Luận án TS Luật: Hoàn thiện chế định pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam hiện nay

Luận án: Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chế định pháp luật về công vụ công chức ở việt nam hiện nay luận án ts luật 62 38 01 01. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.n

Trường ĐH

Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hoàn thiện pháp luật công vụ: Cơ sở lý luận & thực tiễn
Số trang:
216 trang
Trường:
Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hoàn thiện pháp luật công vụ Cơ sở lý luận thực tiễn

Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam là nhiệm vụ trọng yếu. Nghiên cứu này đặt ra cơ sở lý luận và thực tiễn. Nó khám phá những vấn đề nền tảng. Mục tiêu là phát triển hệ thống pháp luật công chức.

1.1. Khái niệm và đặc điểm công vụ công chức

Công vụ là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Nó phục vụ lợi ích công cộng. Công chức là người được tuyển dụng, bổ nhiệm. Họ giữ một vị trí việc làm trong cơ quan nhà nước. Công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công vụ có đặc điểm riêng. Đó là tính quyền lực, tính chuyên nghiệp, tính pháp lý. Hoạt động này đòi hỏi sự liêm chính, minh bạch. Phân loại công chức giúp quản lý hiệu quả. Mỗi nhóm công chức có nhiệm vụ khác nhau. Luật Cán bộ, công chức Việt Nam đã định nghĩa rõ ràng. Định nghĩa này làm nền tảng cho các quy định khác. Nó đảm bảo tính thống nhất trong quản lý. Các yếu tố này hình thành nền tảng cơ bản.

1.2. Chế định pháp luật công vụ Đối tượng vai trò

Chế định pháp luật công vụ là tổng thể các quy phạm. Nó điều chỉnh quan hệ pháp luật phát sinh trong hoạt động công vụ. Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ pháp luật công vụ. Phương pháp điều chỉnh mang tính quyền uy, phục tùng. Chế định này đóng vai trò quan trọng. Nó định hình khuôn khổ pháp lý. Nó tạo cơ sở cho Cải cách công vụ. Chế định này thúc đẩy xây dựng nền hành chính nhà nước hiện đại. Nó đảm bảo tính dân chủ, minh bạch. Hệ thống pháp luật công chức cần được hoàn thiện. Sự hoàn thiện này đáp ứng yêu cầu phát triển. Nó là một yếu tố không thể thiếu. Chế định này là xương sống của quản lý nhà nước.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về luật công vụ

Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý báu về pháp luật công vụ. Mô hình chức nghiệp và mô hình việc làm là hai phương pháp phổ biến. Mô hình chức nghiệp tập trung vào sự nghiệp của công chức. Nó ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng liên tục. Mô hình việc làm chú trọng vào vị trí việc làm công chức. Nó xác định rõ yêu cầu, trách nhiệm từng vị trí. Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình này. Việc này cần chọn lọc, điều chỉnh phù hợp. Nó áp dụng vào điều kiện thực tiễn quốc gia. Kinh nghiệm quốc tế giúp xây dựng Hệ thống pháp luật công chức hiện đại hơn. Nó cũng giúp hoàn thiện Luật Cán bộ, công chức Việt Nam. Sự tham khảo này là cần thiết.

II. Thực trạng pháp luật công vụ công chức Việt Nam

Pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc đánh giá thực trạng là cần thiết. Nó xác định các vấn đề cần giải quyết. Hệ thống pháp luật công chức cần được cải thiện.

2.1. Quy định về phạm vi nguyên tắc công vụ

Phạm vi điều chỉnh của pháp luật công vụ đã được mở rộng. Nó bao gồm nhiều đối tượng cán bộ, công chức, viên chức. Các nguyên tắc cơ bản của công vụ đã được xác lập. Đó là nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý. Nguyên tắc này đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân. Tuy nhiên, vẫn còn những chồng chéo. Một số quy định chưa thực sự rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong áp dụng pháp luật. Cần có sự phân định rõ ràng hơn. Đặc biệt là giữa cán bộ, công chức và viên chức. Việc này ảnh hưởng đến quản lý công chức. Sự minh bạch trong nguyên tắc là thiết yếu.

2.2. Quản lý tuyển dụng đánh giá công chức hiện nay

Các quy định về tuyển dụng công chức đã được ban hành. Nó hướng tới sự công khai, minh bạch. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Chất lượng đầu vào chưa đồng đều. Quy trình đánh giá công chức chưa thực sự khách quan. Hệ thống tiêu chí đánh giá chưa hoàn thiện. Công tác quản lý công chức còn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan. Đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn liền với vị trí việc làm công chức. Việc này làm giảm hiệu quả công vụ. Chế độ công vụ chưa thúc đẩy hết năng lực. Cần đổi mới phương pháp đánh giá, quản lý công chức. Điều này là để nâng cao chất lượng đội ngũ. Cải cách công vụ đòi hỏi điều này.

2.3. Hạn chế về hình thức của chế định pháp luật

Hình thức thể hiện của chế định pháp luật công vụ còn phân tán. Các quy định nằm rải rác trong nhiều văn bản pháp luật. Điều này gây khó khăn cho việc tra cứu, áp dụng. Thiếu một Luật Công vụ toàn diện, thống nhất. Tình trạng này làm giảm tính hệ thống. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi pháp luật. Việc pháp điển hóa là cần thiết. Nó tập hợp các quy định về công vụ. Điều này tạo ra một Hệ thống pháp luật công chức mạch lạc. Hạn chế này cần được khắc phục sớm. Nó giúp nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của pháp luật.

III. Luật Cán bộ công chức Việt Nam Các quy định trọng tâm

Luật Cán bộ, công chức Việt Nam là văn bản pháp lý quan trọng. Luật này quy định nhiều vấn đề cốt lõi. Nó điều chỉnh hoạt động của đội ngũ công chức. Các quy định cần được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là hoàn thiện chế độ công vụ.

3.1. Tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng công chức

Luật quy định về tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển. Nguyên tắc công khai, khách quan được nhấn mạnh. Tuy nhiên, vẫn có những lỗ hổng. Việc đảm bảo chất lượng tuyển dụng là thách thức. Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức còn chung chung. Nó chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu vị trí việc làm công chức. Việc này làm hạn chế phát triển năng lực chuyên môn. Cần có chính sách rõ ràng hơn. Chính sách này khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng. Đào tạo cần tập trung vào kỹ năng thực hành. Nó giúp nâng cao hiệu quả công vụ. Cải cách công vụ đòi hỏi cải thiện các khâu này.

3.2. Quyền nghĩa vụ và chế độ công vụ

Luật quy định rõ quyền và nghĩa vụ của công chức. Các quyền bao gồm quyền được thông tin, được bảo vệ. Nghĩa vụ bao gồm trung thành, tận tụy, liêm khiết. Chế độ công vụ cũng bao gồm lương, phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật. Các quy định này là cơ sở để công chức thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, chế độ lương, phụ cấp chưa thực sự hấp dẫn. Nó chưa tương xứng với yêu cầu công việc. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc. Các quy định về khen thưởng, kỷ luật cần cụ thể hơn. Nó đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh. Sự hoàn thiện này thúc đẩy trách nhiệm công vụ.

3.3. Đạo đức công vụ và phòng chống tham nhũng

Đạo đức công vụ là yếu tố then chốt. Luật Cán bộ, công chức Việt Nam đã đề cập. Nó quy định về ứng xử của công chức. Tuy nhiên, các quy định chưa thực sự đi vào chiều sâu. Thiếu một Quy chế đạo đức công vụ riêng biệt. Tình trạng này làm hạn chế việc nâng cao văn hóa công vụ. Công tác phòng chống tham nhũng trong công vụ được quan tâm. Nhiều biện pháp đã được áp dụng. Tuy nhiên, vẫn cần tăng cường hiệu quả. Cần có cơ chế kiểm soát quyền lực mạnh mẽ hơn. Việc này góp phần xây dựng đội ngũ công chức liêm chính. Nó nâng cao niềm tin của nhân dân. Đảm bảo tính minh bạch là trọng tâm.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật công vụ công chức Việt Nam

Việc hoàn thiện pháp luật công vụ, công chức là yêu cầu khách quan. Nó đáp ứng bối cảnh phát triển mới. Cần có các phương hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là xây dựng nền hành chính hiện đại. Hệ thống pháp luật công chức cần được củng cố.

4.1. Nhu cầu cấp thiết hoàn thiện chế định pháp luật

Nhu cầu hoàn thiện xuất phát từ nhiều yếu tố. Kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đặt ra thách thức. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là mục tiêu lớn. Cải cách hành chính đòi hỏi thay đổi mạnh mẽ. Việc này hướng tới nền hành chính dân chủ, phục vụ. Xây dựng đội ngũ công chức chính quy, chuyên nghiệp là trọng tâm. Những hạn chế của pháp luật hiện hành cũng thúc đẩy sự thay đổi. Các quy định cần được cập nhật, bổ sung. Chúng cần phản ánh thực tiễn và xu thế phát triển. Điều này đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả. Việc hoàn thiện là không thể trì hoãn.

4.2. Phương hướng xây dựng hệ thống pháp luật công chức

Pháp luật công vụ cần được xây dựng toàn diện, thống nhất, đồng bộ. Nó phải phù hợp với nền công vụ chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân. Đảm bảo dân chủ, minh bạch, cạnh tranh trong hoạt động công vụ là nguyên tắc. Phương hướng này đặt ra tầm nhìn dài hạn. Nó hướng đến một Hệ thống pháp luật công chức hiện đại. Hệ thống này cần khắc phục tình trạng chồng chéo. Nó tạo ra sự liên kết giữa các quy định. Việc này giúp Luật Cán bộ, công chức Việt Nam phát huy tối đa hiệu lực. Nó là kim chỉ nam cho Cải cách công vụ.

4.3. Đề xuất giải pháp cụ thể cho cải cách công vụ

Các giải pháp bao gồm nhận thức và thể chế hóa nguyên tắc công vụ. Cần ban hành quy phạm pháp luật chuyên biệt. Quy định này điều chỉnh từng nhóm đối tượng công chức. Cần kết hợp mô hình chức nghiệp và mô hình việc làm. Việc này xác định rõ vị trí việc làm công chức. Ban hành các quy định về trách nhiệm công vụ, trách nhiệm giải trình. Pháp điển hóa chế định pháp luật công vụ là bước quan trọng. Việc xây dựng Luật Công vụ riêng là cần thiết. Đồng thời, ban hành Quy chế đạo đức công vụ. Các giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả và minh bạch.

V. Cải cách công vụ Đóng góp vào nền hành chính hiện đại

Cải cách công vụ là một phần không thể tách rời của cải cách hành chính. Hoàn thiện pháp luật về công vụ đóng góp trực tiếp. Nó xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp. Nền hành chính này phục vụ nhân dân tốt hơn. Mục tiêu là hướng tới một nhà nước pháp quyền.

5.1. Xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp

Xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp là mục tiêu hàng đầu. Điều này đòi hỏi quy trình tuyển dụng công chức chặt chẽ. Đào tạo, bồi dưỡng phải liên tục, chất lượng cao. Các chính sách về quản lý công chức cần đổi mới. Cần chú trọng phát triển năng lực, kỹ năng cho công chức. Chế độ công vụ phải khuyến khích sự cống hiến. Nó tạo điều kiện thăng tiến dựa trên năng lực. Vị trí việc làm công chức cần được mô tả rõ ràng. Việc này giúp công chức hiểu rõ vai trò. Nó thúc đẩy họ làm việc hiệu quả. Sự chuyên nghiệp là yếu tố then chốt cho Cải cách công vụ.

5.2. Đảm bảo dân chủ minh bạch trong công vụ

Minh bạch và dân chủ là nguyên tắc cốt lõi của công vụ hiện đại. Các quy định pháp luật cần đảm bảo tính công khai. Mọi hoạt động của công chức phải được giám sát. Cơ chế phản biện xã hội cần được tăng cường. Điều này giúp phòng chống tham nhũng trong công vụ. Nó nâng cao trách nhiệm giải trình của công chức. Việc đảm bảo quyền tham gia của người dân là quan trọng. Nó tạo ra sự tin tưởng giữa nhà nước và nhân dân. Hệ thống pháp luật công chức cần thúc đẩy giá trị này.

5.3. Pháp điển hóa và quy chế đạo đức công vụ

Pháp điển hóa chế định pháp luật về công vụ là cần thiết. Nó tập hợp, hệ thống hóa các quy định hiện hành. Việc này giúp tạo ra một Luật Công vụ thống nhất. Đồng thời, cần xây dựng Quy chế đạo đức công vụ. Quy chế này chi tiết hóa các chuẩn mực ứng xử. Nó định hướng hành vi của công chức. Việc này góp phần xây dựng một nền công vụ liêm chính. Nó nâng cao ý thức trách nhiệm. Phòng chống tham nhũng trong công vụ sẽ hiệu quả hơn. Đây là bước đi quan trọng trong Cải cách công vụ. Nó hoàn thiện Hệ thống pháp luật công chức.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chế định pháp luật về công vụ công chức ở việt nam hiện nay luận án ts luật 62 38 01 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT LƯƠNG THANH CƯỜNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật Mã số: 62.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC hµ néi - 2008 Công trình được hoàn thành tại: Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Hồng Thái TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phản biện : PGS. Thái Vĩnh Thắng, Trường Đại học Luật Hà Nội. Phản biện : PGS.

Vũ Thư, Viện Nhà nước và pháp luật. Phản biện : TS. Chu Văn Thành, Bộ Nội vụ. Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp nhà nước chấm luận án tiến sĩ họp tại:.ngày………… tháng …….

năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam; - Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG Mở đầu 1 Chương 1 c¬ së lý luËn hoµn thiÖn chÕ ®Þnh ph¸p luËt vÒ c«ng vô, c«ng chøc 16 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 16 1. Quan niệm, đặc điểm và phân loại công vụ 16 1.

Quan niệm về cán bộ, công chức, viên chức 31 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG VỤ, 39 CÔNG CHỨC 1. Quan niệm về chế định pháp luật công vụ, công chức 40 1. Đôí tượng, phương pháp điều chỉnh của chế định pháp luật về công 45 vụ, công chức 1.

Mối quan hệ của chế định pháp luật về công vụ, công chức với một 54 số chế định pháp luật khác và vai trò của nó trong quá trình cải cách nền hành chính nhà nước 1. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của chế định pháp luật về công 57 vụ, công chức 1. Chế định pháp luật về công vụ, công chức ở một số nước và những 63 vấn đề có thể vận dụng ở Việt Nam Kết luận chương 1 73 Chương 2 thùc tr¹ng néi dung vµ h×nh thøc cña ChÕ ®Þnh ph¸p luËt 75 vÒ c«ng vô, c«ng chøc ë n-íc ta tõ 1998 ®Õn nay 2. THỰC TRẠNG NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỊNH CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT 75 CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 2.

Nh÷ng quy ®Þnh vÒ nguyªn t¾c c¬ b¶n cña c«ng vô 75 2. Những quy định về phạm vi cán bộ, công chức 80 2. Những quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức và tập sự công vụ 89 2. Những quy định về quản lý, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm cán bộ, 101 công chức 2.

Những quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 111 2. Những quy định về quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức 114 2. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG CÁN BỘ, CÔNG 120 CHỨC 2. Nh÷ng quy ®Þnh vÒ kû luËt c¸n bé, c«ng chøc 122 2.

Nh÷ng quy ®Þnh vÒ x¸c lËp, chÊm døt c«ng vô 133 2. Nh÷ng quy ®Þnh vÒ ®¹o ®øc c«ng vô 137 2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG VỤ, CÔNG 142 CHỨC HIỆN NAY 2. Hình thức thể hiện của chế định pháp luật về công vụ, công chức 142 2.

Nhận xét về hình thức của chế định pháp luật về công vụ, công chức 144 Kết luận chương 2 146 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 149 CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 3.1 NHU CẦU HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG 149 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đáp ứng sự phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế của Việt 149 Nam 3. Quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, xã hội công dân ở Việt 154 Nam 3.3 Cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính dân chủ, phục vụ 156 nhân dân, dân tộc 3. Xây dựng đội ngũ công chức chính quy, chuyên nghiệp 158 3.

Những hạn chế của chế định pháp luật về công vụ, công chức đòi hỏi 160 phải tiếp tục hoàn thiện chế định này 3. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG 162 VỤ, CÔNG CHỨC 3. Xây dựng chế định pháp luật về công vụ, công chức toàn diện, 162 thống nhất, đồng bộ 3. Xây dựng chế định pháp luật phù hợp với nền công vụ phục vụ 164 nhân dân một cách chính quy, chuyên nghiệp 3.

Đảm bảo dân chủ, minh bạch, cạnh tranh trong hoạt động công 168 vụ nhà nước 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP 169 LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 3. Nhận thức, thể chế hoá các nguyên tắc của hoạt động công vụ 169 3. Ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh chuyên biệt phù 176 hợp với tính chất hoạt động của các nhóm đối tượng "cán bộ", "công chức", "viên chức", kết hợp giữa mô hình "chức nghiệp" và mô hình "việc làm" 3.

Ban hành các quy phạm pháp luật trong đó quy định rõ, cụ thể 179 trách nhiệm trong công vụ, trách nhiệm giải trình 3. Tổ chức tiến hành pháp điển hoá chế định pháp luật về công vụ, 182 công chức, tiến hành xây dựng, ban hành Luật Công vụ, Quy chế đạo đức công vụ Kết luận chương 3 203 Kết luận 205 Danh mục tài liệu tham khảo 209 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình vận động, phát triển kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam đặt ra trước Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam một đòi hỏi tất yếu- Nhà nước phải không ngừng tự hoàn thiện tổ chức và hoạt động của mình, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nhận thức được quy luật đó, từ 1986, với tinh thần đổi mới của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã và đang từng bước đổi mới, hoàn thiện, nhằm đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn.

Công cuộc đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội của Việt Nam đã đem lại nhiều kết quả, thành tựu. Chẳng hạn trong lĩnh vực kinh tế, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, trong ba năm liền, "tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước (năm 2001 tăng 6,9%, năm 2002 tăng 7,04%, năm 2003 tăng 7, 24%); bình quân ba năm tăng 7,1%/năm" {19-tr 20} và “Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm 2001- 2005 là 7,51%, đạt mức kế hoạch đề ra…Tổng vốn đầu tư vào nền kinh tế tăng nhanh đã làm tăng đáng kể năng lực sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh…” {22- tr 25} Công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thực hiện tương đối đồng bộ, trong đó "Cải cách hành chính đã có chuyển biến bước đầu" {19- tr 45}, thể hiện qua việc “đã tăng cường một bước tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; phân định cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chính phủ, của các bộ, ngành và chính quyền địa phương, đồng thời thực hiện sự phân cấp nhiều hơn. Các hoạt động tư pháp và công tác cải cách tư pháp có những chuyển biến tích cực.” {22- tr 45} Bên cạnh những thành tựu đạt được, tổ chức và hoạt động của Nhà nước Việt Nam còn nhiều hạn chế, trong đó có lĩnh vực công vụ, công chức. Việc tổ chức thực hiện công vụ đạt hiệu lực, hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, mà ở đây có nguyên nhân là "còn một bộ phận cán bộ, công chức thoái hoá, biến chất, kỷ luật hành chính lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm đối với công 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com việc được giao" {19- tr47} và “chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng kịp yêu cầu; tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng…kỷ luật, kỷ cương cán bộ, công chức chưa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước còn nhiều yếu kém…”.{22- tr 52} Một trong những nguyên nhân quan trọng của tình hình trên vì chế định pháp luật về công vụ, công chức ở nước ta từ 1945 đến nay điều chỉnh công vụ không theo xu hướng điều chỉnh chuyên biệt, nhiều nội dung quan trọng về công vụ chưa được pháp luật điều chỉnh trong điều kiện của nền kinh tế thị trường như: các nguyên tắc của công vụ trong nền kinh tế thị trường, trách nhiệm công vụ, trách nhiệm bồi thường của nhà nước, mối quan hệ phối hợp trong quá trình thực hiện công vụ chưa được quy định rõ ràng… Pháp luật về công vụ, công chức chủ yếu quy định về cán bộ, công chức, chưa có nhiều quy định về công vụ; các quy định của pháp luật chưa đồng bộ, nhiều quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không phù hợp với thực tiễn.

Quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức với các Nghị định của Chính phủ hiện hành có nhiều điểm chưa thống nhất; nhiều vấn đề pháp lý về công chức chưa được quy định hoặc quy định chưa đầy đủ, như: tiêu chuẩn ngạch, bậc công chức mới chủ yếu quy định về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, chưa có các tiêu chuẩn về kỹ năng quản lý hành chính nhà nước, kỹ năng vận dụng pháp luật; những yêu cầu của nền kinh tế thị trường đối với công vụ như: công khai, minh bạch, bổn phận, nghĩa vụ trong thực thi công vụ chưa được xác định cụ thể… Vì vậy, chưa có một hệ thống cơ sở pháp lý thực sự đầy đủ, hoàn thiện để xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có cả năng lực và đạo đức, thực thi công vụ một cách chuyên nghiệp, chính quy, có hiệu quả. Mặt khác, bước sang thế kỷ XXI, sự phát triển kinh tế- xã hội trong nước và quốc tế buộc nhà nước phải có sự chuyển đổi về nhiệm vụ, chức năng, tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, đổi mới mối quan hệ giữa nhà nước với xã hội, công dân. Xã hội đòi hỏi công vụ phải được thực thi linh hoạt, có hiệu lực, hiệu quả, có trách nhiệm; cần phải có đội ngũ công chức với những phẩm chất tương thích với nền kinh tế thị trường, xã hội dân sự. Điều này tất yếu đòi hỏi 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chế định pháp luật về công vụ, công chức cần phải có sự đổi mới về nội dung, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng một nền công vụ đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội, thời đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luong Thanh Cuong (2008). Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hoan-thien-phap-luat-ve-cong-vu-cong-chuc-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chế định pháp luật về công vụ công chức ở việt nam hiện nay luận án ts luật 62 38 01 01. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.n

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2008.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật về công vụ, công chức Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter