Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ l

Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đất yếu. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp thiết kế móng an toàn.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

142

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về cọc khoan nhồi và nền đá phong hóa.
Số trang:
142 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành:
Xây dựng Cầu Hầm
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về cọc khoan nhồi và nền đá phong hóa

Cọc khoan nhồi là loại móng sâu được sử dụng rộng rãi. Cọc truyền tải trọng công trình xuống các lớp đất đá chịu lực. Công nghệ thi công hiện đại cho phép tạo ra các cọc có đường kính và chiều sâu lớn. Điều này tối ưu khả năng chịu tải cọc. Cọc khoan nhồi đặc biệt hiệu quả trong các điều kiện địa chất phức tạp. Ứng dụng cọc khoan nhồi phổ biến trong xây dựng cầu, nhà cao tầng.

Đá phong hóa nứt nẻ là dạng địa chất thường gặp tại nhiều khu vực. Đặc điểm của tầng đá này là cấu trúc không đồng nhất. Các khe nứt làm giảm đáng kể sức kháng của khối đá. Mức độ phong hóa ảnh hưởng trực tiếp đến sức chịu tải cọc khoan nhồi. Việc đánh giá chính xác tính chất cơ lý của đá phong hóa rất quan trọng. Điều này đảm bảo an toàn và hiệu quả cho thiết kế cọc khoan nhồi.

Lớp đất trung gian (IGM) là khái niệm quan trọng. IGM tồn tại giữa đất và đá, mang đặc tính của cả hai. Đây là lớp vật liệu khó phân loại chính xác. Tính toán cọc khoan nhồi trong IGM đòi hỏi phương pháp đặc biệt. Cần xác định các thông số sức kháng ma sát thành cọc và sức kháng mũi cọc phù hợp. Sự phức tạp của IGM ảnh hưởng lớn đến sức chịu tải cọc.

1.1. Giới thiệu chung cọc khoan nhồi.

Cọc khoan nhồi được sử dụng rộng rãi làm móng sâu. Loại cọc này truyền tải trọng công trình xuống lớp đất đá chịu lực sâu. Công nghệ thi công tiên tiến cho phép tạo ra cọc đường kính lớn, chiều sâu ấn tượng. Điều này tối ưu hóa khả năng chịu tải cọc. Cọc khoan nhồi là giải pháp hiệu quả cho nền địa chất phức tạp. Ứng dụng của cọc phổ biến trong xây dựng cầu, các công trình cao tầng.

1.2. Đặc điểm đá phong hóa nứt nẻ.

Đá phong hóa nứt nẻ là loại địa chất thường gặp. Tầng đá này có cấu trúc không đồng nhất. Các khe nứt làm giảm đáng kể sức kháng của khối đá. Mức độ phong hóa ảnh hưởng trực tiếp đến sức chịu tải cọc khoan nhồi. Việc đánh giá chính xác tính chất cơ lý đá phong hóa rất quan trọng. Điều này đảm bảo an toàn, hiệu quả cho thiết kế cọc khoan nhồi.

1.3. Lớp đất trung gian IGM.

Lớp đất trung gian (IGM) là một khái niệm quan trọng. IGM là vật liệu chuyển tiếp giữa đất và đá. Nó mang đặc tính của cả hai loại vật liệu. Tính toán cọc khoan nhồi trong IGM đòi hỏi phương pháp đặc biệt. Cần xác định các thông số sức kháng ma sát thành cọc và sức kháng mũi cọc phù hợp. Sự phức tạp của IGM ảnh hưởng lớn đến sức chịu tải cọc.

II. Phương pháp tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi

Việc tính toán khả năng chịu tải cọc tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành. TCVN 11823-10:2017 là một tiêu chuẩn quan trọng. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sức kháng cọc. Áp dụng cho cọc khoan nhồi trong tầng phong hóa nứt nẻ. Các hệ số an toàn và phương pháp tiếp cận được quy định rõ ràng. Mục tiêu là đảm bảo thiết kế cọc khoan nhồi an toàn, kinh tế.

Nhiều nghiên cứu và tiêu chuẩn quốc tế cung cấp các phương pháp khác. Phương pháp tính toán cọc khoan nhồi từ nước ngoài thường dựa trên kinh nghiệm thực tế. Chúng bao gồm các mô hình cho sức kháng ma sát thành cọc và sức kháng mũi cọc. So sánh các phương pháp quốc tế giúp tối ưu thiết kế. Điều này cũng xác nhận tính hợp lý của các phương pháp địa phương.

Độ lún của cọc là một yếu tố thiết yếu trong thiết kế. Cần dự tính độ lún cọc khoan nhồi dưới tác dụng của tải trọng. Đặc biệt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, biến dạng có thể phức tạp. Các mô hình đàn hồi, dẻo được sử dụng để ước tính. Việc kiểm soát độ lún đảm bảo tuổi thọ và an toàn cho công trình.

2.1. Tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Tính toán khả năng chịu tải cọc theo tiêu chuẩn TCVN 11823-10:2017. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sức kháng cọc. Áp dụng cho cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Các hệ số an toàn và phương pháp tiếp cận được quy định rõ. Điều này giúp thiết kế cọc khoan nhồi an toàn, kinh tế.

2.2. Phương pháp tính toán quốc tế.

Nhiều tiêu chuẩn quốc tế cung cấp phương pháp tính toán cọc khoan nhồi. Các phương pháp này dựa trên kinh nghiệm thực tế. Chúng bao gồm mô hình cho sức kháng ma sát thành cọc và sức kháng mũi cọc. So sánh phương pháp quốc tế giúp tối ưu thiết kế. Điều này xác nhận tính hợp lý của các phương pháp địa phương.

2.3. Dự tính độ lún cọc khoan nhồi.

Độ lún cọc là yếu tố thiết yếu trong thiết kế. Cần dự tính độ lún cọc khoan nhồi dưới tải trọng. Trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, biến dạng có thể phức tạp. Các mô hình đàn hồi, dẻo được sử dụng để ước tính độ lún. Kiểm soát độ lún đảm bảo tuổi thọ và an toàn công trình.

III. Thí nghiệm thực nghiệm đánh giá sức chịu tải cọc

Thí nghiệm cọc là bước không thể thiếu để xác nhận sức chịu tải cọc. Nhiều quốc gia đã phát triển các phương pháp thí nghiệm tiên tiến. Các thí nghiệm nén tĩnh cọc được thực hiện rộng rãi. Thiết bị đo biến dạng dọc theo thân cọc cung cấp dữ liệu chi tiết. Kết quả từ Ấn Độ, Mỹ, Kazakhstan, Malaysia, Đài Loan cung cấp cái nhìn đa dạng. Những nghiên cứu này là cơ sở để cải tiến phương pháp đánh giá.

Thí nghiệm nén tĩnh dọc trục xác định trực tiếp sức chịu tải cọc. Thí nghiệm nhổ cọc đánh giá sức kháng kéo của cọc. Các thí nghiệm này được thực hiện tại hiện trường. Điều kiện địa chất cụ thể ảnh hưởng đến kết quả. Quá trình đo đạc cần chính xác, thu thập dữ liệu đáng tin cậy. Thí nghiệm cung cấp dữ liệu thực tế cho việc kiểm chứng các công thức tính toán.

Sức chịu tải cọc xác định từ thí nghiệm được so sánh với kết quả lý thuyết. Phân tích ngược kết hợp dữ liệu đo đạc và mô hình lý thuyết. Điều này giúp hiệu chỉnh và làm rõ các giả định. Thí nghiệm siêu âm cũng được sử dụng để đánh giá chất lượng cọc. Việc giải thích kết quả đưa ra những hiểu biết sâu sắc về hành vi cọc.

3.1. Các phương pháp thí nghiệm trên thế giới.

Thí nghiệm cọc là bước cần thiết để xác nhận sức chịu tải cọc. Nhiều quốc gia đã phát triển phương pháp thí nghiệm tiên tiến. Thí nghiệm nén tĩnh cọc được thực hiện rộng rãi. Thiết bị đo biến dạng thân cọc cung cấp dữ liệu chi tiết. Kết quả từ nhiều nước là cơ sở để cải tiến đánh giá.

3.2. Thí nghiệm hiện trường nén tĩnh và nhổ cọc.

Thí nghiệm nén tĩnh dọc trục xác định trực tiếp sức chịu tải cọc. Thí nghiệm nhổ cọc đánh giá sức kháng kéo của cọc. Các thí nghiệm này được thực hiện tại hiện trường. Điều kiện địa chất cụ thể ảnh hưởng đến kết quả. Đo đạc chính xác, thu thập dữ liệu đáng tin cậy. Thí nghiệm cung cấp dữ liệu thực tế kiểm chứng các công thức tính toán.

3.3. Phân tích kết quả thí nghiệm và lý thuyết.

Sức chịu tải cọc từ thí nghiệm được so sánh với lý thuyết. Phân tích ngược kết hợp dữ liệu đo đạc, mô hình lý thuyết. Điều này hiệu chỉnh, làm rõ các giả định. Thí nghiệm siêu âm đánh giá chất lượng cọc. Giải thích kết quả mang lại hiểu biết sâu sắc về hành vi cọc.

IV. Phân tích sức chịu tải cọc bằng phần mềm FB Pier

Phần mềm FB-Pier là công cụ mạnh mẽ trong phân tích cọc. Nó sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô phỏng hành vi cọc. Phần mềm cho phép mô hình hóa tương tác phức tạp giữa cọc và đất nền. Nguyên lý tính toán dựa trên cơ học đất và kết cấu. FB-Pier hỗ trợ việc đánh giá sức chịu tải cọc khoan nhồi hiệu quả.

Trong phần mềm, cọc được mô hình hóa với các đặc tính vật liệu. Nền đất đá, đặc biệt là tầng đá phong hóa nứt nẻ, cũng được mô phỏng. Các thông số địa chất đầu vào ảnh hưởng lớn đến kết quả. Phần mềm tính toán phân bố ứng suất, biến dạng và sức kháng. Kết quả cung cấp thông tin chi tiết về khả năng chịu tải cọc.

Kết quả tính toán từ FB-Pier được đối chứng với dữ liệu thí nghiệm hiện trường. Sự so sánh này đánh giá độ tin cậy của mô hình phần mềm. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác. Việc hiệu chỉnh mô hình dựa trên thực nghiệm là cần thiết. Điều này tăng cường độ chính xác cho thiết kế cọc khoan nhồi trong tương lai.

4.1. Giới thiệu và nguyên lý phần mềm FB Pier.

Phần mềm FB-Pier là công cụ mạnh mẽ phân tích cọc. Nó dùng phương pháp phần tử hữu hạn mô phỏng hành vi cọc. Phần mềm mô hình hóa tương tác phức tạp cọc và đất nền. Nguyên lý tính toán dựa trên cơ học đất, kết cấu. FB-Pier hỗ trợ đánh giá sức chịu tải cọc khoan nhồi hiệu quả.

4.2. Mô hình và kết quả tính toán cọc.

Cọc được mô hình hóa với đặc tính vật liệu trong phần mềm. Nền đá, đặc biệt tầng đá phong hóa nứt nẻ, cũng được mô phỏng. Thông số địa chất đầu vào ảnh hưởng lớn kết quả. Phần mềm tính toán phân bố ứng suất, biến dạng và sức kháng. Kết quả cung cấp thông tin chi tiết về khả năng chịu tải cọc.

4.3. So sánh kết quả phần mềm và thực nghiệm.

Kết quả tính toán FB-Pier được đối chứng với thí nghiệm hiện trường. So sánh này đánh giá độ tin cậy mô hình phần mềm. Nó giúp xác định yếu tố ảnh hưởng độ chính xác. Hiệu chỉnh mô hình dựa trên thực nghiệm là cần thiết. Điều này tăng độ chính xác cho thiết kế cọc khoan nhồi tương lai.

V. Kết quả và khuyến nghị cho thiết kế cọc khoan nhồi

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về sức chịu tải cọc. Cọc khoan nhồi đặt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ được phân tích sâu. Các công thức tính toán lý thuyết được kiểm chứng bằng thực nghiệm. Dữ liệu từ thí nghiệm hiện trường nén tĩnh và nhổ cọc rất có giá trị. Kết quả từ phần mềm phần tử hữu hạn cũng được đối chứng. Nghiên cứu đã làm rõ hành vi chịu tải của loại cọc này.

Dựa trên các kết quả, nhiều khuyến nghị được đưa ra. Cần xem xét kỹ lưỡng mức độ phong hóa và các khe nứt của đá. Việc áp dụng các phương pháp tính toán cần có sự điều chỉnh phù hợp. Thí nghiệm nén tĩnh cọc là bước cần thiết để kiểm tra thiết kế. Các mô hình phần mềm như FB-Pier cần được hiệu chuẩn cẩn thận. Khuyến nghị này nhằm tối ưu hóa thiết kế cọc khoan nhồi. Chúng đảm bảo an toàn và kinh tế cho các dự án xây dựng.

Nghiên cứu có thể mở rộng cho các loại đá phong hóa khác nhau. Cần thêm dữ liệu thí nghiệm hiện trường tại nhiều khu vực. Phát triển các mô hình tính toán cọc phức tạp hơn là hướng đi. Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo có thể cải thiện độ chính xác. Mục tiêu là nâng cao hiểu biết về khả năng chịu tải cọc.

5.1. Kết quả chính từ nghiên cứu.

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về sức chịu tải cọc. Cọc khoan nhồi trong đá phong hóa nứt nẻ được phân tích sâu. Các công thức tính toán lý thuyết được kiểm chứng thực nghiệm. Dữ liệu từ thí nghiệm nén tĩnh và nhổ cọc rất giá trị. Kết quả phần mềm phần tử hữu hạn cũng được đối chứng. Nghiên cứu làm rõ hành vi chịu tải của loại cọc này.

5.2. Khuyến nghị ứng dụng trong thiết kế.

Nhiều khuyến nghị được đưa ra dựa trên kết quả nghiên cứu. Cần xem xét kỹ lưỡng mức độ phong hóa, khe nứt của đá. Áp dụng phương pháp tính toán cần có điều chỉnh phù hợp. Thí nghiệm nén tĩnh cọc là bước cần thiết kiểm tra thiết kế. Mô hình phần mềm như FB-Pier cần hiệu chuẩn cẩn thận. Khuyến nghị nhằm tối ưu hóa thiết kế cọc khoan nhồi, đảm bảo an toàn, kinh tế.

5.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Nghiên cứu có thể mở rộng cho các loại đá phong hóa khác. Cần thêm dữ liệu thí nghiệm hiện trường tại nhiều khu vực. Phát triển mô hình tính toán cọc phức tạp hơn là hướng đi. Tích hợp trí tuệ nhân tạo có thể cải thiện độ chính xác. Mục tiêu là nâng cao hiểu biết về khả năng chịu tải cọc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (142 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LÊ ĐỨC TIẾN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI ĐẶT TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 12/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LÊ ĐỨC TIẾN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI ĐẶT TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành: Xây dựng cầu hầm Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Ngọc Long PGS. Bùi Tiến Thành Hà Nội - 12/2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019 Tác giả Lê Đức Tiến ii LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Ngọc Long và PGS.TS Bùi Tiến Thành.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy hướng dẫn đã chỉ dẫn tận tình và đã đóng góp các ý kiến quý báu để giúp tôi thực hiện luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải, lãnh đạo khoa Công trình, Phòng Đào tạo Sau đại học, bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Cuối cùng tôi bày tỏ cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019 Tác giả Lê Đức Tiến iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

II MỤC LỤC. III MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ. Giới thiệu chung về cọc khoan nhồi.

Giới thiệu chung. Thi công cọc khoan nhồi. Tổng kết địa chất của khu vực miền Trung đặc trƣng của lớp đá phong hóa nứt nẻ. Định nghĩa và đặc điểm của lớp đất trung gian IGM.

Tổng quan một số phƣơng pháp tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong nền đá phong hóa nứt nẻ tại Việt nam. Tính sức kháng theo nền và biến dạng của cọc khoan nhồi trong tầng phong hóa nứt nẻ theo tiêu chuẩn cầu đường bộ TCVN 11823-10:2017 [5]. Dự tính độ lún của cọc khoan trong tầng phong hóa nứt nẻ dưới tác dụng của tải trọng dọc trục. Tính toán sức kháng cọc khoan nhồi đặt trong tầng phong hóa nứt nẻ dựa theo các nghiên cứu nước ngoài.

Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HOÁ NỨT NẺ. Tổng quan về các phƣơng pháp xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi có gắn các thiết bị đo dọc theo thân cọc tại Việt nam. Tổng quan về các phƣơng pháp xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi có gắn các thiết bị đo dọc theo thân cọc trên thế giới.

Thí nghiệm thử tải cọc cho cọc khoan nhồi tại Ấn Độ. Thí nghiệm thử tải cọc cho cọc khoan nhồi tại Nashville (Mỹ). Thí nghiệm thử tải cọc cho cọc khoan nhồi tại Kazakhstan. Thí nghiệm thử tải cọc khoan nhồi tại Maylaysia.

Thí nghiệm thử tải cọc khoan tại Đài Loan. Nghiên cứu bố trí thí nghiệm hiện trƣờng sức chịu tải của cọc. Kết luận chƣơng 2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG NÉN TĨNH VÀ NHỔ CỌC CỦA CỌC KHOAN NHỒI ĐẶT TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ.

Nghiên cứu công thức tính toán lý thuyết dự tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong điều kiện đá phong hóa nứt nẻ. Tính toán theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Một số hướng dẫn tính toán theo các tiêu chuẩn nước ngoài và một số nghiên cứu khác. Thí nghiệm hiện trƣờng xác định sức chịu tải cọc khoan nhồi.

Điều kiện địa chất cầu Ái Tử. Giới thiệu tổng quan về thí nghiệm. Thí nghiệm nén tĩnh dọc trục. Thí nghiệm nhổ cọc.

Nghiên cứu theo phân tích ngƣợc kết hợp lí thuyết và kết quả đo đạc trong quá trình thí nghiệm. Sức chịu tải của cọc theo lý thuyết. Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm. Giải thích kết quả.

Thí nghiệm siêu âm. Kết luận chƣơng 3. PHÂN TÍCH SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG PHONG HÓA NỨT NẺ THEO PHƢƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN VÀ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG. Lựa chọn phần mềm tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi vào tầng phong hóa nứt nẻ.

Tính toán theo mô hình phần mềm FB-Pier. Phần mềm FB-Pier, giới thiệu và phân tích nguyên lí. Mô hình tính toán. Kết quả tính toán.

So sánh kết quả tính toán giữa FB-Pier và kết quả thí nghiệm thực tế. Kết quả tính toán bằng phần mềm FB-Pier. Dự tính theo phần mềm Fb-pier. Kết luận chƣơng 4.

113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 121 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Cấu tạo cọc khoan nhồi móng cầu Kiền (Hải Phòng).

7 Hình 1-2 Phân loại công nghệ khoan tạo lỗ. 8 Hình 1-3: Một số mẫu đá phiến sét. 10 Hình 1-4: Hệ số α với loại địa chất trung gian giữa đất và đá IGM [30]. 17 Hình 1-5: Thông số n của thành hố nhẵn trong hố khoan nền đá mềm IGM [41].

21 Hình 1-6: Hệ số α cho IGM (O’Neill và cộng sự, 1996-1999)[41]. 24 Hình 1-7: Quan hệ giữa hệ số M và độ sụt của bêtông cọc nhồi (O’Neill [42]). 24 Hình 1-8: Giá trị n trường hợp thành nhẵn. 26 Hình 1-9: Quan hệ giữa Ncs với góc nghiêng ω và sức kháng cắt.

31 Hình 2-1: Cấu tạo thiết bị đo biến dạng – Model 491. 35 Hình 2-2 Biến dạng ứng với từng cấp tải trọng theo độ sâu. 36 Hình 2-3: Đường truyền tải trong cọc. 37 Hình 2-4:Mô hình phân tích Plaxis.

37 Hình 2-5: Kết quả thử tĩnh và Plaxis. 38 Hình 2-6: Biểu đồ so sánh kết quả. 38 Hình 2-7: Điều kiện địa chất điển hình tại vị trí cọc thí nghiệm và sơ đồ bố trí thiệt bị đo (strain gauges) trên cọc. 40 Hình 2-8: Lực dọc thân cọc cho toàn bộ các cấp tải trọng.

40 Hình 2-9: Lực dọc thân cọc trong các lớp địa chất khác nhau. 41 Hình 2-10: Vị trí thí nghiệm tại Mỹ. 42 Hình 2-11: Bố trí thiết bị đo. 43 Hình 2-12: Vị trí thí nghiệm và lỗ khoan.

43 Hình 2-13: Tỉ lệ thu hồi lõi khoan. 44 Hình 2-14: Chỉ số RQD tại theo độ sâu. 44 Hình 2-15: Cường độ mẫu đá theo độ sâu. 45 Hình 2-16: Thiết bị thi công.

45 Hình 2-17: Vị trí gắn Thiết bị thí nghiệm. 46 Hình 2-19: Sức kháng ma sát đơn vị và chuyển vị tương ứng. 47 Hình 2-20: Sức chịu tải và chuyển vị. 48 Hình 2-21: Sức chịu tải và chuyển vị.

49 Hình 2-22: Thí nghiệm nén tĩnh cọc. 50 vii Hình 2-23: Điều kiện địa chất tại vị trí thí nghiệm và chi tiết bố trí thiết bị đo. 51 Hình 2-24: Thiết bị thí nghiệm O-cell. 51 Hình 2-25: Phân bố tổng lực thiết kế lên cọc PTP-1 và PTP-2 theo phương pháp O-cell.

52 Hình 2-26: Đường cong tải trong – lún của thí nghiệm cọc khoan. 52 Hình 2-27: So sánh kết quả thí nghiệm O-cell và nén tĩnh. 52 Hình 2-28: Thí nghiệm nén tĩnh cho cọc theo phương pháp gắn các thiết bị đo chuyển vị và biến dạng dọc theo thân cọc khoan nhồi. 53 Hình 2-29: Phương pháp thí nghiệm dùng phương pháp mới đo chuyển vị của cọc.

54 Hình 2-30: Một số hình ảnh bố trí thiết bị đo theo lồng cốt thép. 54 Hình 2-31: Bố trí thiết bị đo loại mới cho cọc có đường kính 750mm và chiều dài = 47. 55 Hình 2-32: Biểu đồ phân bố lực tác dụng theo chiều sâu. 55 Hình 2-33: Bố trí thí nghiệm trên mặt đứng.

55 Hình 2-34: Bố trí thí nghiệm trên bằng, các vị trí gắn đầu đo trên mặt bằng. 56 Hình 2-35: Thiết bị đo biến dạng của thanh cốt thép. 56 Hình 2-36: Thiết bị đo biến dạng của cọc. 57 Hình 2-37: Phân bố sức kháng thân cọc theo chiều sâu.

58 Hình 2-39: Bố trí các thiết bị cho thí nghiệm nén tĩnh cọc kết hợp đầu đo biến dạng dọc theo thân cọc. 58 Hình 2-40: Hình ảnh thiết bị đo biến dạng gắn vào lồng cọc khoan nhồi. 59 Hình 3-1: Biểu đồ xác định hệ số sức chịu tải mũi cọc. 67 Hình 3-2: Hình trụ lỗ khoan tại vị trí cầu Ái Tử.

71 Hình 3-3: Bố trí các thiết bị đo dọc theo lồng cốt thép. 76 Hình 3-4: Thiết bị đo chuyển vị đầu cọc. 76 Hình 3-5: Thiết bị đo biến dạng của cọc. 77 Hình 3-6 Thiết bị đo biến dạng bê tông.

78 Hình 3-7 Các thiết bị đo và dây nối sau khi lắp vào lồng cốt thép. 78 Hình 3-8: Sơ đồ bố trí thiết bị đo. 79 Hình 3-9: Sơ đồ bố trí thiết bị đo. 79 Hình 3-10 Thí nghiệm nén tĩnh cọc thực tế tại Cầu Ái Tử.

85 viii Hình 3-11 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nhổ cọc. 86 Hình 3-12 Thí nghiệm nhổ cọc thực tế tại Cầu Ái Tử. 87 Hình 3-13 Biểu đồ sức kháng ma sát dọc theo thành cọc theo độ sâu với các cấp tải trọng khi nén tĩnh. 92 Hình 3-14: Biểu đồ lực tác dụng theo độ sâu với các cấp tải trọng khi nén tĩnh.

92 Hình 3-15: Biểu đồ tải trọng độ lún thí nghiệm nén tĩnh. 92 Hình 3-16: Biểu đồ sức kháng ma sát dọc theo thành cọc theo độ sâu với các cấp tải trọng khi nhổ cọc. 93 Hình 3-17: Biểu đồ tải trọng độ lún thí nghiệm nhổ cọc. 93 Hình 4-1: Mô hình hoá cọc đường khoan nhồi.

98 Hình 4-2: Mô hình hoá móng cọc trong Geo 5. 99 Hình 4-3: Kết quả tính toán cho móng cọc khoan nhồi. 99 Hình 4-4: Bảng thiết lập dữ liệu mô hình cho chương trình tính toán. 101 Hình 4-5: Mô hình cho phần tử cọc (Pile).

101 Hình 4-6: Bảng điều khiển và thiết lập mô hình các lớp đất (Lớp 1). 103 Hình 4-7: Chỉ tiêu của lớp đất thứ nhất. 103 Hình 4-8: Mô hình lớp đất thứ 2 (Sét pha/Bùn) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Đức Tiến (2019). Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/kha-nang-chiu-tai-coc-khoan-nhoi-dat-trong-tang-da-phong-hoa-nut-ne-luan-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đất yếu. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp thiết kế móng an toàn.

Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" thuộc chuyên ngành Xây dựng cầu hầm. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi đặt trong tầng đ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter