Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong môi trường

Luận án: Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong môi trường internet. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận chung về bảo hộ quyền tác giả online
Số trang:
172 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận chung về bảo hộ quyền tác giả online

Luận án đi sâu vào các khái niệm nền tảng về quyền tác giả. Nghiên cứu vai trò của pháp luật bản quyền trong việc bảo vệ các tài sản trí tuệ. Đồng thời, đánh giá những thách thức đặc thù mà môi trường Internet đặt ra. Việc này nhằm đảm bảo quyền lợi cho tác giả và thúc đẩy sáng tạo. Pháp luật sở hữu trí tuệ cần thích nghi với sự phát triển công nghệ. Điều này đòi hỏi những phân tích chuyên sâu về lý luận và thực tiễn.

1.1. Khái niệm đặc điểm bảo hộ quyền tác giả

Khái niệm bảo hộ quyền tác giả được làm rõ. Xác định các đặc điểm cốt lõi của quyền này. Luật sở hữu trí tuệ là công cụ thiết yếu. Nó bảo vệ các tác phẩm gốc. Pháp luật bản quyền đóng vai trò khuyến khích sáng tạo, duy trì trật tự xã hội. Bảo hộ tài sản trí tuệ là cần thiết cho sự phát triển văn hóa.

1.2. Mục đích của bảo hộ tài sản trí tuệ

Mục đích chính của việc bảo hộ tài sản trí tuệ được phân tích. Khuyến khích sự ra đời của các tác phẩm mới. Đảm bảo tác giả nhận được sự công nhận và lợi ích kinh tế. Bảo hộ góp phần vào sự phát triển văn hóa, khoa học. Nó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Giá trị kinh tế của bản quyền được nâng cao.

1.3. Những vấn đề Internet đặt ra với bản quyền

Internet mang lại nhiều vấn đề mới. Việc sao chép, phân phối tác phẩm trở nên dễ dàng hơn. Quyền sao chép bị đe dọa. Khả năng tác phẩm tự bảo vệ bằng công nghệ cũng đối mặt với thách thức. Các ngoại lệ quyền tác giả cần được xem xét lại. Vi phạm bản quyền trực tuyến là vấn đề nhức nhối.

II. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu pháp luật bản quyền

Luận án tổng hợp các nghiên cứu hiện có về bảo hộ quyền tác giả. Đồng thời, xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc. Điều này hỗ trợ phân tích pháp luật bản quyền trong bối cảnh Internet. Các công trình khoa học trong và ngoài nước được đánh giá. Cơ sở lý thuyết giúp định hình các giải pháp pháp lý.

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế được tổng quan. Các công trình liên quan đến luật sở hữu trí tuệ và môi trường số được đánh giá. Xác định những khoảng trống cần nghiên cứu tiếp. Điều này cung cấp cái nhìn tổng thể về lĩnh vực pháp luật bản quyền. Nó chỉ ra các hướng phát triển trong nghiên cứu.

2.2. Lý thuyết về quyền sở hữu trí tuệ

Lý thuyết về quyền sở hữu được phân tích. Thuyết Công lợi làm cơ sở lý luận. Nó giải thích tầm quan trọng của việc bảo vệ tài sản trí tuệ. Quan điểm này củng cố vai trò của pháp luật bản quyền. Lý thuyết cung cấp nền tảng vững chắc cho các quy định pháp lý.

2.3. Quan điểm kinh tế về hàng hóa công cộng

Kinh tế học phân tích tác phẩm là hàng hóa công cộng. Hai loại hiệu suất cơ bản được đề cập. Đó là hiệu suất tĩnh và hiệu suất động. Điều này giúp hiểu giá trị kinh tế của bản quyền. Nó định hướng các chính sách bảo hộ phù hợp. Việc bảo hộ sở hữu trí tuệ thúc đẩy đổi mới.

III. Pháp luật về quyền sao chép tác phẩm Internet

Phần này tập trung vào quyền sao chép. Phân tích pháp luật hiện hành liên quan đến quyền này. Đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện. Trọng tâm là tác phẩm trong môi trường Internet. Việc bảo vệ quyền sao chép là yếu tố then chốt của luật sở hữu trí tuệ. Nó đối mặt với nhiều thách thức từ công nghệ số.

3.1. Khái niệm đặc điểm quyền sao chép online

Khái niệm quyền sao chép trong môi trường Internet được định nghĩa. Đặc điểm của các bản sao kỹ thuật số được phân tích. Phân loại các hình thức sao chép diễn ra trên mạng. Điều này làm rõ phạm vi bảo hộ của pháp luật bản quyền. Việc hiểu rõ bản chất quyền sao chép giúp xử lý vi phạm bản quyền hiệu quả hơn.

3.2. Thực trạng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam

Thực trạng luật sở hữu trí tuệ Việt Nam được đánh giá. Những hạn chế trong việc bảo vệ quyền sao chép được chỉ ra. Nhiều vi phạm bản quyền online vẫn chưa được xử lý triệt để. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý. Cần tham khảo công ước quốc tế về bản quyền. Tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật bản quyền.

3.3. Ngoại lệ quyền sao chép cho nghiên cứu giáo dục

Các ngoại lệ quyền sao chép được xem xét. Đặc biệt là cho mục đích nghiên cứu, giảng dạy trực tuyến. Pháp luật cần cân bằng lợi ích công cộng và quyền tác giả. Kiến nghị sửa đổi quy định để phù hợp với bối cảnh số. Việc này đảm bảo quyền tiếp cận tri thức mà không xâm phạm bản quyền.

IV. Bảo hộ quyền tác giả bằng biện pháp công nghệ

Luận án xem xét các biện pháp công nghệ. Chúng được sử dụng để bảo vệ quyền tác giả trên Internet. Đánh giá hiệu quả, tính pháp lý và những thách thức. Mục tiêu là tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ. Các công cụ số hóa đóng vai trò ngày càng quan trọng. Chúng giúp kiểm soát việc sử dụng tác phẩm.

4.1. Khái niệm đặc điểm biện pháp tự bảo vệ

Khái niệm các biện pháp công nghệ tự bảo vệ tác phẩm được giới thiệu. Ví dụ như DRM (Digital Rights Management). Đặc điểm kỹ thuật và cách thức hoạt động được phân tích. Chúng giúp ngăn chặn vi phạm bản quyền. Các giải pháp này bảo vệ tài sản trí tuệ khỏi sao chép trái phép.

4.2. Thực trạng pháp luật về biện pháp công nghệ

Pháp luật Việt Nam về biện pháp công nghệ được đánh giá. Khung pháp lý hiện tại có đủ mạnh mẽ không? Hiệu quả của các biện pháp này trong thực tiễn. Những lỗ hổng cần được giải quyết. Việc này là cần thiết để đối phó với vi phạm bản quyền phức tạp. Xử lý vi phạm bản quyền đòi hỏi công nghệ và luật pháp.

4.3. Hoàn thiện pháp luật về ngoại lệ biện pháp công nghệ

Ngoại lệ quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ được thảo luận. Pháp luật cần có quy định rõ ràng. Điều này nhằm tránh cản trở quyền tiếp cận hợp pháp. Kiến nghị hoàn thiện luật sở hữu trí tuệ để cân bằng. Cân bằng giữa bảo hộ và lợi ích công cộng là quan trọng.

V. Kiến nghị và hoàn thiện luật sở hữu trí tuệ số

Phần kết luận tổng hợp các phát hiện chính. Đưa ra các kiến nghị cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện pháp luật bản quyền Việt Nam. Đáp ứng yêu cầu của môi trường Internet. Tăng cường hiệu quả xử lý vi phạm bản quyền. Luật sở hữu trí tuệ phải phát triển song hành với công nghệ.

5.1. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu

Luận án đánh giá chung tình hình nghiên cứu. Các đóng góp mới được làm rõ. Những vấn đề tồn tại trong bảo hộ quyền tác giả được xác định. Việc này tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu. Nó cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về pháp luật bản quyền.

5.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bản quyền

Nhiều giải pháp được đề xuất. Tăng cường hiệu quả xử lý vi phạm bản quyền là ưu tiên. Nâng cao năng lực thực thi luật sở hữu trí tuệ. Đồng bộ hóa với các công ước quốc tế về bản quyền. Pháp luật bản quyền cần linh hoạt, chặt chẽ hơn. Điều này giúp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả.

5.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án có ý nghĩa lý luận sâu sắc. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách. Đồng thời, có giá trị thực tiễn cao. Góp phần quan trọng vào việc bảo vệ tài sản trí tuệ tại Việt Nam. Việc này thúc đẩy sự phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ trong kỷ nguyên số.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong môi trường internet

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÕ TRUNG HẬU PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG MÔI TRƯỜNG INTERNET Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 62380107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC CBHD 1: TS. Nguyễn Đình Huy CBHD 2: TS. Châu Thị Khánh Vân CÁN BỘ PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP Cán bộ phản biện độc lập thứ nhất: PGS. Lê Thị Bích Thọ Cán bộ phản biện độc lập thứ nhất: TS.

Lê Văn Hưng TP. Hồ Chí Minh, năm 2020 i MỤC LỤC. Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu ngoài nước. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. Lý thuyết về quyền sở hữu. Thuyết Công lợi. Quan điểm của kinh tế học về hàng hóa công cộng và hai loại hiệu suất cơ bản.

Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát. Câu hỏi nghiên cứu chi tiết. Phương pháp nghiên cứu.

Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án. Kết cấu của Luận án. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG MÔI TRƯỜNG INTERNET. Khái niệm, đặc điểm của bảo hộ quyền tác giả.

Khái niệm bảo hộ quyền tác giả. Mục đích của bảo hộ quyền tác giả. Những vấn đề Internet đặt ra đối với bảo hộ quyền tác giả. Phương thức hoạt động của Internet.

Những vấn đề Internet đặt ra đối với quyền sao chép. Những vấn đề Internet đặt ra đối với quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Những vấn đề Internet đặt ra đối với ngoại lệ quyền tác giả. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

QUYỀN SAO CHÉP TRONG MÔI TRƯỜNG INTERNET. Khái niệm, đặc điểm, phân loại quyền sao chép và bản sao trong môi trường Internet. Khái niệm, đặc điểm của quyền sao chép trong môi trường Internet. Phân loại quyền sao chép trong môi trường Internet.

Pháp luật Việt Nam về quyền sao chép trong môi trường Internet. Thực trạng pháp luật về quyền sao chép trong môi trường Internet. Hoàn thiện pháp luật về quyền sao chép trong môi trường Internet. Pháp luật Việt Nam về ngoại lệ quyền sao chép trong môi trường Internet.

Thực trạng pháp luật về ngoại lệ quyền sao chép nhằm mục đích nghiên cứu, giảng dạy trực tuyến và kiến nghị. Thực trạng pháp luật về ngoại lệ quyền sao chép nhằm mục đích lưu trữ thư viện điện tử và kiến nghị. 103 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. QUYỀN TỰ BẢO VỆ TÁC PHẨM BẰNG BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ.

Khái niệm, đặc điểm, phân loại quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện iii pháp công nghệ. Khái niệm quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Đặc điểm quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Phân loại quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ.

Pháp luật Việt Nam về quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Thực trạng pháp luật về quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Hoàn thiện pháp luật về quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Pháp luật Việt Nam về ngoại lệ quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ.

Thực trạng pháp luật về ngoại lệ quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. Hoàn thiện pháp luật về ngoại lệ quyền tự bảo vệ tác phẩm bằng biện pháp công nghệ. 145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN STT Từ/Cụm từ viết tắt Cụm từ nguyên nghĩa 1 Byte Là một đơn vị dùng để lưu trữ các dữ liệu trong máy tính, dùng để mô tả một dãy bit cố định.

2 Công ước Rome Công ước quốc tế năm 1961 về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng. 3 Công ước Bern Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật (Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 07 năm 1971, sửa đổi ngày 28 tháng 09 năm 1979). 4 CD - ROM Loại đĩa CD chứa dữ liệu chỉ đọc. 5 CPU Central Processing Uni, còn gọi là bộ xử lý trung tâm.

CPU đóng vai trò như não bộ của máy tính, tại đó mọi thông tin, thao tác, dữ liệu sẽ được tính toán kỹ lưỡng và đưa ra lệnh điều khiển mọi hoạt động của máy tính. 6 DCMA Digital Millennium Copyright Act – Đạo luật bảo vệ bản quyền kỹ thuật số của Hoa Kỳ. 7 DRM Digital Rights Management – Các biện pháp quản lý quyền kỹ thuật số. 8 DVD Một định dạng lưu trữ đĩa quang phổ biến, công dụng chính của nó là lưu trữ video và lưu trữ dữ liệu.

9 File Tập tin, là một tập hợp các loại thông tin dữ liệu do người sử dụng tạo ra từ máy tính. Tập tin v giúp cho người sử dụng máy tính có thể lưu trữ lại dữ liệu một cách đơn giản và dễ dàng. File được đặt tên và lưu trữ trên rất nhiều các phương tiện khác nhau như đĩa cứng, đĩa mềm, CD, DVD, USB …. 10 Gmail Dịch vụ email miễn phí của Google.

11 ICCPR Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị được Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua ngày 16 tháng 12 năm 1966. 12 ICESCR Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (được Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua ngày 16 tháng 12 năm 1966. 13 Internet Hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau, truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). 14 Kindle Máy đọc sách điện tử 15 LAN Local Area Network, là mạng máy tính nội bộ, giao tiếp này cho phép các máy tính kết nối với nhau để cùng làm việc và chia sẻ dữ liệu.

16 Modem Modulator và demodulator, bộ điều giải, là một thiết bị điều chế sóng tín hiệu tương tự nhau để mã hóa dữ liệu số, và giải điều chế tín hiệu mang để giải mã tín hiệu số. 17 Nxb Nhà xuất bản vi 18 PDF Portable Document Format, là định dạng tài liệu di động, tập tin văn bản phổ biến của hãng Adobe Systems. Một văn bản PDF sẽ được hiển thị giống nhau trên những môi trường làm việc khác nhau, do đó được sử dụng phổ biến cho việc phát hành sách, báo hoặc tài liệu khác qua mạng Internet. 19 RAM Loại bộ nhớ khả biến cho phép truy xuất đọc- ghi ngẫu nhiên đến bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ dựa theo địa chỉ bộ nhớ.

20 TCP/IP Transmission Control Protocol/ Internet Protocol - Giao thức điều khiển truyền nhận/ Giao thức liên mạng. 21 TRIPS Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ năm 1994. 22 UDHR Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua ngày 10 tháng 12 năm 1948. 23 USB Một chuẩn kết nối tuần tự đa dụng trong máy tính.

24 Website Một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet. 25 WCT Hiệp ước của WIPO về quyền tác giả (WCT) (1996) với các tuyên bố đã được thông qua của Hội nghị ngoại giao thông qua Hiệp ước và các quy định của Công ước Berne (1971) dẫn chiếu vii trong Hiệp ước. 26 WIPO Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới. 27 WPPT Hiệp ước của WIPO về biểu diễn và bản ghi âm (WPPT) (1996) với những tuyên bố đã được thông qua tại Hội nghị ngoại giao phê chuẩn Hiệp ước và các quy định của Công ước Berne (1971) và Công ước Rome (1961) được viện dẫn trong Hiệp ước.

1 MỞ ĐẦU Lịch sử phát triển của pháp luật về bảo hộ quyền tác giả là một quá trình biến đổi nhằm thích ứng với những tác động của công nghệ. Cách mạng công nghệ là cơ sở để xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của quyền tác giả. Quyền tác giả đến lượt mình lại thúc đẩy phát triển công nghệ thông qua việc bảo hộ quyền của người sáng tạo đối với tác phẩm văn học, khoa học, nghệ thuật. Từ giữa thế kỷ XV, máy in được sáng tạo đã biến đổi công nghệ sao chép sách từ thủ công sang máy móc.

Với sự bùng nổ của thị trường sách sao chép ở Anh, các nhà xuất bản đã đưa ra yêu sách đòi quyền lợi cho hoạt động đầu tư biên soạn các bài viết và tiến hành in ấn. Đáp ứng yêu sách này, đạo luật về quyền tác giả được ban hành lần đầu tiên trên thế giới tại Anh với việc xây dựng hai khái niệm: quyền tác giả thuộc về người sáng tạo tác phẩm và tác phẩm được bảo hộ trong một thời hạn nhất định. Minh chứng rõ nét cho mối quan hệ giữa quyền tác giả và công nghệ là sự phát triển của công nghệ ghi âm, ghi hình, phát sóng… đã mở rộng phạm vi quyền tác giả đối với tác phẩm kịch, tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, bản ghi hình. Có thể nói, sự ra đời của quyền tác giả là kết quả trực tiếp của sự phát triển công nghệ.

Internet ra đời đã tạo động lực to lớn đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có quyền tác giả. Khi Internet phát triển, quyền tác giả lại một lần nữa đối mặt với những thách thức của công nghệ mới, cụ thể như sau: (i) Trong môi trường Internet, việc tạo ra bản sao của tác phẩm là hết sức đơn giản, thuận tiện, chất lượng như bản gốc với chi phí ít hoặc không tốn chi phí. Internet cũng làm thay đổi cách thức lưu trữ tác phẩm, bản ghi, chương trình phát sóng, thay đổi dạng vật chất chứa đựng tác phẩm. Trong môi trường hữu hình, sẽ rất dễ dàng nhận biết khi nào bản sao tác phẩm được tạo ra.

Nhưng trong môi trường Internet cả “hình thức vật chất” và “sự định hình” phải đối mặt với nhiều thách thức. Công nghệ kỹ thuật số cho phép tạo ra nhiều bản sao hoàn hảo của tác phẩm được bảo hộ. Việc truyền tải và sử dụng nhiều máy tính nối mạng tạo điều kiện cho hành vi xâm phạm quyền sao chép được phổ biến rộng rãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Trung Hậu (2020). Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/internet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong môi trường internet. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo hộ quyền tác g" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter