Luận án: Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam
Phân tích cách Việt Nam đổi mới giáo dục, kết hợp truyền thống với hiện đại. Khám phá giải pháp tối ưu hóa chất lượng học tập, phát triển toàn diện.
Giáo dục - Đào tạo
Luan An
Luận án
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tính cấp thiết: kết hợp truyền thống, hiện đại giáo dục
- Số trang:
- 257 trang
- Chuyên ngành:
- Giáo dục - Đào tạo
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tính cấp thiết kết hợp truyền thống hiện đại giáo dục
Giáo dục Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng. Thành tựu này góp phần bảo vệ, xây dựng đất nước. Tuy nhiên, giáo dục còn tồn tại hạn chế. Thiếu nghiên cứu hệ thống di sản giáo dục cha ông. Chưa tiếp thu đầy đủ thành tựu giáo dục thế giới. Vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại chưa được giải quyết tốt. Đây là mâu thuẫn lớn trong giáo dục hiện đại. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ. Quá trình giao lưu quốc tế tăng cường trên mọi lĩnh vực. Đa số các quốc gia chú trọng chính sách giáo dục. Chính sách này cần tránh sao chép, "lai căng". Mục tiêu là không đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. Vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại được nhiều nước quan tâm. Đặc biệt các quốc gia đang phát triển. Các nước này tìm lời giải cho sự kết hợp đó. Tìm kiếm trên mọi lĩnh vực đời sống, cả lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay" rất cấp bách. Việc này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Giúp lãnh đạo quản lý giáo dục tốt hơn.
1.1. Nhận diện thách thức kết hợp truyền thống hiện đại
Giáo dục Việt Nam đối mặt thách thức lớn. Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. Việc này đòi hỏi đánh giá đúng thực trạng. Cần nhận diện các mâu thuẫn, tồn tại. Thiếu kế thừa tư tưởng giáo dục tiền nhân. Chưa kịp thời tiếp thu tinh hoa giáo dục thế giới. Điều này tạo ra khoảng trống trong đổi mới giáo dục. Mâu thuẫn giữa cũ và mới cần giải quyết triệt để.
1.2. Ảnh hưởng của cách mạng khoa học hội nhập quốc tế
Cách mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão. Nó tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống. Quá trình hội nhập quốc tế giáo dục tăng cường. Điều này đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải thích ứng. Cần tiếp thu nhanh chóng những thành tựu mới. Đồng thời, giữ vững bản sắc dân tộc. Yêu cầu đổi mới để đào tạo công dân toàn cầu. Đào tạo công dân có kỹ năng thế kỷ 21. Đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
II. Thực trạng hạn chế giáo dục Việt thách thức đổi mới
Quá trình đổi mới giáo dục Việt Nam có mặt tích cực. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều khuynh hướng lệch lạc. Giáo dục chưa khắc phục được những truyền thống xấu. Ví dụ như việc chạy theo bằng cấp. Quá chú trọng lý thuyết, coi nhẹ thực hành. Khuynh hướng thương mại hóa trong giáo dục xuất hiện. Môi trường giáo dục có nơi chưa lành mạnh. Phương pháp giảng dạy và học tập còn lạc hậu. Những hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra. Sản phẩm giáo dục đôi khi coi nhẹ các giá trị truyền thống. Những giá trị này được hun đúc hàng ngàn năm lịch sử. Cần xác định những vấn đề cốt lõi để đổi mới. Đặc biệt là phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới. Mục tiêu là trang bị kỹ năng thế kỷ 21 cho học sinh. Cần phát triển tư duy phản biện. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực.
2.1. Các vấn đề tồn đọng và khuynh hướng tiêu cực
Giáo dục Việt Nam đối mặt với nhiều vấn đề. Việc chạy theo bằng cấp vẫn còn phổ biến. Học sinh nặng về lý thuyết, yếu về thực hành. Khuynh hướng thương mại hóa làm suy yếu giáo dục. Môi trường sư phạm ở một số nơi chưa thực sự trong sạch. Phương pháp giảng dạy và học tập chậm đổi mới. Những tồn tại này cần được giải quyết khẩn cấp. Chúng cản trở sự phát triển toàn diện của học sinh.
2.2. Đánh mất hoặc coi nhẹ các giá trị truyền thống
Nhiều giá trị truyền thống quý báu bị bỏ quên. Ví dụ như truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Việc coi trọng giáo dục đạo đức chưa được phát huy đúng mức. Sản phẩm giáo dục có xu hướng coi nhẹ những giá trị này. Những giá trị văn hóa Việt này là bản sắc dân tộc. Chúng cần được bảo tồn và phát huy mạnh mẽ. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho thế hệ trẻ.
III. Định hướng phát triển giáo dục Việt hội nhập bản sắc
Giáo dục cần ngăn chặn các xu hướng sai lầm. Cần xác lập những xu hướng đúng đắn. Việc xây dựng tinh thần độc lập tự chủ là thiết yếu. Phát huy ý chí tự lực tự cường của dân tộc. Nâng cao năng lực nội sinh là trọng tâm. Đồng thời, giáo dục phải tiếp thu tinh hoa thế giới. Mục tiêu là hình thành mẫu người hiện đại. Mẫu người này phải đậm đà bản sắc Việt Nam. Cần kết hợp hài hòa giá trị truyền thống dân tộc. Đồng thời, tiếp thu tinh hoa giáo dục toàn cầu. Việc này giúp nắm bắt tính quy luật phát triển. Đánh giá đúng thực trạng quan hệ truyền thống - hiện đại. Đề xuất các biện pháp thúc đẩy mối quan hệ này. Chương trình giáo dục phổ thông mới cần tích hợp. Tích hợp giáo dục STEM. Phát triển tư duy phản biện. Khuyến khích phương pháp dạy học tích cực.
3.1. Phát huy năng lực nội sinh tinh thần tự chủ dân tộc
Giáo dục phải bồi dưỡng tinh thần độc lập tự chủ. Cần khuyến khích ý chí tự lực tự cường. Phát triển năng lực nội sinh của mỗi cá nhân. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Giúp thế hệ trẻ tự tin đối mặt thử thách. Bảo vệ bản sắc dân tộc trong quá trình hội nhập. Các giá trị văn hóa Việt cần được khắc sâu.
3.2. Tiếp thu tinh hoa giáo dục thế giới hội nhập quốc tế
Giáo dục Việt Nam cần mở rộng hội nhập quốc tế giáo dục. Cần tiếp thu có chọn lọc những thành tựu tiên tiến. Ví dụ như các phương pháp dạy học tích cực. Phát triển tư duy phản biện cho học sinh. Áp dụng giáo dục STEM. Chuyển đổi số giáo dục là xu thế tất yếu. Trang bị kỹ năng thế kỷ 21 cho người học. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Chuẩn bị cho công dân Việt Nam vươn tầm quốc tế.
IV. Tăng cường giá trị văn hóa Việt tôn sư trọng đạo
Giáo dục Việt Nam cần nhìn nhận lại giá trị truyền thống. Những truyền thống quý báu như hiếu học, tôn sư trọng đạo. Việc coi trọng giáo dục đạo đức cần được phát huy mạnh mẽ. Những giá trị này là nền tảng của bản sắc dân tộc. Chúng được hun đúc qua hàng ngàn năm lịch sử. Tuy nhiên, có thời kỳ những giá trị này chưa được quan tâm đúng mức. Điều này dẫn đến sản phẩm giáo dục coi nhẹ chúng. Việc phục hồi và tăng cường các giá trị văn hóa Việt là cấp thiết. Giáo dục cần đóng vai trò dẫn dắt. Giúp thế hệ trẻ hiểu, trân trọng và phát huy. Việc này tạo nên một nền giáo dục toàn diện. Đào tạo ra những con người vừa hiện đại vừa mang đậm bản sắc. Việc này cũng góp phần chống lại những khuynh hướng sai lầm.
4.1. Kế thừa di sản giáo dục của cha ông
Giáo dục cần nghiên cứu có hệ thống di sản giáo dục của cha ông. Những tư tưởng, phương pháp giáo dục truyền thống cần được khám phá. Chúng bao gồm tinh thần hiếu học, ý chí vượt khó. Sự coi trọng người thầy, tinh thần tôn sư trọng đạo. Việc này không chỉ là bảo tồn. Đó là việc ứng dụng linh hoạt vào bối cảnh hiện đại. Kế thừa có chọn lọc để làm giàu thêm nền giáo dục.
4.2. Tăng cường giáo dục đạo đức bản sắc dân tộc
Giáo dục đạo đức cần được ưu tiên hàng đầu. Nó tạo nên nhân cách vững vàng cho người học. Việc này giúp hình thành bản sắc dân tộc mạnh mẽ. Các giá trị văn hóa Việt cần được lồng ghép vào chương trình học. Điều này giúp học sinh hiểu rõ nguồn cội. Phát triển lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm cộng đồng. Bảo vệ và phát huy những giá trị cốt lõi của dân tộc.
V. Nghiên cứu kết hợp truyền thống hiện đại giáo dục
Giáo dục là lĩnh vực quan trọng. Nó liên quan đến mọi gia đình, mọi ngành nghề. Nhiều nhà khoa học dành phần lớn nghiên cứu cho giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các viện nghiên cứu quan tâm đề tài này. Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục. Báo Giáo dục và thời đại cũng đề cập nhiều. Họ phân tích vai trò, đặc điểm, nội dung, chương trình giáo dục. Cấu trúc ngành nghề, tổ chức quản lý giáo dục cũng được bàn luận. Các báo, tạp chí hàng ngày, hàng tháng đều có nhiều bài viết. Mỗi tháng có hàng trăm bài viết về giáo dục. Liên quan đến đề tài kết hợp truyền thống và hiện đại. Có nhiều nhóm vấn đề được nghiên cứu. Đặc biệt là mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại. Mối quan hệ này được xem xét trong đời sống vật chất, tinh thần. Nó thể hiện trong lịch sử dân tộc và văn hóa hiện nay.
5.1. Các công trình phân tích quan hệ truyền thống hiện đại
Nghị quyết Trung ương Đảng khóa VIII là tài liệu quan trọng. Nghị quyết này về xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến. Văn hóa phải đậm đà bản sắc dân tộc. Nghị quyết dành phần đánh giá thực trạng giáo dục. Đề ra nhiệm vụ phát triển giáo dục Việt Nam. Nhiều học giả đã nghiên cứu sâu sắc. Ví dụ: "Biện chứng của truyền thống" (Hà Văn Tấn). "Vấn đề khai thác giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển" (Nguyễn Trọng Chuẩn). "Giá trị truyền thống – nhân lõi và sức sống" (Nguyễn Văn Huyên). "Về truyền thống dân tộc" (Trần Quốc Vượng). "Truyền thống và cách tân trong giáo dục" (Hoàng Ngọc Di). "Truyền thống dân tộc và tính hiện đại của truyền thống" (Trần Đình Sử). Các công trình này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc.
5.2. Định hướng giải pháp cho đổi mới giáo dục
Các nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Chúng giúp định hướng giải pháp cho đổi mới giáo dục. Việc nắm bắt tính quy luật là cần thiết. Đánh giá đúng thực trạng quan hệ truyền thống - hiện đại. Đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này. Giải pháp phải có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Giúp việc lãnh đạo quản lý giáo dục tốt hơn. Từ đó xây dựng một chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương trình này tích hợp hiệu quả truyền thống và hiện đại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Sự nghiệp giáo dục của nhân dân Việt Nam trong những năm qua đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào, góp phần đắc lực vào quá trình bảo vệ và xây dựng đất nước. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, về mặt lý luận cũng như thực tiễn, giáo dục - đào tạo còn có một trong những thiếu sót là: Chưa nghiên cứu một cách hệ thống để kế thừa các tư tưởng và di sản giáo dục của cha ông, chưa tiếp thu được đầy đủ và kịp thời những thành tựu giáo dục của thế giới. Hay nói cách khác, chưa giải quyết tốt vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục ở nước ta, đây là một trong những mâu thuẫn mà giáo dục hiện đại phải đương đầu. Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão, qúa trình giao lưu quốc tế trên tất cả mọi mặt của đời sống xã hội được tăng cường, phát triển với tốc độ nhanh.
Đa số các nước đều rất chú trọng chính sách giáo dục - đào tạo. Để những chính sách đó không phải là sự sao chép, “lai căng”, không trở thành bóng mờ của người khác, đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc, vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới nền giáo dục - đào tạo đang được nhiều nước quan tâm, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Các nước này đang tò mò, trăn trở tìm lời giải cho sự kết hợp truyền thống và hiện đại trên tất cả các lĩnh vực của đời sống tinh thần lẫn vật chất, cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo (từ năm 1987 đến nay), bên cạnh những mặt tích cực thì sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở Việt Nam vẫn có khuynh hướng lệch lạc, chưa khắc phục được những truyền thống xấu, lạc hậu của nền giáo dục cũ như chạy theo bằng cấp, năng lý thuyết, coi nhẹ thực hành; có khuynh hướng thương mại hoá trong giáo dục; môi trường giáo dục có chỗ chưa lành mạnh; phương pháp giảng dạy và học tập lạc hậu…Những truyền thống của giáo dục như truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, coi tronh giáo dục đạo đức… chưa phát huy đúng mức, do vậy sản phẩm của giáo dục có khuynh hướng coi nhẹ hoặc phủ nhận những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc được hun đúc trong hàng ngàn năm lịch sử và những thành quả của chủ nghĩa xã hội trước đây.
Hơn bao giờ hết, giáo dục - đào tạo phải ngăn chặn những xu hướng sai lầm, xác lập những xu hướng đúng đắn, xây dựng tinh thần độc lập tự chủ, ý chí tự lực tự cường, phát huy năng lực nội sinh của dân tộc, đi đôi với tiếp thu tinh hoa giáo dục - đào tạo của thế giới, góp phần hình thành mẫu người hiện đại, đậm đà bản sắc Việt Nam. Vấn đề kết hợp hài hoà những giá trị truyền thống giáo dục - đào tạo của dân tộc với những tinh hoa giáo dục - đào tạo, nắm bắt tính quy luật, đánh giá đúng thực trạng của mối quan hệ này, đề xuất những biện pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này phát triển vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp cho việc lãnh đạo quản lý giáo dục - đào tạo được tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu “Kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở Việt Nam hiện nay” là vấn đề có ý nghĩa cấp bách. Tình hình nghiên cứu đề tài Giáo dục - đào tạo liên quan đến mọi gia đình, mọi ngành nghề.
Vì vậy, nhiều nhà khoa học khi nghiên cứu chuyên môn của mình đều giành một phần nói về giáo dục - đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục, Báo Giáo dục và thời đại đã đề cập nhiều đến nội dung này ở từng mảng vấn đề với góc độ khác nhau nhu vai trò của giáo dục - đào tạo, đặc điểm của nền giáo dục - đào tạo, nội dung, chương trình, cơ cấu ngành nghề, tổ chức quản lý giáo dục - đào tạo…Hầu như tất cả các báo, tạp chí ra hàng ngày, hàng tháng đều giành một tỷ lệ thích đáng đề cập đến giáo dục - đào tạo, mỗi tháng có từ 300-400 bài viết về giáo dục - đào tạo. Liên quan đến đề tài của luận án, có thể chia thành nhóm các vấn đề sau đây: 1- Nhóm vấn đề về quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong các lĩnh vực đời sống vật chất, tinh thần của xã hội và những biểu hiện của nó trong lịch sử dân tộc và trong đời sống văn hoá hiện nay, bao gồm: Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII ) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nghị quyết đã dành một phần đánh giá thực trạng và đề ra những nhiệm vụ cụ thể nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; Biện chứng của truyền thống của Hà Văn Tấn, Tạp chí Cộng sản, số 3/1981; Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển của GS Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2.1998; Giá trị truyền thống – nhân lõi và sức sống bên trong của sự phát triển đất nước, dân tộc của PGS Nguyễn Văn Huyên, Tạp chí Triết học, số 4/1998; Về truyền thống dân tộc của GS Trần Quốc Vượng, Tạp chí Cộng sản, số 2/1981; Truyền thống và cách tân trong công tác giáo dục ở nước ta của Hoàng Ngọc Di, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 9/1989; Truyền thống dân tộc và tính hiện đại của truyền thống của Trần Đình Sử, Tạp chí Cộng sản, số 15/1996; Hồ Chí Minh với văn hóa truyền thống và tiếp xúc văn hoá Đông - Tây của Phan Văn Các, Tạp chí Cộng sản, số 13/1996; Thử thách đối với các giá trị truyền thống và hiện đại trong quản lý giáo dục của Victor M.Ordonez, Tạp chí Đại chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, số 7/1998; Cái truyền thống và cái hiện đại trong sự nghiệp xây dựng nền văn hóa mới ở nước ta của Đỗ Huy, Tạp chí Triết học, số 1/1988; Văn hoá chính trị Việt Nam, truyền thống và hiện đại của GS Nguyễn Hồng Phong, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội,1998. Viện Thông tin khoa học xã hội đã sưu tầm và dịch ra tiếng Việt tập hợp thành công trình Truyền thống và hiện đại trong văn hoá do Lại Văn Toàn chủ biên, năm 1999, phản ánh quá trình tìm kiếm sự kết hợp truyền thống và hiện đại trong văn hoá của các nước kinh tế phát triển.
2- Nhóm vấn đề liên quan đến truyền thống và đặc trưng của nền giáo dục cổ truyền Việt Nam gồm có: Sự phát triển giáo dục và chế độ thi cử ở Việt Nam thời phong kiến của Nguyễn Tiến Cường, Nxb Giáo dục, Hà Nội,1998; Lịch sử giáo dục Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 do Nguyễn Đăng Tiến chủ biên, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1996; Tìm hiểu nền giáo dục Việt Nam trước 1945 của Vũ Ngọc Khánh; “một nền giáo dục bình dân” của Vũ Đình Hoè; Khắc phục lối học hư văn khoa cử – nâng cao chất lượng giáo dục của Phạm Minh Hạc; Giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam của Trần Văn Giàu, Nxb thành phố Hồ Chí Minh; Đến hiện đại từ truyền thống của Trần Đình Hượu, Nxb Khoa học xã hội, 1994; Truyền thống dân tộc trong công cuộc đổi mới và hiện đại hoá đất nước của Phan Huy Lê, Nxb Hà Nội, 1995… 3- Nhóm vấn đề liên quan đến những thành tựu của nền giáo dục thế giới trong lịch sử và hiện nay, gồm: Lịch sử giáo dục thế giới của Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm, Nxb Giáo dục, Hà Nội,1997; Nền giáo dục cho thế kỷ hai mươi mốt: Những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 1994. Đây là chương trình châu Á và Thái Bình Dương về canh tân giáo dục vì sự phát triển của tác giả Raja RoySingh; Cải cách giáo dục ở Hàn Quốc – người dịch: Nguyễn Văn Ngữ, Nxb Giáo dục, Hà Nội,1999. Rất nhiều tài liệu nghiên cứu tổng quan về nền giáo dục của các nước kinh tế phát triển chẳng hạn, Trung tâm Thông tin giáo dục; Tổng quan về giáo dục châu Á do Ngô Hào Hiệp biên soạn… 4- Nhóm vấn đề liên quan đến thực trạng của việc kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo được Đảng, Nhà nước và các nhà khoa học đề cập đến khá nhiều, trong đó liên quan trực tiếp đến đề tài của luận án là: Các văn kiện hội nghị lần thứ hai ban chấp hành Trung ương (khoá VII), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII); Chương trình khoa học – công nghệ cấp Nhà nước: Con người Việt Nam – mục tiêu và động lực phát triển kinh tế – xã hội và được chuyển tải dưới dạng sách Vấn đề con người Việt Nam trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá do GS.TS Phạm Minh Hạc chủ biên Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,1996; Phát triển giáo dục, Phát triển con người phục vụ phát triển xã hội – kinh tế của Phạm Minh Hạc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,1996; Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI của Phạm Minh Hạc,Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999; 50 nămphát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (1945-1995) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1995; Vấn đề giáo dục - đào tạo của Phạm Văn Đồng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,1999; Giáo dục tại Việt Nam: xu hướng phát triển và những khác biệt, Nxb Thống Kê, Hà Nội, 1996. Đặc biệt bộ sách Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiên đại hoá gồm 9 tập của Viện Nghiên cứu Phát triển giáo dục (Nxb Giáo dục, Hà Nội,1998) đã đánh giá chi tiết thực trạng của nền giáo dục Việt Nam trên hầu hết các lĩnh vực của giáo dục - đào tạo và có thể đề cập đến vấn đề truyền thống và hiện đại trong một số lĩnh vực của giáo dục như nội dung, chương trình giảng dạy, tổ chức… Chưa có một chuyên khảo riêng và kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở Việt Nam.
Nhưng những kết quả nghiên cứu trên là một trong những luận cứ, cơ sở của luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ket-hop-truyen-thong-va-hien-dai-trong-doi-moi-giao-duc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích cách Việt Nam đổi mới giáo dục, kết hợp truyền thống với hiện đại. Khám phá giải pháp tối ưu hóa chất lượng học tập, phát triển toàn diện.
Luận án "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam" thuộc chuyên ngành Giáo dục - Đào tạo. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong đổi mới giáo dục Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.