Luận án tiến sĩ: Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh
TP.HCM sở hữu tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Bài viết khám phá tiềm năng, đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả để phát triển du lịch bền vững thành phố.
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan: Khái niệm & vai trò du lịch nhân văn TP.HCM
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Hoàng Trọng Tuân
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu kho tàng tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Chúng đóng vai trò cốt lõi trong phát triển ngành du lịch. Tài nguyên này bao gồm di tích lịch sử, di sản văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, nghề thủ công, ẩm thực đặc sắc. Việc khai thác hợp lý, hiệu quả các yếu tố này giúp tạo nên sản phẩm du lịch độc đáo. Nó thu hút du khách, góp phần quảng bá hình ảnh thành phố. Đồng thời, du lịch nhân văn cũng thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cộng đồng địa phương. Các hoạt động du lịch dựa trên yếu tố nhân văn tạo ra giá trị bền vững. Thành phố Hồ Chí Minh đặt mục tiêu trở thành điểm đến văn hóa hàng đầu. Sự đa dạng của tài nguyên nhân văn là nền tảng vững chắc cho định hướng này. Các chính sách bảo tồn, phát huy giá trị cần được ưu tiên. Điều này đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa. Du lịch nhân văn cũng góp phần giáo dục ý thức bảo tồn di sản cho thế hệ mai sau.
1.1. Khái niệm và vai trò tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm tất cả các giá trị văn hóa, lịch sử, xã hội do con người tạo ra. Chúng có khả năng thu hút khách du lịch. Ở TP.HCM, tài nguyên này rất đa dạng. Nó tạo nên bản sắc riêng biệt cho điểm đến. Các yếu tố như di tích lịch sử TP.HCM, di sản văn hóa Sài Gòn mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc. Chúng kể câu chuyện về quá khứ hào hùng của thành phố. Vai trò của tài nguyên này không chỉ dừng lại ở việc tạo điểm tham quan. Chúng còn là nền tảng để xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, có chiều sâu. Du lịch nhân văn giúp du khách hiểu rõ hơn về văn hóa bản địa TP.HCM. Nó thúc đẩy giao lưu văn hóa, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau. Đồng thời, nguồn tài nguyên này cũng là động lực để bảo tồn, trùng tu các công trình cổ, duy trì các giá trị truyền thống. Việc khai thác phải đi đôi với bảo vệ, tránh làm tổn hại đến giá trị nguyên bản.
1.2. Phân loại và đặc điểm của tài nguyên nhân văn TP.HCM
Tài nguyên du lịch nhân văn tại TP.HCM được phân loại thành nhiều nhóm chính. Nhóm di tích lịch sử - văn hóa bao gồm các công trình kiến trúc cổ, địa điểm lịch sử quan trọng. Ví dụ điển hình là Dinh Độc Lập, Bảo tàng TP.HCM, các chùa chiền, nhà thờ cổ kính mang kiến trúc Pháp cổ Sài Gòn. Nhóm văn hóa phi vật thể bao gồm các lễ hội truyền thống TP.HCM, phong tục tập quán người Sài Gòn, nghệ thuật biểu diễn dân gian. Ẩm thực đường phố Sài Gòn cũng là một dạng tài nguyên nhân văn đặc sắc, thu hút đông đảo du khách. Ngoài ra, làng nghề, nghề thủ công truyền thống cũng góp phần làm phong phú thêm bản đồ du lịch nhân văn của thành phố. Đặc điểm chung của các tài nguyên này là tính độc đáo, tính giáo dục và khả năng tạo ra trải nghiệm sâu sắc cho du khách. Chúng phản ánh quá trình hình thành, phát triển của Sài Gòn – TP.HCM, từ một đô thị cổ đến một trung tâm kinh tế năng động.
II.HCM
TP.HCM là trung tâm đa văn hóa với tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Thành phố tự hào với nhiều di tích lịch sử, di sản văn hóa Sài Gòn độc đáo. Các công trình kiến trúc cổ, bảo tàng, chợ truyền thống Sài Gòn đều là điểm đến hấp dẫn. Du khách có thể trải nghiệm ẩm thực đường phố Sài Gòn đa dạng. Họ có thể khám phá nghề thủ công truyền thống. Các lễ hội truyền thống TP.HCM cũng diễn ra sôi động quanh năm. Những yếu tố này tạo nên sức hút đặc biệt cho du lịch thành phố. Việc giới thiệu chi tiết từng loại hình tài nguyên giúp du khách hình dung rõ ràng hơn về tiềm năng du lịch nhân văn. Thành phố đang nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Mục tiêu là tận dụng tối đa giá trị của các di sản này. Các tuyến tham quan chuyên đề được xây dựng. Chúng tập trung vào kiến trúc, lịch sử, văn hóa hoặc ẩm thực. Du khách có nhiều lựa chọn để trải nghiệm TP.HCM theo cách riêng.
2.1. Di tích di sản lịch sử văn hóa Sài Gòn tiêu biểu
TP.HCM sở hữu nhiều di tích lịch sử TP.HCM quan trọng. Dinh Độc Lập là một biểu tượng lịch sử quốc gia. Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. Bảo tàng TP.HCM trưng bày nhiều hiện vật giá trị. Các công trình kiến trúc Pháp cổ Sài Gòn như Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Thành phố mang vẻ đẹp vượt thời gian. Chúng là minh chứng cho một giai đoạn lịch sử đặc biệt. Ngoài ra, Củ Chi là điểm đến không thể bỏ qua. Địa đạo Củ Chi tái hiện cuộc sống, chiến đấu của quân và dân ta. Các ngôi chùa cổ như chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Giác Lâm thể hiện di sản văn hóa Sài Gòn qua kiến trúc và tín ngưỡng. Những địa điểm này không chỉ là nơi tham quan. Chúng còn là trung tâm giáo dục lịch sử, văn hóa.
2.2. Ẩm thực và làng nghề truyền thống Sài Gòn đặc sắc
Ẩm thực đường phố Sài Gòn nổi tiếng thế giới. Phở, bánh mì, hủ tiếu, cơm tấm là những món ăn không thể bỏ qua. Sự đa dạng, phong phú của ẩm thực thể hiện văn hóa bản địa TP.HCM. Nó cũng phản ánh sự giao thoa văn hóa vùng miền. Các chợ truyền thống Sài Gòn như chợ Bến Thành, chợ Lớn là trung tâm ẩm thực. Du khách có thể thưởng thức món ăn địa phương. Họ cũng tìm thấy các sản phẩm nghề thủ công truyền thống. Làng nghề ở ngoại ô TP.HCM vẫn duy trì các kỹ thuật truyền thống. Ví dụ như nghề làm gốm, dệt lụa, làm nón lá. Những sản phẩm này không chỉ là vật kỷ niệm. Chúng còn mang giá trị văn hóa, tinh hoa của người Sài Gòn.
2.3. Lễ hội và phong tục tập quán người Sài Gòn
Các lễ hội truyền thống TP.HCM diễn ra quanh năm. Chúng phản ánh đời sống tâm linh, văn hóa của người dân. Lễ hội Nguyên Tiêu ở Quận 5, lễ hội Nghinh Ông, lễ hội miếu Bà Thiên Hậu là những ví dụ. Những lễ hội này thu hút đông đảo du khách, cả trong và ngoài nước. Chúng mang đến trải nghiệm văn hóa sống động. Phong tục tập quán người Sài Gòn rất đa dạng. Nó là sự kết hợp giữa văn hóa truyền thống Việt Nam và ảnh hưởng từ các cộng đồng di dân. Các nghi lễ, tập quán sinh hoạt hàng ngày thể hiện tinh thần phóng khoáng, hiếu khách của người dân. Du khách có thể tìm hiểu sâu hơn về văn hóa bản địa TP.HCM thông qua các hoạt động này. Chúng giúp tăng cường sự gắn kết cộng đồng.
III.HCM
Việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tại TP.HCM đã đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Thành phố đã thu hút lượng lớn du khách. Các di tích lịch sử TP.HCM, di sản văn hóa Sài Gòn đã trở thành điểm đến quen thuộc. Các sản phẩm du lịch văn hóa được phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều. Một số điểm đến quá tải, trong khi những nơi khác chưa được khai thác hiệu quả. Nguồn lực đầu tư cho bảo tồn, nâng cấp còn hạn chế. Công tác quảng bá, tiếp thị cũng cần được cải thiện. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các bên liên quan. Chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng cần chung tay. Mục tiêu là phát triển du lịch bền vững. Đảm bảo trải nghiệm tốt nhất cho du khách, đồng thời bảo vệ giá trị di sản.
3.1. Đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên hiện tại
TP.HCM đã khai thác tốt một số tài nguyên nhân văn trọng điểm. Các bảo tàng TP.HCM, di tích lịch sử TP.HCM như Dinh Độc Lập, địa đạo Củ Chi luôn đông khách. Ẩm thực đường phố Sài Gòn trở thành thương hiệu quốc tế. Các chợ truyền thống Sài Gòn vẫn là điểm mua sắm, khám phá văn hóa. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác chưa tối ưu cho toàn bộ hệ thống. Nhiều di sản văn hóa Sài Gòn có giá trị chưa được đầu tư xứng đáng. Sản phẩm du lịch còn đơn điệu ở một số nơi. Chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng tại một số điểm còn hạn chế. Du khách thường chỉ ghé thăm các điểm nổi bật. Ít du khách khám phá sâu hơn về văn hóa bản địa TP.HCM hoặc nghề thủ công truyền thống.
3.2. Thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững
Thách thức lớn nhất là cân bằng giữa khai thác và bảo tồn. Sự phát triển đô thị nhanh chóng đe dọa nhiều di tích, di sản. Việc trùng tu, bảo dưỡng tốn kém, đòi hỏi kỹ thuật cao. Một số lễ hội truyền thống TP.HCM đối mặt với nguy cơ thương mại hóa. Phong tục tập quán người Sài Gòn có thể bị mai một. Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao còn thiếu. Kiến thức về văn hóa bản địa, kỹ năng thuyết minh chưa đồng đều. Quản lý điểm đến chưa hiệu quả. Vấn đề rác thải, ô nhiễm môi trường cũng ảnh hưởng đến trải nghiệm du khách. Cần có chiến lược dài hạn. Nó phải đảm bảo tính bền vững cho du lịch nhân văn TP.HCM. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đa ngành, đa lĩnh vực.
IV.HCM
Để phát triển du lịch nhân văn bền vững, TP.HCM cần có những định hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là tối ưu hóa giá trị tài nguyên, nâng cao trải nghiệm du khách. Đồng thời, cần bảo tồn nguyên vẹn giá trị lịch sử, văn hóa. Thành phố sẽ tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ trong quảng bá. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu. Liên kết vùng, hợp tác quốc tế sẽ mở ra nhiều cơ hội mới. Cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng. Họ là người bảo vệ và phát huy giá trị di sản. Các chính sách khuyến khích đầu tư vào du lịch văn hóa cần được ban hành. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp là yếu tố then chốt. Những giải pháp này giúp phát triển du lịch TP.HCM một cách toàn diện, bền vững.
4.1. Định hướng chiến lược khai thác tài nguyên hiệu quả
Định hướng chiến lược tập trung vào phát triển du lịch bền vững. TP.HCM sẽ ưu tiên khai thác có chọn lọc các di tích lịch sử TP.HCM. Phát triển các tuyến du lịch chuyên đề về di sản văn hóa Sài Gòn. Xây dựng thương hiệu du lịch ẩm thực độc đáo. Khuyến khích bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống. Ứng dụng công nghệ số để quảng bá, quản lý tài nguyên. Mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận, trải nghiệm của du khách. Đồng thời, tăng cường ý thức bảo vệ môi trường, văn hóa cho cả du khách và người dân địa phương. Định hướng này cũng nhấn mạnh việc phát triển du lịch cộng đồng. Nó phải gắn kết với văn hóa bản địa TP.HCM.
4.2. Giải pháp nâng cao giá trị và trải nghiệm du lịch
Thành phố cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch. Các bảo tàng TP.HCM, di tích cần được cải tạo, hiện đại hóa. Phát triển các sản phẩm du lịch sáng tạo, độc đáo. Ví dụ: du lịch trải nghiệm ẩm thực đường phố Sài Gòn, workshop nghề thủ công truyền thống. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp, am hiểu văn hóa. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường tại các điểm tham quan. Điều này giúp tăng cường trải nghiệm tương tác cho du khách. Quảng bá du lịch thông qua các kênh truyền thông đa dạng, mạng xã hội. Tạo ra các sự kiện, lễ hội truyền thống TP.HCM mang tầm quốc tế.
4.3. Liên kết hợp tác phát triển du lịch bền vững
TP.HCM cần tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố khác. Mục tiêu là hình thành các tuyến du lịch đa dạng. Hợp tác công – tư trong đầu tư, quản lý du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp du lịch đổi mới, sáng tạo. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quảng bá, xúc tiến du lịch. Thu hút các tổ chức, chuyên gia nước ngoài tham gia bảo tồn, phát huy di sản. Phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Họ là chủ thể của phong tục tập quán người Sài Gòn. Xây dựng cơ chế chính sách rõ ràng để hỗ trợ các dự án du lịch văn hóa. Điều này giúp đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững cho toàn ngành.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộGI O V OT O TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ Ạ THÀNH PHỐ Ồ N --------------- NG TRỌNG TU N KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH N N VĂN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN N T N S ĐỊ Thành phố ồ n - 2018 GI O V OT O TRƯỜNG ĐẠI HỌ SƯ Ạ T N Ố Ồ N --------------- NG TRỌNG TU N KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH N N VĂN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUYÊN NG NH: ỊA LÍ HỌC MÃ SỐ: 62.01 LUẬN N TIẾN SĨ ỊA LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHẠM XUÂN HẬU Thành phố ồ n - 2018 i Ờ Đ N Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Ngoài những thông tin đã ghi nguồn trích dẫn, các thông tin khác do tác giả tự nghiên cứu một cách trung thực và chưa từng được ai công bố. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 Tác giả Hoàng Trọng Tuân ii Trang Lời cam đoan.
ii Danh m c chữ viết t t. vi Danh m c iểu đồ. vii Danh m c ản đồ. vii PHẦN MỞ ẦU.
Lí do chọn đề tài. M c tiêu và nhiệm v nghiên cứu. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Quan điểm và phư ng pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu. óng góp của luận án. Cấu trúc luận án .19 hư ng 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊ H NHÂN VĂN HO PH T TRIỂN DU LỊCH.
Các khái niệm liên quan. Phân loại tài nguyên du lịch nhân văn. Đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn. Nguyên tắc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên du lịch nhân văn. Các tiêu chí đánh giá khai thác tài nguyên du lịch nhân văn. sở thực tiễn. Trên thế giới .46 hư ng 2: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TR NG KHAI TH TÀI NGUYÊN DU LỊ H NHÂN VĂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh. Tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Di sản, di tích lịch sử - văn hóa. Công trình nhân tạo.
Sự kiện đặc biệt. Làng nghề, phố nghề và sản phẩm nghề truyền thống. Ẩm thực truyền thống. Các hoạt động nhận thức khác.
Các điểm tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng cho phát triển du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí địa lý. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm nguồn tài nguyên du lịch. Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Khái quát chung về hoạt động du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh .106 iv hư ng 3: ỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊ H NHÂN VĂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ịnh hướng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ sở định hướng.
Định hướng khai thác. Một số giải pháp khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp bảo tồn nguồn tài nguyên. Giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của nội dung tham quan.
Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận của khách du lịch. Giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ trong khai thác nguồn tài nguyên. Giải pháp liên kết, hợp tác trong khai thác nguồn tài nguyên.
Giải pháp khác. Một số kiến nghị. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước. Đối với Hiệp hội Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và các hội nghề nghiệp.
Đối với doanh nghiệp du lịch. Đối với nhà nghiên cứu du lịch. Đối với Ban quản lý, cá nhân sở hữu điểm tài nguyên du lịch nhân văn .142 PHẦN KẾT LUẬN .147 DANH M C CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. I v N V T TẮT BQL: an quản l CSHT: sở hạ tầng CSVC-KT: sở vật chất - kỹ thuật CVVH: ông viên văn hóa DTLS: Di tích lịch sử DTLSVH: Di tích lịch sử - văn hóa GRDP: Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product) GTVT: Giao thông vận tải HDV: Hướng ẫn viên KDL: Khu du lịch KT-XH: Kinh tế - xã hội MICE: Hội nghị (Meetings), Khen thưởng (Incentives), Hội thảo (Conventions) và Triển lãm (Exhibitions) PTDL: Phát triển du lịch QL: Quốc lộ SPDL: Sản phẩm du lịch TNDL: Tài nguyên u lịch TNDLNV: Tài nguyên du lịch nhân văn TNDLTN: Tài nguyên du lịch tự nhiên TP: Thành phố TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh TTTM: Trung tâm thư ng mại UBND: Ủy ban nhân dân UNESCO: Tổ chức Giáo d c, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới (United Nations World Tourism Organization) VH&TT: Văn hóa và Thể thao VHTT&DL: Văn hóa, Thể thao và u lịch vi N ẢNG Stt Ký ệu Tên bảng Trang 1 ảng 1.1 Mối quan hệ giữa một số loại TN LNV với các loại hình 22 và SPDL 2 ảng 1.2 ác tiêu chí đánh giá khai thác TN L và TNDLNV 35 3 ảng 2.1 Số lượng i tích đã được xếp hạng ở TPH M 55 4 ảng 2.2 Số khách sạn và c sở lưu trú ở TPH M qua các năm 81 2011 - 2015 5 ảng 2.3 Tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá các điểm 122 TN LNV đang khai thác 6 ảng 2.4 Mối liên hệ giữa các biến số với sự hài lòng của khách 123 du lịch tại các điểm TN LNV đang khai thác N ỂU ĐỒ Stt Ký ệu Tên b ểu đồ Trang 1 Hình 2.2 Số lượng TLSVH đã xếp hạng tại các tỉnh/thành phố 54 Vùng ông Nam ộ 2 Hình 2.4 Biểu đồ đình và miếu phân theo quận/huyện ở TPHCM 58 3 Hình 2.5 Biểu đồ lượt khách du lịch đến TPHCM 78 giai đoạn 1995 - 2015 4 Hình 2.6 Biểu đồ doanh thu du lịch TPH M giai đoạn 2011 - 2015 80 5 Hình 2.7 iểu đồ số lượt khách tham quan tại các ảo tàng 89 ở TPH M qua các năm 2010 - 2015 6 Hình 2.8 Biểu đồ đánh giá của khách du lịch về tính an toàn tại 116 các điểm du lịch 7 Hình 2.9 Biểu đồ ý kiến cộng đồng địa phư ng về các chỉ tiêu 119 đánh giá tại điểm du lịch 8 Hình 2.10 Biểu đồ ý kiến doanh nghiệp du lịch về các chỉ tiêu đánh 120 giá tại điểm du lịch 9 Hình 2.11 Biểu đồ ý kiến khách du lịch về các chỉ tiêu đánh giá tại 121 điểm du lịch vii N S ĐỒ Stt Ký ệu Tên sơ đồ Trang 1 Hình 0.1 Khung nghiên cứu 17 2 Hình 1.1 S đồ mối quan hệ giữa các loại tài nguyên 21 3 Hình 1.2 S đồ phân loại TNDLNV 24 4 Hình 1.3 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá các điểm TNDLNV 39 đang được khai thác ở TPHCM N ẢN ĐỒ Stt Ký ệu Tên ản , bản đồ Trang 1 Hình 2.1 ản đồ hành chính TPHCM 53 2 Hình 2.3 Bản đồ TNDLNV ở TPHCM 56 3 Hình 3.1 ản đồ khai thác TNDLNV ở TPHCM 135 1 ẦN Ở ĐẦU 1.
do c ọn đề tà Lịch sử h n 300 năm hình thành và phát triển đã để lại trong lòng Thành phố Hồ hí Minh (TPHCM) nguồn tài nguyên u lịch nhân văn (TNDLNV) đa ạng và đặc s c. Nguồn tài nguyên này đã và đang là thế mạnh của Thành phố trong phát triển u lịch (PT L). Trong kết quả ình chọn “Thành phố Hồ Chí Minh 100 điều thú vị” lần 1, có 70/100 điều thú vị về TPHCM liên quan đến các địa điểm và sự kiện thuộc về TNDLNV [63]. So với các tỉnh lân cận, nguồn TNDLNV cũng có lợi thế nổi trội, đặc iệt là hệ thống i tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH).
Riêng số lượng các điểm DTLSVH được xếp hạng cấp quốc gia ở TPHCM đã lớn h n 07 tỉnh lân cận cộng lại (29/27 i tích) [72]. Hàng năm, khách u lịch quốc tế đến TPHCM luôn chiếm tỉ trọng cao so với cả nước. Tuy nhiên, tỷ trọng này ngày càng giảm. Nếu như năm 1995, khách u lịch quốc tế đến TPHCM chiếm 69,2% tổng lượt khách quốc tế của cả nước thì đến năm 2011 (thời điểm thực hiện luận án), con số này giảm xuống còn 58,3% (tư ng ứng 3,5 triệu lượt khách) [62], [76].
Một trong những nguyên nhân xuất phát từ cung u lịch là do nhiều lợi thế về TNDLNV chưa được khai thác hợp l. ể tiếp t c giữ vị trí là trung tâm u lịch hàng đầu cả nước, TPHCM cần có những iện pháp nhằm khai thác nguồn tài nguyên u lịch (TNDL) một cách hợp l. Vì trong hoạt động u lịch, nguồn TN L chiếm từ 80 đến 90% giá trị sản phẩm u lịch (SP L) và quyết định hướng chuyên môn hóa u lịch của mỗi địa phư ng [78, tr. Tính đến thời điểm t đầu thực hiện nghiên cứu này, theo hiểu iết của tác giả, việc đánh giá về các điểm TN LNV đang được khai thác ở TPH M theo hướng tiếp cận từ ưới lên (từ cộng đồng lên) chưa được quan tâm đúng mức.
Một số nghiên cứu trước đây nhiều nội ung không còn phù hợp, cần được cập nhật và ổ sung. Xuất phát từ nhận thức trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh” làm chủ đề 2 nghiên cứu. Ngoài nghĩa khoa học, kết quả nghiên cứu này còn có nghĩa thực tiễn trong việc góp phần khai thác hợp l nguồn TNDLNV của TPHCM để PTDL. ục t êu và n ệm vụ ng ên cứu 2.
Mục tiêu nghiên cứu Trên c sở l luận và thực tiễn về u lịch và khai thác TN L, m c tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích tiềm năng và thực trạng khai thác TN LNV ở TPH M, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hợp l nguồn TN LNV này để PT L trong tư ng lai.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Trọng Tuân (2018). Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/khai-thac-tai-nguyen-du-lich-nhan-van-o-tp-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
TP.HCM sở hữu tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Bài viết khám phá tiềm năng, đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả để phát triển du lịch bền vững thành phố.
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.