Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện ở Việt Nam - Đặng Kim Phương
Luận án hoàn thiện pháp luật thuế môi trường VN. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi, thúc đẩy phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
321
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận pháp luật thuế môi trường Việt Nam
- Số trang:
- 321 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Đặng Kim Phương
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận pháp luật thuế môi trường Việt Nam
Nghiên cứu lý luận cung cấp nền tảng vững chắc cho việc hoàn thiện pháp luật thuế môi trường Việt Nam. Phân tích các khái niệm cơ bản, vai trò, nguyên tắc và tiêu chí đánh giá hiệu quả giúp định hướng chính sách. Việc xây dựng một hệ thống thuế môi trường hiệu quả là trụ cột để đạt được phát triển bền vững Việt Nam và thúc đẩy kinh tế xanh Việt Nam.
1.1. Định nghĩa và vai trò thuế môi trường
Thuế môi trường là công cụ kinh tế nhằm hạn chế ô nhiễm, khuyến khích sử dụng tài nguyên hiệu quả. Nó tác động trực tiếp đến hành vi của các chủ thể gây ô nhiễm. Thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tái đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường. Vai trò thuế môi trường rất quan trọng. Nó giúp nội hóa chi phí ngoại tác môi trường, thúc đẩy trách nhiệm xã hội. Thuế này là yếu tố then chốt trong chính sách môi trường hiện đại.
1.2. Các nguyên tắc và cấu trúc pháp luật thuế môi trường
Pháp luật thuế môi trường Việt Nam vận hành dựa trên nhiều nguyên tắc. Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP) là cốt lõi. Các nguyên tắc khác bao gồm tính công bằng, tính khả thi, và tính hiệu quả. Cấu trúc pháp luật thuế môi trường bao gồm các quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, và phương pháp quản lý. Sự rõ ràng trong cấu trúc đảm bảo tính minh bạch, dễ áp dụng. Nó hỗ trợ hoàn thiện chính sách thuế môi trường.
1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả thuế môi trường
Hiệu quả thuế môi trường được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Tính toàn diện của pháp luật là yếu tố đầu tiên. Tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống pháp luật cũng quan trọng. Tính phù hợp với thực tiễn, tính khả thi của các quy định cần được xem xét. Kỹ thuật xây dựng pháp luật rõ ràng, dễ hiểu là cần thiết. Những tiêu chí này giúp xác định mức độ thành công của chính sách. Chúng định hướng cải cách thuế môi trường tiếp theo. Việc đánh giá khách quan giúp xác định những thách thức thuế môi trường.
II.Thực trạng pháp luật thuế môi trường hiện hành
Pháp luật thuế môi trường Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, thách thức thuế môi trường cần được giải quyết. Việc đánh giá thực trạng cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống hiện có. Điều này là cơ sở để đề xuất các giải pháp thuế môi trường phù hợp. Phân tích tập trung vào các quy định về đối tượng, căn cứ tính thuế và quản lý thuế. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thuế môi trường.
2.1. Đánh giá quy định về đối tượng căn cứ tính thuế
Các quy định về đối tượng chịu thuế và căn cứ tính thuế còn nhiều bất cập. Phạm vi đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hẹp. Một số loại chất thải, hành vi gây ô nhiễm chưa được bao phủ. Mức thuế suất chưa phản ánh đúng mức độ gây hại môi trường. Căn cứ tính thuế đôi khi phức tạp, gây khó khăn cho việc áp dụng. Điều này làm giảm hiệu quả thuế môi trường trong việc điều tiết hành vi. Việc mở rộng đối tượng và điều chỉnh mức thuế suất là cần thiết cho cải cách thuế môi trường.
2.2. Đánh giá quy định về quản lý thuế môi trường
Quy định về quản lý thuế môi trường vẫn còn một số điểm yếu. Thủ tục hành chính đôi khi rườm rà, chưa thực sự thuận lợi cho người nộp thuế. Công tác giám sát và đảm bảo tuân thủ pháp luật chưa chặt chẽ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn hạn chế. Điều này tạo kẽ hở cho các hành vi trốn tránh nghĩa vụ thuế. Nâng cao năng lực quản lý là giải pháp thuế môi trường quan trọng. Nó cần thiết để tăng cường tính minh bạch, công bằng.
