 76 3. Thực trạng kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay 83 3. Những vấn đề đặt ra về kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay 109 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 117 4.

Phương hướng kiểm sát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam thời gian tới 117 4. Giải pháp tăng cường kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam thời gian tới 122 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC 160 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh quyền lực diễn ra sự phân tán mạnh mẽ như hiện nay, các chủ thể quyền lực chính trị đang đứng trước thách thức lớn, đó là khoảng cách giữa quyền lực thực sự của các chủ thể đang nắm giữ và sự kỳ vọng của người dân đối với các chủ thể, như đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội. Đây là nguồn gốc của những áp lực khó khăn nhất mà bất kỳ chủ thể quyền lực chính trị nào phải đối phó.

Người dân có xu hướng tin vào chân lý, vào tính chính đáng của người cầm quyền hơn là tin vào lý tưởng sáo rỗng và sự phục tùng sức mạnh, chân lý trở thành thước đo cho sức mạnh cầm quyền của các chủ thể quyền lực. Moisés Naím nhận định trong tác phẩm Sự suy tàn của quyền lực thì nơi nào quyền lực là quan trọng, nơi đó quyền lực đang suy tàn. Quả đúng như vậy, sự lớn mạnh của các tác nhân phi nhà nước đã và đang làm lung lay “tính chính đáng” và sức mạnh của các lực lượng cầm quyền. Dưới những tác động khác nhau, nhiều chủ thể quyền lực chính trị đã không giữ được vị trí của mình, ngay cả những quốc gia có chế độ chính trị đã tồn tại lâu dài, duy trì nền chính trị dựa trên trật tự nhà nước, mà điển hình là nhiều quốc gia Ả rập đã sụp đổ một cách dễ dàng trong “Mùa xuân Ả rập”.

Đi tìm nguyên nhân của sự thất bại, sự sụp đổ của các nhà nước, người ta có quyền gán ghép cho nó những nguyên nhân như nghèo tài nguyên, dân số đông, khoa học - kỹ thuật kém phát triển, thậm chí có thể là sự “thoả hiệp”. Nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà nước là từ các vấn đề di dân, ảnh hưởng của chiến tranh, vị trí địa lý không thuận lợi, sự chèn ép của các nước lớn… Trong khi đó, bản chất thất bại của các chủ thể quyền lực chính trị lại xuất phát từ việc tổ chức, thực thi quyền lực được cụ thể hóa thành thể chế nhưng chưa phù hợp với sự phát triển của thực tiễn. Một cách cụ thể hơn, cốt lõi của sự thất bại đó là do quyền lực của các chủ thể không được kiểm soát một cách hợp lý. Những người thiết kế ra các thiết chế xã hội hiểu rằng, tự kiểm soát quyền lực của những người đại diện quyền lực công là yếu tố quan trọng nhất.

Lịch sử đã 2 chứng minh không thể chối cãi, việc sử dụng quyền lực một cách hiệu quả của lãnh tụ Đảng Bônsêvích do V.Lênin lãnh đạo đã làm nên “Mười ngày rung chuyển thế giới” [38, tr.5] với thành công của cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, nhưng cũng chính việc sử dụng quyền lực một cách tuỳ tiện, thiếu khoa học của những người nắm quyền lực đã dẫn đến “trận động đất chính trị” [38, tr.6] làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. Nhìn nhận vấn đề quyền lực chính trị trên diện rộng và xem xét quyền lực trong phạm vi quyền lực chính trị của đảng cầm quyền, tác giả muốn tìm hiểu xem có phải nguyên nhân thất bại của các quốc gia xuất phát từ các đảng chính trị cầm quyền?, sự thiếu kiểm soát quyền lực của đảng cầm quyền hay không?. Ở phạm vi hẹp hơn, tác giả muốn xem xét Đảng Cộng sản cầm quyền khi không kiểm soát được quyền lực trong nội bộ sẽ dẫn đến nguy cơ gì? ảnh hưởng của nó sẽ như thế nào đến hệ thống chính trị và sự phát triển của quốc gia?. Đó là lý do công trình nghiên cứu này sẽ nghiên cứu vấn đề: “kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay”.

Thực tiễn hoạt động chính trị không chỉ dẫn chứng cho những người nghiên cứu về quyền lực nhận ra sự “nan giải” trong cách thức kiểm soát quyền lực mà còn là sự tìm tòi, khảo cứu các phương thức kiểm soát quyền lực hiệu quả. Quá trình khảo cứu, tìm tòi ấy đã phác họa nhiều khía cạnh kiểm soát quyền lực trong các bộ phận của hệ thống chính trị. Trong bất kỳ mô hình hệ thống chính trị nào hiện nay, vai trò của các đảng chính trị luôn giữ vị trí rất quan trọng. Tuỳ vào truyền thống chính trị, triết lý chính trị của mỗi nước mà các nước lựa chọn con đường chính trị theo hình thức có một đảng hay nhiều đảng.

Ở các quốc gia theo chế độ một đảng cầm quyền như ở Liên Xô, Trung Quốc, Lào, Triều Tiên, Cu Ba hay Việt Nam, mà tác giả đã khảo sát, vai trò của đảng càng trở nên quan trọng. Ở Việt Nam kể từ khi thành lập cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện được tầm vóc của một đảng chính trị có đủ sức sáng suốt lãnh đạo sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam. Có thể nói, những thành công cho 3 đến nay đều xuất phát từ sự lãnh đạo tài tình của Đảng. Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng luôn chăm lo xây dựng, chỉnh đốn Đảng; không chủ quan, lơ là, luôn ý thức nâng cao tính chính đáng cầm quyền của Đảng.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là trong quá trình lãnh đạo Đảng không có những hạn chế. Điều này được minh chứng bởi những vấn đề tự thân của Đảng, đó là: Việc phân định thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của người đứng đầu với tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị chưa rõ ràng; Hiện tượng lạm quyền vấn tiếp tục diễn ra; Công tác kiểm tra trong Đảng còn nhiều bất cập; Việc đánh giá cán bộ, đảng viên còn mang tính hình thức, chưa có bộ tiêu chí khoa học để góp phần kiểm soát nhân sự của Đảng; Chất lượng tự phê bình và phê bình yếu, kỷ cương, kỷ luật chưa nghiêm… Tất cả những điều đó cho thấy, kiểm soát quyền lực trong nội bộ là nhu cầu tự thân trong hoạt động của Đảng. Bước đầu khảo cứu thực tiễn kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam, tác giả cho rằng, nghiên cứu làm sáng tỏ vấn đề này chắc hẳn là quan trọng và gợi mở nhiều vấn đề lý luận không thể không giải quyết. Thậm chí, ở nhiều nội dung kiểm soát quyền lực hay tổ chức và thực thi quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện đang dừng ở bước tìm tòi, khảo cứu.

Thực hiện luận án này, tác giả mong muốn đóng góp làm sáng tỏ lý thuyết kiểm soát quyền lực với một số nội dung sau: Một là, phân tích làm sáng tỏ lý luận về sự “ủy quyền” trong tổ chức và thực thi quyền lực. Hai là, làm sáng tỏ sự phong phú của các chủ thể quyền lực chính trị, trong đó có quyền lực của đảng chính trị, quyền lực của Đảng Cộng sản cầm quyền. Ba là, phân tích là sáng tỏ tính tất yếu của kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam-vấn đề mà nhiều công trình trước chưa chú ý nghiên cứu, hoặc có thể nhiều người cho rằng không cần nghiên cứu, hoặc nghiễm nhiên quyền lực của Đảng không cần kiểm soát. 4 Bốn là, nghiên cứu chỉ ra các phương thức kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam đang thực hiện.

Năm là, nghiên cứu chỉ ra những bất cập, hạn chế trong việc thực hiện kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay. Sáu là, đề xuất định hướng cho những thay đổi hợp lý. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: “Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Văn Tú (2020). Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/kiem-soat-quyen-luc-trong-dang-cong-san-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án hoàng văn tú. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter