Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung

Luận án: Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i ii đã được phẫu thuật bảo tồn. Xem tóm tắt và tải v

Chuyên ngành
Ung thư
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Xạ trị điều biến liều (IMRT) và Collimator đa lá (MLC)
Số trang:
166 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Ung thư
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Xạ trị điều biến liều IMRT và Collimator đa lá MLC

Nghiên cứu khám phá ứng dụng xạ trị điều biến liều (IMRT) sử dụng collimator đa lá (MLC). Đây là phương pháp điều trị tiên tiến cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-II đã phẫu thuật bảo tồn. IMRT cho phép phân phối liều xạ chính xác. Nó tập trung liều cao vào vùng đích. Đồng thời, bảo vệ các mô lành xung quanh. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ.

1.1. Giới thiệu IMRT trong điều trị ung thư

IMRT là kỹ thuật xạ trị hiện đại. Phương pháp này điều biến cường độ chùm tia. Liều xạ tập trung cao vào khối u. Đồng thời, bảo vệ tối đa mô lành xung quanh. IMRT ứng dụng rộng rãi trong ung thư. Nó đặc biệt hiệu quả cho khối u có hình dạng phức tạp. Kỹ thuật này giảm thiểu tác dụng phụ.

1.2. Vai trò Collimator đa lá MLC trong IMRT

MLC là thành phần thiết yếu của IMRT. MLC tạo hình chùm tia xạ. Các lá chì di chuyển độc lập. Điều này giúp định hình trường chiếu chính xác. MLC cho phép tạo ra phân bố liều xạ trị phức tạp. Nó tối ưu hóa việc phân phối liều. Đảm bảo hiệu quả điều trị.

II. Kế hoạch xạ trị IMRT Tối ưu phân bố liều xạ trị

Kế hoạch xạ trị IMRT là bước quan trọng. Nó đảm bảo liều xạ tối ưu. Quá trình này được thực hiện cẩn thận. Mục tiêu là đạt được sự bao phủ liều tốt cho khối u. Đồng thời giảm thiểu liều cho các cơ quan nguy cấp (OAR).

2.1. Quy trình lập kế hoạch xạ trị IMRT chi tiết

Lập kế hoạch IMRT bắt đầu bằng chụp CT mô phỏng. Bác sĩ xác định thể tích khối u (GTV, CTV, PTV). Các cơ quan nguy cấp (OAR) cũng được vẽ. Hệ thống máy tính tính toán liều xạ. Mục tiêu là bao phủ đủ liều cho khối u. Đồng thời, giảm liều cho OAR. Kế hoạch được tối ưu hóa liên tục.

2.2. Phân bố liều xạ trị đồng nhất và chính xác

IMRT cung cấp phân bố liều xạ trị vượt trội. Liều cao tập trung trong PTV. Liều giảm nhanh chóng tại các rìa. Điều này giảm đáng kể liều chiếu vào mô lành. IMRT cải thiện chỉ số đồng dạng liều (CI). Nó cũng tăng chỉ số đồng liều (HI). Mục tiêu là đạt hiệu quả điều trị tối đa.

III. Kết quả lâm sàng IMRT Kiểm soát khối u độc tính

Nghiên cứu đánh giá kết quả lâm sàng của IMRT. Tập trung vào kiểm soát khối u tại chỗ. Đồng thời xem xét độc tính xạ trị. IMRT được kỳ vọng mang lại hiệu quả cao. Nó cũng giúp giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân ung thư vú.

3.1. Hiệu quả kiểm soát khối u tại chỗ sau IMRT

IMRT cho thấy tỷ lệ kiểm soát khối u tại chỗ cao. Đặc biệt với ung thư vú giai đoạn I-II. Điều trị sau phẫu thuật bảo tồn giúp loại bỏ tế bào ung thư sót lại. Liều xạ được phân phối chính xác. Điều này tăng cường hiệu quả điều trị. Đồng thời giảm nguy cơ tái phát cục bộ.

3.2. Độc tính xạ trị cấp tính và muộn được giảm thiểu

IMRT giảm đáng kể độc tính xạ trị. Bao gồm cả độc tính cấp tính và muộn. Tỷ lệ viêm da, viêm phổi xạ trị giảm. Độc tính tim mạch cũng được kiểm soát tốt hơn. Phân bố liều xạ tối ưu giúp bảo vệ cơ quan lành. Điều này cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

IV. Đánh giá độc tính xạ trị IMRT Tác dụng phụ được kiểm soát

Đánh giá độc tính xạ trị là một phần quan trọng. Nó xác định mức độ an toàn của IMRT. Nghiên cứu tập trung vào các tác dụng phụ. Mục tiêu là chứng minh IMRT ưu việt hơn phương pháp truyền thống. Nó mang lại lợi ích cho bệnh nhân ung thư vú.

4.1. Các tiêu chí đánh giá độc tính xạ trị chuẩn

Độc tính xạ trị được đánh giá theo tiêu chuẩn CTCAE. Tiêu chuẩn này phân loại mức độ nghiêm trọng. Các độc tính cấp tính như viêm da, niêm mạc được theo dõi. Độc tính muộn bao gồm xơ hóa, thay đổi mô cũng được ghi nhận. Đánh giá khách quan giúp điều chỉnh kế hoạch điều trị.

4.2. So sánh độc tính IMRT với xạ trị truyền thống

Nghiên cứu so sánh IMRT với 3D-CRT. IMRT cho thấy ưu điểm rõ rệt. Tỷ lệ độc tính độ 2 trở lên thấp hơn. Đặc biệt với các cơ quan nhạy cảm. Phân tích thống kê xác nhận lợi ích của IMRT. Nó giúp kiểm soát tác dụng phụ hiệu quả.

V. Đảm bảo chất lượng xạ trị QA cho IMRT ung thư vú

Đảm bảo chất lượng xạ trị (QA) là yếu tố không thể thiếu. QA đảm bảo mỗi liệu trình IMRT đều chính xác. Nó giúp tối đa hóa hiệu quả điều trị. Đồng thời giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân ung thư vú. Quy trình QA nghiêm ngặt được áp dụng.

5.1. Quy trình đảm bảo chất lượng xạ trị QA toàn diện

QA bao gồm kiểm tra thiết bị định kỳ. Kiểm tra hệ thống lập kế hoạch và phân phối liều. Phân tích hình ảnh trước điều trị cũng được thực hiện. Mục tiêu là đảm bảo mọi bước đều chính xác. QA giúp phát hiện sai sót sớm. Điều này đảm bảo an toàn tối đa.

5.2. Tầm quan trọng của QA trong tối ưu hóa IMRT

QA đảm bảo liều xạ được đưa đúng đích. Nó xác nhận độ chính xác của MLC. QA giảm thiểu rủi ro y tế. Tăng cường an toàn cho bệnh nhân. Điều này góp phần vào thành công chung của IMRT. QA là yêu cầu bắt buộc cho mọi cơ sở xạ trị.

VI. Tỷ lệ sống thêm chất lượng sống sau IMRT ung thư vú

IMRT mang lại kết quả lâu dài tích cực. Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ sống thêm không bệnh và toàn bộ. Đồng thời phân tích chất lượng cuộc sống bệnh nhân. IMRT giúp bệnh nhân ung thư vú duy trì cuộc sống tốt hơn.

6.1. Tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ

IMRT cải thiện tỷ lệ sống thêm không bệnh. Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-II hưởng lợi. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ cũng tăng. Điều này chứng tỏ hiệu quả lâu dài của IMRT. Dữ liệu theo dõi dài hạn củng cố kết quả. IMRT là lựa chọn điều trị tiên tiến.

6.2. Cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân ung thư vú

Giảm độc tính xạ trị trực tiếp cải thiện chất lượng sống. Bệnh nhân ít đau đớn, ít mệt mỏi hơn. Họ duy trì hoạt động hàng ngày tốt hơn. IMRT giúp bệnh nhân có trải nghiệm điều trị tích cực. Điều này quan trọng cho sức khỏe tinh thần.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i ii đã được phẫu thuật bảo tồn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG I HỌC H N I NGU ỄN CÔNG HO NG NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ X TRỊ IỀU BIẾN LIỀU VỚI COLLIMATOR A LÁ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ VÖ GIAI O N I-II Ã ƢỢC PHẪU THUẬT BẢO TỒN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỌC HÀ N I - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG I HỌC H N I =========== NGU ỄN CÔNG HO NG NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ X TRỊ IỀU BIẾN LIỀU VỚI COLLIMATOR A LÁ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ VÖ GIAI O N I-II Ã ƢỢC PHẪU THUẬT BẢO TỒN Chuyên ngành : Ung thƣ Mã số : 62721049 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1. Vũ Hồng Thăng 2. Lê Hồng Quang H N I - 2021 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Giáo sư, tiến sỹ Trần Văn Thuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế; Chủ nhiệm bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư, tiến sỹ Lê Văn Quảng, Giám đốc Bệnh viện K, Phó chủ nhiệm Bộ môn Ung thư – Trường Đại học Y Hà Nội đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quí báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, tiến sỹ Vũ Hồng Thăng và Tiến sỹ Lê Hồng Quang, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư, tiến sỹ Bùi Diệu, nguyên giám đốc Bệnh viện K, nguyên phó chủ nhiệm Bộ môn Ung thư – Trường Đại học Y Hà Nội đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Bùi Vinh Quang Giám đốc bệnh viện U bướu Hà Nội, nguyên trưởng khoa Xạ tổng hợp Tân Triều - Bệnh viện K; Bác sỹ chuyên khoa 2 Tô Anh Dũng, Trưởng khoa Xạ Vú – Phụ khoa Bệnh viện K đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện K, Ban Giám hiệu, Bộ môn Ung thư, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn, Khoa Xạ tổng hợp Tân Triều, Khoa Xạ Lồng ngực, Khoa Ngoại vú, Khoa Xạ Vú – Phụ khoa, Khoa Vật lý xạ trị, phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện K đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Trân trọng biết ơn cha, mẹ, vợ, các con và gia đình những người luôn bên tôi động viên, chia sẻ khó khăn và dành cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất. NGU ỄN CÔNG HO NG LỜI CAM OAN Tôi là: Nguyễn Công Hoàng nghiên cứu sinh khóa 35 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thƣ xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.

Vũ Hồng Thăng và TS. Lê Hồng Quang. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2021 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Công Hoàng CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AJCC American Joint Committee on Ủy ban liên Mỹ về Ung thƣ Cancer APBI Accelerated Partial Breast Irradiation Xạ trị một phần truyến vú bằng máy gia tốc CI Conformity index Chỉ số đồng dạng CT Computerized tomography Chụp cắt lớp vi tính CT SIM Computerized Tomography Chụp mô phỏng cắt lớp vi tính Simulation CTCAE Common Terminology Criteria for Tiêu chuẩn đánh giá yếu tố độc Adverse Events tính CTV Clinical Target Volume Thể tích bia lâm sàng DICOM Digital Imaging and Kết nối dẫn truyền hình ảnh kỹ Communications in Medicine thuật số Dmax Dose max Liều tối đa Dmean Dose mean Liều trung bình Dmin Dose min Liều tối thiểu Dpres Dose Prescription Liều chỉ định EBRT External Beam Radiation Therapy Xạ từ ngoài EGFR Epidermal Growth Factor Receptor Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì EORTC European Organisation for Research Tổ chức Nghiên cứu và Điều trị and Treatment of Cancer Ung thƣ Châu Âu EPID Electronic Portal Imaging Device Thiết bị điện tử chụp hình ER Estrogen Receptor Thụ thể estrogen F-IMRT Forward - Intensity Modulated Xạ trị điều biến liều Radiotherapy GTV gross tumour target volume Thể tích khối u thô Gy Gray Đơn vị đo bức xạ HDR High Dose Rate Xạ áp sát liều cao HI Homogeneity Index Chỉ số đồng liều Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ICRU International Commission on Ủy ban quốc tế về đo lƣờng và Radiation Units and Measurements đơn vị bức xạ IORT Intraoperative Radiation Therapy Xạ trong mổ MLC MultiLeaf Collimator Đa lá MRI Magnetic Resonance Imaging Chụp cộng hƣởng từ MV Mega Voltage Mega vôn OAR Organs at Risks Tổ chức nguy cấp PET/CT Positron Emission Tomography – Chụp ghi hình cắt lớp Positron- Computed Tomography cắt lớp máy tính PR Progesterone Receptor Thụ thể progesterone PTV Planning Target Volume Thể tích bia lập kế hoạch QA&QC Quality Assurance/Quality Control Kiểm soát/Đảm bảo chất lƣợng SPECT Single Photon Emission Computed Chụp cắt lớp vi tính đơn photon Tomography SubF Subfield Trƣờng chiếu phụ TNM Tumor, Node and Metastasis Phân chia giai đoạn trong UT TPS Treatment Planning System Hệ thống lập kế hoạch điều trị UI Uniformity Index Chỉ số đồng nhất UICC Union for International Cancer Hiệp Hội Phòng chống Ung thƣ Control Quốc tế V50 Volum Thể tích nhận 50% V95 95% V110 110% V115 115% liều chỉ định VMAT Volumetric-Modulated Arc Therapy Xạ trị điều biến liều theo thể tích hình cung WBRT Whole Breast Radiation Therapy Xạ toàn bộ vú 3D-wedges 3 Dimensions-wedges Không gian 3 chiều - nêm MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. ĐẠI CƢƠNG VỀ UNG THƢ VÚ. Giải phẫu và liên quan tuyến vú.

Hệ hạch bạch huyết chi phối. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ. CHẨN ĐOÁN UNG THƢ VÚ. Cận lâm sàng.

Chẩn đoán giai đoạn. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn 0. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn I. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn II.

Điều trị ung thƣ vú giai đoạn III. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn IV, tái phát di căn. Xạ trị ung thƣ vú. CÁC PHƢƠNG PHÁP XẠ TRỊ TRONG UNG THƢ VÚ.

Xạ trị ngoài bằng Cobalt 60. Xạ trị trong mổ. Xạ trị bằng Proton và Hạt nặng. Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính.

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU UNG THƢ VÚ BẢO TỒN. 31 Chƣơng 2: ỐI TƢỢNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp tiến hành. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.

Phân giai đoạn TNM trong ung thƣ vú. Đánh giá kết quả thẩm mỹ vú sau điều trị. Phân loại phân tử ung thƣ vú dựa vào hóa mô miễn dịch. Tiêu chuẩn đánh giá tác dụng không mong muốn của xạ trị.

Tiêu chuẩn đánh giá kế hoạch xạ trị. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 49 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Kết quả điều trị xạ trị điều biến liều. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ.

Tác dụng không mong muốn cấp của xạ trị. Tác dụng không mong muốn muộn sau xạ trị. Liên quan tác dụng không mong muốn và một số yếu tố liên quan đến độc tính trên da. 73 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Xạ trị điều biến liều với collimator đa lá. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ.

Tác dụng không mong muốn cấp tính của xạ trị. Tác dụng phụ muộn sau xạ trị. 111 H N CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ã CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Phân loại ung thƣ vú theo Hội nghị đồng thuận St. So sánh phân bố liều tại tổ chức nguy cấp trong lập kế hoạch xạ trị vú bảo tồn ng thƣ vú phải. Vị trí khối u. Độ mô học với thể ống xâm nhập.

Giai đoạn bệnh sau mổ theo T, N. Phƣơng pháp phẫu thuật. Đặc điểm về thể tích vú. Các chỉ số đồng đều trong phân bố liều tại thể tích lập kế hoạch điều trị.

Các thông số liều tại thể tích lập kế hoạch điều trị. Phân bố liều tại PTV nhóm có và không xạ hạch. Phân bố liều tại tổ chức nguy cấp. Liều tại tổ chức nguy cấp nhóm có và không xạ hạch.

Vị trí tái phát, di căn. Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến kết quả thẩm mỹ. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan kết quả thẩm mỹ. Viêm da cấp do tia xạ.

Tác dụng không mong muốn khác trên da. Tác dụng không mong muốn cấp trên phổi. Tác dụng không mong muốn muộn trên da. Tác dụng không mong muốn muộn trên phổi.

Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến tác dụng không mong muốn trên da. Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến viêm da cấp. So sánh kết quả sống thêm với một số tác giả khác. Tác dụng phụ cấp trên da của xạ trị trong thử nghiệm đa trung tâm tại Canada.

Tác dụng không mong muốn mạn tính trong nghiên cứu Harsolia. 105 DANH MỤC CÁC BIỂU Ồ Biểu đồ 3. Phân bố nhóm tuổi. Đặc điểm mô bệnh học.

Phân bố ung thƣ vú theo hóa mô miễn dịch. Giai đoạn bệnh sau mổ. Các phƣơng pháp điều trị bổ trợ khác. Thời gian sống thêm không bệnh.

Tỷ lệ sống thêm toàn bộ. Liên quan sống thêm không bệnh với giai đoạn bệnh. Liên quan thời gian sống thêm không bệnh với tuổi. Liên quan thời gian sống thêm không bệnh và tình trạng di căn hạch.

Liên quan thời gian sống thêm không bệnh với độ mô học. Liên quan thời gian sống thêm không bệnh với thụ thể nội tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Công Hoàng (2021). Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ket-qua-xa-tri-dieu-bien-lieu-voi-collimator-da-la-tren-benh-nhan-ung-thu-vu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i ii đã được phẫu thuật bảo tồn. Xem tóm tắt và tải v

Luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa l" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter