Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch chủ và giá trị tiên
Luận án: Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch chủ và giá trị tiên lượng của siêu âm tim. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm bệnh lý gián đoạn quai động mạch chủ ở trẻ nhỏ
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Nguyễn Hoàng Linh Chi
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm bệnh lý gián đoạn quai động mạch chủ ở trẻ nhỏ
Bệnh lý gián đoạn quai động mạch chủ là một dị tật tim bẩm sinh tối cấp cứu. Bệnh chiếm khoảng 1% trong các dị tật tim bẩm sinh. Bệnh có sự mất liên tục giải phẫu hoàn toàn giữa động mạch chủ lên và động mạch chủ xuống. Huyết động của cơ thể phụ thuộc hoàn toàn vào ống động mạch. Khi ống động mạch đóng lại sau sinh, tưới máu cho phần dưới cơ thể bị ngắt quãng. Trẻ nhanh chóng rơi vào tình trạng toan chuyển hóa, vô niệu và sốc tim. Tỷ lệ tử vong lên tới hơn 90% trong tháng đầu tiên nếu không can thiệp kịp thời. Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để duy nhất nhằm tái lập lưu thông máu. Việc chẩn đoán sớm và xử trí cấp cứu giữ vai trò sống còn đối với bệnh nhi.
1.1. Phân loại celoria patton type b và các thể lâm sàng
Hệ thống phân loại Celoria và Patton chia bệnh thành ba type chính dựa trên vị trí mất liên tục giải phẫu. Type A có điểm gián đoạn nằm sau động mạch dưới đòn trái. Phân loại celoria patton type b có điểm gián đoạn nằm giữa động mạch cảnh chung trái và động mạch dưới đòn trái. Đây là thể bệnh phổ biến nhất, chiếm khoảng 70% đến 80% tổng số ca bệnh. Type C có điểm gián đoạn nằm giữa động mạch thân cánh tay đầu và động mạch cảnh chung trái. Thể này rất hiếm gặp trên lâm sàng. Bệnh nhân type B thường đi kèm hội chứng DiGeorge và các đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể 22q11.2. Hình thái giải phẫu của type B làm khoảng cách giữa quai động mạch chủ lên và quai xuống xa nhau hơn. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc kéo ghép miệng nối động mạch.
1.2. Tổn thương thông liên thất phối hợp và bất thường giải phẫu
Dị tật gián đoạn quai ít khi xuất hiện đơn độc. Đa số các ca bệnh đều có dị tật thông liên thất phối hợp. Lỗ thông liên thất thường thuộc dạng lệch vách nón về phía trước hoặc dạng dưới van động mạch phổi. Vách nón lệch sang trái làm hẹp đường ra thất trái. Đây là yếu tố nguy cơ gây tắc nghẽn đường tống máu thất trái sau mổ. Ngoài ra, bệnh nhi có thể kèm theo tồn tại ống động mạch lớn, cửa sổ phế chủ hoặc hẹp van động mạch chủ. Các tổn thương van hai lá và bất thường giải phẫu quai mạch máu cũng cần được đánh giá tỉ mỉ. Việc phát hiện đầy đủ các tổn thương phối hợp giúp phẫu thuật viên chọn lựa phương pháp can thiệp thích hợp nhất.
II. Chỉ định phẫu thuật tim bẩm sinh sơ sinh gián đoạn quai
Quyết định can thiệp phẫu thuật tim bẩm sinh sơ sinh cần được đưa ra nhanh chóng và chuẩn xác. Đây là phẫu thuật cấp cứu hồi sức tim mạch sơ sinh. Mục tiêu cốt lõi là duy trì sự sống và ổn định nội môi trước mổ. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhi cần được hồi sức tích cực để cải thiện tưới máu tạng. Sự phối hợp đa chuyên khoa giữa hồi sức sơ sinh, tim mạch can thiệp và ngoại tim mạch là điều kiện tiên quyết. Mọi trì hoãn phẫu thuật khi đã có suy đa tạng đều làm tăng nguy cơ tử vong. Chuẩn bị chu đáo và đánh giá đa chiều giúp giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm trong phòng mổ.
2.1. Hồi sức ổn định huyết động bằng Prostaglandin E1 trước mổ
Truyền Prostaglandin E1 liên tục là bước xử trí nội khoa bắt buộc ngay khi nghi ngờ bệnh. Thuốc giúp mở rộng và duy trì sự thông thương của ống động mạch. Nhờ đó, dòng máu từ thất phải qua ống động mạch tiếp tục nuôi dưỡng nửa dưới cơ thể. Liệu pháp này giúp cải thiện tưới máu thận, giảm toan chuyển hóa và phục hồi chức năng gan. Bệnh nhi cần được điều chỉnh thăng bằng kiềm toan và điều trị rối loạn đông máu. Việc thở máy hỗ trợ được chỉ định khi trẻ có suy hô hấp hoặc kiệt sức. Khi huyết động và chức năng các tạng tạm thời ổn định, trẻ sẽ được chuyển mổ an toàn.
2.2. Vai trò tiên lượng của siêu âm tim trong lập kế hoạch
Siêu âm tim là phương tiện chẩn đoán hình ảnh hàng đầu và quyết định chiến lược điều trị. Siêu âm Doppler màu giúp xác định chính xác vị trí gián đoạn và kích thước quai động mạch chủ. Kỹ thuật này cung cấp thông tin chi tiết về đường kính vòng van động mạch chủ và kích thước đường ra thất trái. Điểm Z-score của các cấu trúc tim trái là chỉ số quan trọng để tiên lượng khả năng sửa chữa hai thất. Siêu âm cũng giúp đánh giá áp lực động mạch phổi và mức độ mở rộng của ống động mạch. Nhờ các thông số đo đạc cụ thể, phẫu thuật viên có thể chủ động lựa chọn kỹ thuật tạo hình quai phù hợp.
III. Kỹ thuật tái tạo quai động mạch chủ và bảo vệ tạng não
Phương pháp tái tạo quai động mạch chủ là trọng tâm kỹ thuật trong điều trị tổn thương giải phẫu phức tạp này. Mục đích của phẫu thuật là thiết lập sự thông suốt liên tục của quai động mạch chủ mà không gây căng kéo miệng nối. Quá trình mổ đòi hỏi phẫu trường thông thoáng và kiểm soát vi phẫu tinh tế. Phẫu thuật viên cần giải phóng rộng rãi động mạch chủ lên, động mạch chủ xuống và các nhánh mạch lớn vùng cổ. Việc sử dụng chất liệu vá nhân tạo hoặc vạt mô tự thân được cân nhắc tùy theo khoảng cách đoạn gián đoạn. Bảo vệ tối ưu các cơ quan đích trong suốt thời gian can thiệp là yếu tố quyết định thành công của cuộc đại phẫu.
3.1. Kỹ thuật tưới máu não chọn lọc và hạ thân nhiệt sâu
Bảo vệ hệ thần kinh trung ương và tạng phủ trong quá trình ngừng tim là thách thức lớn. Kỹ thuật ngừng tuần hoàn hạ thân nhiệt sâu giúp giảm thiểu nhu cầu oxy của mô não và các cơ quan. Nhiệt độ cơ thể thường được hạ xuống mức 18 đến 22 độ C. Bên cạnh đó, tưới máu não chọn lọc qua động mạch thân cánh tay đầu hoặc động mạch cảnh giúp duy trì dòng máu nuôi não liên tục. Phương pháp này bảo vệ tế bào thần kinh, giảm nguy cơ thiếu máu não cục bộ và co giật sau mổ. Thời gian ngừng tuần hoàn được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo vệ thận và các tạng trong ổ bụng.
3.2. Ưu thế của phẫu thuật sửa chữa một thì cho trẻ sơ sinh
Hiện nay, phẫu thuật sửa chữa một thì là chiến lược điều trị tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi. Phẫu thuật viên thực hiện tái tạo quai động mạch chủ đồng thời vá lỗ thông liên thất trong cùng một cuộc mổ. Kỹ thuật nối tận - tận mở rộng hoặc nối tận - bên trực tiếp được ưu tiên nhằm giảm thiểu vật liệu nhân tạo. Việc sửa chữa triệt để ngay giai đoạn sơ sinh giúp bình thường hóa sinh lý tuần hoàn sớm. Cách tiếp cận này giúp giảm số lần mổ hở, tránh hiện tượng tăng áp lực động mạch phổi cố định và giảm gánh nặng chi phí điều trị. Trẻ có cơ hội phục hồi thể chất tốt hơn và phát triển gần như bình thường.
IV. Đánh giá tỷ lệ tử vong chu phẫu và biến chứng phẫu thuật
Các nghiên cứu ngoại khoa ghi nhận tỷ lệ tử vong chu phẫu trong mổ tim sơ sinh đã giảm đáng kể trong thập kỷ qua. Sự tiến bộ vượt bậc về trang thiết bị gây mê hồi sức, hệ thống tim phổi nhân tạo và tay nghề phẫu thuật viên đã cải thiện tiên lượng sống còn. Tuy nhiên, phẫu thuật sửa chữa gián đoạn quai động mạch chủ vẫn thuộc nhóm can thiệp có độ rủi ro cao. Tử vong chu phẫu thường xảy ra trong giai đoạn 30 ngày đầu sau mổ. Tỷ lệ này biến thiên tùy thuộc vào tình trạng toàn thân trước mổ và tổn thương tim phối hợp. Việc giám sát liên tục và kiểm soát các biến cố sau mổ là chìa khóa để bảo toàn mạng sống cho trẻ.
4.1. Các yếu tố nguy cơ tác động đến tỷ lệ tử vong chu phẫu
Nhiều yếu tố nguy cơ trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật và tỷ lệ sống sót. Trẻ sinh non, cân nặng sơ sinh thấp dưới 2.5 kg và tình trạng toan chuyển hóa nặng làm tăng nguy cơ tử vong. Tổn thương hẹp đường ra thất trái nặng hoặc thiểu sản van động mạch chủ là các yếu tố giải phẫu bất lợi. Ngoài ra, sự hiện diện của hội chứng DiGeorge và các dị tật ngoài tim phức tạp cũng làm kéo dài thời gian thở máy. Thời gian chạy máy tim phổi nhân tạo kéo dài và thời gian cặp động mạch chủ lâu cũng tương quan thuận với tỷ lệ tử vong chu phẫu.
4.2. Quản lý biến chứng suy tim cấp và rối loạn nhịp tim
Giai đoạn hồi sức sau mổ đòi hỏi theo dõi sát sao huyết động và khí máu động mạch. Suy tim cấp sau mổ là biến chứng thường gặp do cơ tim sơ sinh chưa trưởng thành và chịu ảnh hưởng của hạ thân nhiệt. Trẻ thường cần hỗ trợ thuốc tăng co bóp cơ tim liều cao như Milrinone hoặc Adrenaline. Trường hợp suy tuần hoàn nặng không đáp ứng thuốc có thể cần hỗ trợ ECMO kịp thời. Rối loạn nhịp tim, đặc biệt là block nhĩ thất hoàn toàn sau vá thông liên thất, cần được đặt máy tạo nhịp tạm thời. Ngoài ra, biến chứng liệt cơ hoành do tổn thương thần kinh hoành cũng cần được phát hiện sớm.
V. Kiểm soát hẹp tái phát quai động mạch chủ sau can thiệp
Sau phẫu thuật sửa chữa, bệnh nhi cần được theo dõi dài hạn bởi nguy cơ hẹp tái phát quai động mạch chủ. Sự phát triển không đồng đều của mô nối hoặc sự co rút sẹo xơ có thể gây hẹp lòng mạch theo thời gian. Tình trạng hẹp tái phát làm tăng hậu tải thất trái, dẫn đến dày thất trái và tăng huyết áp chi trên. Tỷ lệ can thiệp lại quai động mạch chủ dao động từ 10% đến 25% trong các báo cáo lâm sàng. Việc phát hiện sớm tổn thương tái phát giúp đưa ra phương án xử trí kịp thời, ngăn ngừa suy tim mạn tính. Theo dõi định kỳ chặt chẽ là yêu cầu bắt buộc suốt quá trình trưởng thành của bệnh nhân.
5.1. Theo dõi định kỳ bằng siêu âm Doppler và chẩn đoán hình ảnh
Quy trình tái khám định kỳ bao gồm đo huyết áp 4 chi và làm siêu âm tim Doppler màu. Siêu âm giúp phát hiện chênh áp qua vị trí tái tạo quai và đánh giá đường kính lòng mạch. Vận tốc dòng chảy qua quai động mạch chủ trên 3 m/s hoặc chênh áp đỉnh trên 30 mmHg gợi ý hẹp tái phát có ý nghĩa. Khi hình ảnh siêu âm qua thành ngực bị hạn chế, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ tim mạch được chỉ định. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh cắt lớp giúp tái dựng không gian ba chiều của toàn bộ quai động mạch chủ. Dữ liệu này hỗ trợ định vị chính xác vị trí và mức độ hẹp để lên kế hoạch can thiệp.
5.2. Điều trị can thiệp nong bóng và đặt stent mạch máu
Nong quai động mạch chủ bằng bóng qua da là lựa chọn điều trị đầu tay cho các trường hợp hẹp tái phát sớm. Phương pháp can thiệp nội mạch này ít xâm lấn, mang lại hiệu quả cao và an toàn cho trẻ nhỏ. Kỹ thuật nong bóng giúp mở rộng lòng mạch bị hẹp và giảm nhanh chóng chênh áp tâm thu. Đối với trẻ lớn hơn hoặc tổn thương hẹp xơ chai không đáp ứng với bóng, đặt stent kim loại mở rộng là giải pháp tối ưu. Phẫu thuật mổ lại tạo hình quai chỉ được chỉ định khi can thiệp qua da thất bại hoặc kèm theo hẹp nặng đường ra thất trái.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMssuBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG LINH CHI KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỬA CHỮA BỆNH LÝ GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA SIÊU ÂM TIM LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG LINH CHI KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỬA CHỮA BỆNH LÝ GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA SIÊU ÂM TIM Ngành: Nội Tim mạch Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Ngọc Quang 2. Nguyễn Lý Thịnh Trường HÀ NỘI - 2025 LỜI CẢM ƠN Với tất cả sự kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới: PGS. Nguyễn Ngọc Quang, Phó viện trưởng Viện Tim mạch Việt Nam, phó chủ nhiệm Bộ môn Tim mạch Đại học Y Hà Nội.
Người Thầy đã luôn chỉ bảo, truyền thụ kiến thức, định hướng nghiên cứu và động viên tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có thể hoàn thành luận án này. Nguyễn Lý Thịnh Trường, Giám đốc Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Nhi Trung ương. Người Thầy đã hết lòng hướng dẫn, chỉ dạy, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Tim mạch trường Đại học Y Hà Nôi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi hoàn thành luận án.
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Trung tâm Tim mạch, khoa Điều trị tích cực Ngoại Tim mạch Bệnh viện Nhi Trung ương đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng vô cùng biết ơn tập thể các bác sỹ, điều dưỡng tại khoa Điều trị tích cực Ngoại Tim mạch và các đơn vị trong Trung tâm Tim mạch bệnh viện Nhi Trung ương đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Các bệnh nhi tim mạch điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương đã nhiệt tình tham gia nghiên cứu, ủng hộ, khuyến khích tôi cố gắng hoàn thành luận án này. Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ và ở bên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành được luận án.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2025 Tác giả Nguyễn Hoàng Linh Chi LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Hoàng Linh Chi, nghiên cứu sinh khóa 39 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội Tim mạch, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang và PGS.TS Nguyễn Lý Thịnh Trường. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2025 Tác giả Nguyễn Hoàng Linh Chi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 95% CI 95% confidence interval 95% khoảng tin cậy BSA Body surface area Diện tích bề mặt cơ thể CHT Cộng hưởng từ CLVT Cắt lớp vi tính ĐK Đường kính DKS Damus Kaye Stansel Phẫu thuật DKS ĐM Động mạch ĐMC Động mạch chủ ĐMP Động mạch phổi ĐRTP Đường ra thất phải ĐRTT Đường ra thất trái ECMO Extracorporeal membrane Oxy hóa máu bằng màng ngoài oxygenation cơ thể GĐQĐMC Gián đoạn quai động mạch chủ GTLN Max Giá trị lớn nhất GTNN Mean Giá trị nhỏ nhất PGE1 Prostaglandin E1 PT Phẫu thuật PTFE Polytetrafluoroethylene PACS Picture Archiving and Hệ thống lưu trữ và truyền Communication System hình ảnh y khoa TLT Thông liên thất TM Tĩnh mạch TMC Tĩnh mạch chủ TPNT Tim phổi nhân tạo MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Lịch sử chẩn đoán và điều trị. Tóm lược phôi thai học, sinh lý bệnh. Phôi thai học của GĐQĐMC. Hình thái giải phẫu học của GĐQĐMC.
Phân loại bệnh lý GĐQĐMC. Các bất thường phối hợp hay gặp trong bệnh lý GĐQĐMC. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Cận lâm sàng.
Điều trị ngoại khoa. Nguyên tắc điều trị ngoại khoa. Thời điểm phẫu thuật. Các kỹ thuật tạo hình quai ĐMC.
Phẫu thuật sửa chữa các tổn thương phối hợp trong bệnh lý GĐQĐMC kèm TLT. Phẫu thuật sửa chữa GĐQĐMC kèm cửa sổ chủ phế. Phẫu thuật GĐQĐMC kèm đảo gốc động mạch. Phẫu thuật GĐQĐMC và thân chung động mạch.
Kết quả sau phẫu thuật. Tỷ lệ tử vong. Tỷ lệ phẫu thuật lại. Biến chứng sau phẫu thuật.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. 45 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Quy trình thực hiện nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Xử lý và phân tích số liệu.
Sai số và cách khắc phục sai số. Vấn đề đạo đức nghiên cứu. 64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm chung và diễn biến lâm sàng trước phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu. Các dị tật bẩm sinh khác ngoài tim. Chẩn đoán tổn thương giải phẫu bằng siêu âm tim. Phương pháp phẫu thuật sửa chữa bệnh lý GĐQĐMC.
Kết quả sau phẫu thuật GĐQĐMC. Tỷ lệ tử vong và một số yếu tố liên quan. Tỷ lệ phẫu thuật lại. Tỷ lệ sống không cần phải can thiệp lại quai ĐMC.
Tỷ lệ sống không cần phải can thiệp lại đường ra các thất. Tỷ lệ sống không cần phải can thiệp lại nhánh ĐMP. Biến chứng sau phẫu thuật. Đánh giá khả năng tiên lượng kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý GĐQĐMC bằng các chỉ số siêu âm tim.
Các giá trị dự báo hẹp ĐRTT sau phẫu thuật hai thất của nhóm GĐQĐMC kèm TLT. Các chỉ số siêu âm đánh giá ĐRTT và van ĐMC trước phẫu thuật của nhóm GĐQĐMC kèm TLT. Mô hình hồi quy Cox đơn biến và đa biến trong tiên lượng các kết cục .101 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng và diễn biến trước phẫu thuật. Thể bệnh và các tổn thương đi kèm GĐQĐMC. Phẫu thuật sửa chữa bệnh lý GĐQĐMC. Các chỉ số sau phẫu thuật.
Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý GĐQĐMC. Tỷ lệ tử vong và các yếu tố tiên lượng tử vong. Can thiệp, phẫu thuật lại và các yếu tố tiên lượng mổ lại. Biến chứng sau phẫu thuật.
Khả năng tiên lượng kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý GĐQĐMC bằng các chỉ số siêu âm tim. Tiên lượng tử vong sau phẫu thuật sửa hai thất bằng các chỉ số siêu âm tim trước phẫu thuật. Khả năng dự đoán hẹp quai ĐMC bằng các chỉ số siêu âm tim trước phẫu thuật. Tiên lượng hẹp ĐRTT sau phẫu thuật sửa hai thất bằng các chỉ số siêu âm tim trước phẫu thuật.
Chiến lược phẫu thuật bệnh GĐQĐMC-TLT bằng các chỉ số siêu âm tim trước phẫu thuật. Hạn chế của đề tài nghiên cứu. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại mức độ hẹp van ĐMC dựa trên siêu âm tim.2: Diễn giải ý nghĩa của diện tích dưới đường cong AUC .1: Đặc điểm chung và diễn biến lâm sàng trước phẫu thuật.2: Dị tật bẩm sinh khác ngoài tim .3: Vị trí giải phẫu lỗ TLT .4: Kích thước ĐRTT và van ĐMC .5: Giải phẫu van ĐMC và cơ chế hẹp ĐRTT .6: Các bất thường tim mạch khác .7: Kỹ thuật sửa chữa GĐQĐMC- TLT .8: Giải phẫu GĐQĐMC- cửa sổ chủ phế .9: Giải phẫu GĐQĐMC- thân chung động mạch .10: Phẫu thuật tạo hình quai ĐMC .11: Các chỉ số liên quan tuần hoàn ngoài cơ thể.12: Theo dõi hậu phẫu .13: Kết quả sau phẫu thuật .14: Số lượng bệnh nhân tử vong sớm trong hai giai đoạn phẫu thuật.15: Số lượng bệnh nhân tử vong trong mỗi nhóm bệnh kèm theo GĐQĐMC.16: Tỷ lệ và nguyên nhân phẫu thuật lại sớm và muộn .17: Tổng hợp nguyên nhân phẫu thuật lại sớm do tim trong thời gian nằm viện.17: Các trường hợp can thiệp/phẫu thuật lại do hẹp quai ĐMC .18: Tổng hợp nguyên nhân 6 trường hợp hỗ trợ ECMO.19: Sự kết hợp một số chỉ số dự báo hẹp ĐRTT .20: So sánh các chỉ số giữa hai loại GĐQĐMC .21: So sánh các chỉ số siêu âm giữa hai phương pháp phẫu thuật.22: So sánh các chỉ số siêu âm giữa nhóm mổ lại ĐRTT và không phải mổ lại sau khi phẫu thuật GĐQĐMC-TLT một giai đoạn thông thường vá TLT, sửa quai ĐMC± mở rộng ĐRTT .23: Hồi quy Cox đơn biến và đa biến tiên lượng nguy cơ tử vong sớm .24: Hồi quy Cox đơn biến và đa biến tiên lượng hẹp ĐRTT .25: Hồi quy Cox đơn biến và đa biến tiên lượng can thiệp lại quai ĐMC .1: So sánh tỷ lệ tử vong sớm và tử vong muộn theo một số nghiên cứu trên thế giới.2: So sánh tỷ lệ sống sót và tỷ lệ sống không phải can thiệp lại quai ĐMC theo một số nghiên cứu trên thế giới.3: Tổng hợp chỉ số siêu âm trước mổ dự báo hẹp ĐRTT của một số nghiên cứu trên thế giới. Chiến lược phẫu thuật sửa chữa GĐQĐMC kèm TLT.
149 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân loại GĐQĐMC .2: Các tổn thương tim mạch lớn kèm theo GĐQĐMC .3: Phương pháp phẫu thuật sửa chữa bệnh lý GĐQĐMC .4: Tỷ lệ sử dụng các loại vận mạch .5: Đường biểu diễn Kaplan Meier cho tỷ lệ sống sót chung sau phẫu thuật sửa toàn bộ GĐQĐMC .6: Tỷ lệ sống sót chung sau phẫu thuật của các nhóm bệnh kèm theo GĐQĐMC .7: Tỷ lệ sống sót chung sau phẫu thuật sửa toàn bộ chia 2 nhóm PT một giai đoạn và PT nhiều giai đoạn.8: Tỷ lệ sống không phải phẫu thuật hoặc can thiệp lại quai ĐMC.9: Tỷ lệ sống không phải mổ lại ĐRTT của nhóm GĐQĐMC- TLT .10: Tỷ lệ sống không phải mổ lại ĐRTT chia theo hai nhóm có cắt vách nón và không cắt vách nón.11: Tỷ lệ sống không phải can thiệp lại nhánh ĐMP.12: Biến chứng sau phẫu thuật .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hoàng Linh Chi (2025). Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ket-qua-phau-thuat-sua-chua-benh-ly-gian-doan-quai-dong-mach-chu-va-gia-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch chủ và giá trị tiên lượng của siêu âm tim. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gián đoạn quai động mạch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.