2.3. Hạn chế và thách thức của pháp luật hiện hành
Pháp luật thuế môi trường Việt Nam đối mặt với nhiều hạn chế. Thiếu tính đồng bộ với các luật liên quan khác là một vấn đề. Khả năng thực thi còn yếu do nguồn lực hạn chế. Nhận thức của cộng đồng về thuế môi trường chưa cao. Các quy định chưa đủ mạnh để khuyến khích kinh tế xanh Việt Nam. Điều này tạo ra thách thức thuế môi trường lớn. Nó đòi hỏi các giải pháp toàn diện để hoàn thiện chính sách thuế môi trường.
III.Yêu cầu hoàn thiện chính sách thuế môi trường
Việc hoàn thiện chính sách thuế môi trường là một yêu cầu cấp thiết. Nó nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam. Các yêu cầu này bao gồm việc thể chế hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước. Đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật cũng quan trọng. Đồng thời, cần đáp ứng các cam kết quốc tế. Việc này là nền tảng cho cải cách thuế môi trường hiệu quả.
3.1. Thể chế hóa quan điểm phát triển bền vững
Chính sách thuế môi trường phải thể hiện rõ quan điểm phát triển bền vững của quốc gia. Các quy định cần thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng thân thiện môi trường. Nó khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh, năng lượng tái tạo. Việc này góp phần xây dựng kinh tế xanh Việt Nam. Pháp luật cần hướng tới giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Mục tiêu là hoàn thiện chính sách thuế môi trường theo hướng bền vững.
3.2. Đảm bảo tính thống nhất hiệu quả hệ thống pháp luật
Pháp luật thuế môi trường cần có tính thống nhất cao với các quy định pháp luật khác. Nó phải hòa nhập vào hệ thống pháp luật kinh tế, môi trường chung. Sự chồng chéo, mâu thuẫn cần được loại bỏ. Điều này đảm bảo hiệu lực và hiệu quả thực thi. Tính thống nhất giúp người dân, doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ. Nó giảm thiểu thách thức thuế môi trường trong quá trình áp dụng. Hoàn thiện chính sách thuế môi trường đòi hỏi sự đồng bộ.
3.3. Đáp ứng cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường
Việt Nam là thành viên của nhiều công ước, hiệp định quốc tế về môi trường. Pháp luật thuế môi trường cần tương thích với các cam kết này. Việc này thể hiện trách nhiệm của quốc gia. Đồng thời, nó tận dụng kinh nghiệm quốc tế thuế môi trường. Các quy định cần hài hòa với thông lệ quốc tế. Mục tiêu là nâng cao vị thế, tạo điều kiện hội nhập. Điều này cũng thúc đẩy cải cách thuế môi trường trong nước.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả thuế môi trường Việt Nam
Để nâng cao hiệu quả thuế môi trường Việt Nam, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào hoàn thiện nội dung và quản lý thuế. Mục tiêu là khắc phục hạn chế, thúc đẩy tính răn đe và khuyến khích của thuế. Việc áp dụng các kinh nghiệm quốc tế thuế môi trường cũng được xem xét. Đây là bước đi quan trọng trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế môi trường.
4.1. Hoàn thiện pháp luật về nội dung thuế môi trường
Cần mở rộng đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Các chất thải nguy hại, hành vi gây ô nhiễm cần được đưa vào phạm vi điều chỉnh. Rà soát, điều chỉnh mức thuế suất để phản ánh đúng mức độ gây hại. Áp dụng cơ chế thuế linh hoạt, phù hợp với từng ngành, từng khu vực. Xây dựng lộ trình cải cách thuế môi trường rõ ràng. Điều này nhằm tối ưu hóa tác động của thuế. Nó góp phần vào phát triển bền vững Việt Nam.
4.2. Hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế môi trường
Cải cách thủ tục hành chính thuế môi trường theo hướng đơn giản, minh bạch. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý, thu nộp thuế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý thuế. Việc này giúp đảm bảo sự tuân thủ pháp luật. Nó hạn chế thất thu ngân sách, nâng cao hiệu quả thuế môi trường.
4.3. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng kinh nghiệm quốc tế
Nghiên cứu sâu rộng kinh nghiệm quốc tế thuế môi trường. Đặc biệt là các mô hình thành công ở các nước phát triển. Học hỏi về cách thức xây dựng, thực thi chính sách và đánh giá hiệu quả. Vận dụng linh hoạt các bài học này vào điều kiện Việt Nam. Việc này giúp tìm ra các giải pháp thuế môi trường tối ưu. Nó thúc đẩy quá trình cải cách thuế môi trường, hướng tới kinh tế xanh Việt Nam.
V.Thách thức và triển vọng cải cách thuế môi trường
Cải cách thuế môi trường tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Tuy nhiên, triển vọng cho một hệ thống pháp luật hoàn thiện là rất lớn. Việc nhận diện rõ các rào cản và học hỏi kinh nghiệm quốc tế thuế môi trường sẽ mở ra hướng đi mới. Việt Nam đang nỗ lực hướng tới phát triển bền vững Việt Nam. Cải cách thuế môi trường đóng vai trò trọng tâm trong lộ trình này.
5.1. Các rào cản chính trong thực thi chính sách
Thách thức thuế môi trường bao gồm sự thiếu đồng thuận từ các bên liên quan. Áp lực từ doanh nghiệp, người dân về tăng gánh nặng tài chính là đáng kể. Thiếu dữ liệu, thông tin đáng tin cậy để định giá môi trường. Năng lực thực thi của các cơ quan quản lý còn hạn chế. Sự phức tạp trong việc xác định mức độ gây hại môi trường cũng là một rào cản. Những yếu tố này gây khó khăn cho việc hoàn thiện chính sách thuế môi trường.
5.2. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công thuế môi trường. Kinh nghiệm quốc tế thuế môi trường cho thấy sự cần thiết của lộ trình rõ ràng. Việc tham vấn rộng rãi các bên là quan trọng. Các quốc gia thành công thường có hệ thống giám sát hiệu quả. Họ cũng có chính sách hỗ trợ chuyển đổi cho doanh nghiệp. Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình cải cách thuế môi trường này để tránh những sai lầm. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình xây dựng kinh tế xanh Việt Nam.
5.3. Tầm nhìn và định hướng cho pháp luật thuế môi trường
Tầm nhìn là xây dựng một hệ thống pháp luật thuế môi trường hiện đại. Nó cần có tính răn đe, khuyến khích cao, góp phần vào phát triển bền vững Việt Nam. Định hướng tập trung vào việc áp dụng công nghệ số. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính sách thuế môi trường. Mục tiêu là hướng tới một nền kinh tế xanh, tuần hoàn. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (321 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐẶNG KIM PHƯƠNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐẶNG KIM PHƯƠNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật kinh tê Mã số: 9380107 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Hồng Hạnh HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Mọi số liệu, kết quả nghiên cứu đã công bố được tham khảo trong luận án đều trung thực và trích dẫn nguồn tài liệu đúng quy định. Những kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình của tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh Đặng Kim Phương MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU.1 PHẦN TỎNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Những kết quả nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài. Những kết quả nghiên cứu lý luận về pháp luật thuế môi trường. Những kết quả nghiên cứu về thực trạng pháp luật thuế môi trường và những giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam. Đánh giá những vấn đề được nghiên cứu từ mục tiêu của luận án.
Định hướng nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và giả thuyết nghiên cứu. Một số đề xuất nghiên cứu cụ thể. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính của luận án.23 Kết luận phần tổng quan về vấn đề nghiên cứu.25 PHẦN NỘI DUNG.26 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN. Một số vấn đề lý luận về thuế môi trường. Sự phát triển của thuế môi trường. Định nghĩa thuế môi trường.
Đặc điểm của thuế môi trường. Phân loại thuế môi trường. Vai trò của thuế môi trường. Nguyên tắc, cấu trúc và các yếu tố chi phối pháp luật thuế môi trường.
Các nguyên tắc của pháp luật thuế môi trường. Cấu trúc pháp luật thuế môi trường. Các yếu tố chi phối pháp luật thuế môi trường. Những vấn đề lý luận về hiệu quả thực hiện của pháp luật thuế môi trường.
Tổng quan về hiệu quả thực hiện của pháp luật thuế môi trường. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện của pháp luật thuế môi trường. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật thuế môi trường. Tiêu chí về tính toàn diện.
Tiêu chí về tính đồng bộ và tính thống nhất. Tiêu chí về tính phù hợp và tính khả thi. Tiêu chí về kỹ thuật xây dựng pháp luật. 77 Kết luận chương 1.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM VỚI YÊU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN. Đánh giá các quy định pháp luật về nội dung thuế môi trường với yêu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện. Đánh giá các quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế môi trường. Đánh giá các quy định pháp luật điều chỉnh căn cứ tính thuế môi trường.
Đánh giá các quy định pháp luật về quản lý thuế môi trường với yêu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện. Đánh giá các quy định pháp luật thuế môi trường về thủ tục hành chính. Đánh giá các quy định về giám sát và bảo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế môi trường 129 Kết luận chương 2. MỘT SÓ YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM.
Các yêu cầu đối với việc hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam. Thể chế hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững. Đảm bảo tính hiệu quả, tính thống nhất của pháp luật thuế môi trường trong hệ thống pháp luật, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 140 3. Đáp ứng các cam kết quốc tế của Việt Nam về bảo vệ môi trường thông qua sử dụng các công cụ kinh tế.
Một số giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện pháp luật thuế môi trường nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện ở Việt Nam. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về nội dung thuế môi trường. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế môi trường.154 Kết luận chương 3. 165 KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN.
167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BAU Kịch bản thông thường BVMT Bảo vệ môi trường ETR Environmental Tax Reform (Cải cách thuế môi trường) EE Energy Efficency (Hiệu quả năng lượng) EU European Union (Cộng đồng châu Âu) Eurostat European Statistics (Cơ quan thống kê châu Âu) GHG Green House Gas (Khí gây hiệu ứng nhà kính) LULUCF Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp NDC Đóng góp do quốc gia tự quyết định NSNN Ngân sách nhà nước OECD Organisation for economic co-operation and development ONS (Tổ chức The UK’shợp tác for Office và phát triển Statistics National kinh tế) (Văn phòng Thống kê Vương quốc Anh) PPP The polluter pays principle (Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền) RE Renewable Energy (Năng lượng tái tạo) DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1a: Tác động của ETR đến phát thải GHG 61 Hình 1.1b: Tác động của ETR đến nhu cầu tiêu thụ năng 61 lượng hóa thạch Hình 1.2: Tham nhũng gắn liền với thất thoát nguồn thu 65 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số thu thuế BVMT chi tiết theo các nhóm hàng 95 hóa từ năm 2012 đến năm 2016 Bảng 2.2a : Tỷ lệ thu thuế tài nguyên so với GDP và thu 103 NSNN giai đoạn 2011 - 2016 Bảng 2.2b: Phân bổ nguồn thu từ khai thác khoáng sản tại 107 tỉnh Hà Giang Bảng 2.1: Chi phí quản lý thuế của một số quốc gia 123 Bảng 3.5: Các khoản thu trong khai thác khoáng sản 151 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện ở Việt Nam ” làm đề tài luận án tiến sĩ xuất phát từ một số lý do cơ bản sau: Thứ nhất, việc bảo vệ môi trường (BVMT) được thực hiện bởi nhiều cá nhân, tổ chức và được Nhà nước quản lý thông qua các công cụ khác nhau. Trong thực tiễn những năm vừa qua, các công cụ hành chính, hình sự được sử dụng chủ yếu hơn, rộng hơn. Thực tế này xuất phát từ đặc điểm kinh tế, xã hội của đất nước trong thời kỳ kinh tế tập trung cũng như trong quá trình đổi mới để chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bên cạnh đó các biện pháp tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao ý thức cộng đồng đối với hoạt động BVMT cũng được đẩy mạnh. Do nhiều lý do nên công cụ kinh tế ít được sử dụng hơn và thực tế chỉ mới xuất hiện trong pháp luật và chính sách của Việt Nam trong thập kỷ vừa qua. Mỗi công cụ có những ưu, nhược điểm riêng song có thể nhận thấy rằng vai trò của các công cụ kinh tế (mà thuế là một bộ phận) ngày càng được chú trọng bởi hiệu quả của chúng đối với việc BVMT, xét ở cả khía cạnh quản lý của cơ quan nhà nước lẫn ở khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp và cá nhân§§§. Các công cụ hành chính, hình sự mặc dù có khả năng kiềm chế tác động tiêu cực của các chủ thể đến môi trường nhưng không có khả năng bù đắp các chi phí mà xã hội đã phải bỏ ra để khắc phục những thiệt hại đối với môi trường.
Ngoài ra, các công cụ hành chính chỉ đảm bảo việc tác động đến môi trường trong tiêu chuẩn cho phép mà không khuyến khích các chủ thể có những điều chỉnh về nhận thức và hành vi nhằm cải thiện tình hình (như đổi mới công nghệ thân thiện hơn với môi trường, hạn chế sử dụng các nguyên vật liệu gây ô nhiễm môi trường để sản xuất các sản phẩm sạch hơn,. Việc lạm dụng các công cụ tác động có tính chất công §§§ Chu Hoa (2006), “Thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Việt Nam hiện nay và giải pháp hoàn thiện”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 01-2006, tr. **** Trần Vũ Hải (2009), “Một số vấn đề về việc ban hành Luật thuế môi trường ở Việt Nam”, Tạp chí Luật học số 04 - 2009, tr. 2 quyền, coi nhẹ các công cụ có tính chất kinh tế dễ dẫn đến thất bại trong BVMT ở Việt Nam.
†††† Thực tiễn ở nhiều quốc gia cho thấy bên cạnh các công cụ hành chính, hình sự và các biện pháp tuyên truyền mang tính giáo dục, khuyến nghị, các công cụ kinh tế đang được sử dụng phổ biến bao gồm thuế môi trường, phí môi trường, quota ô nhiễm (hay còn gọi là giấy phép chuyển nhượng quyền được thải), hệ thống đặt cọc - hoàn trả, Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payments for Ecosystem Services, viết tắt là PES), nhãn môi trường.‡‡‡‡ Ở Việt Nam, như đã nêu trên, các công cụ kinh tế bắt đầu được biết đến và được áp dụng trong lĩnh vực BVMT. Tuy nhiên, hiệu quả và độ bao phủ của các công cụ này chưa cao. Việc thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, số phí thu được còn thấp. Một số thành phố lớn chưa thực hiện triệt để công tác thu phí.
Một số địa phương chậm cấp phép sử dụng nguồn nước dẫn đến các Sở Tài nguyên và môi trường không có căn cứ để tính và thu phí BVMT đối với nước thải. Việc xác định các đối tượng gây ô nhiễm chưa đầy đủ, chưa bao quát hết các thành phần gây ô nhiễm. Phí BVMT đối với chất thải rắn hầu như chưa triển khai. Quota ô nhiễm chưa được áp dụng phổ biến do chưa có các hướng dẫn, quy định cụ thể§§§§.
Chi trả dịch vụ hệ sinh thái mới được áp dụng thí điểm*****. ††††Chu Hoa (2006), Tlđd. ‡‡‡‡ Tình hình áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên thế giới: Phí sử dụng môi trường: 100% các nước áp dụng, trợ giá: 65%, thuế môi trường: 40%, phí gây ồn: 50% (theo Chu Hoa trong bài viết đã trích dẫn ở footnote 1). §§§§Bộ Tài nguyên và môi trường (2010), Tlđd, Chương 9, tiểu mục 9.
*****Huỳnh Thị Mai, “Chi trả dịch vụ hệ sinh thái - Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 21 (137) - 2008.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Kim Phương (2021). Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hoan-thien-phap-luat-thue-moi-truong-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hoàn thiện pháp luật thuế môi trường VN. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi, thúc đẩy phát triển bền vững.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" có 321 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật thuế môi trường ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.