Luận án: Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015

Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp đột phá cho phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam
Số trang:
232 trang
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam

Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết cho các chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam. Nghiên cứu đi sâu vào quan niệm về đói nghèo và vai trò thiết yếu của chính phủ. Một khung lý luận vững chắc là cần thiết để thiết kế, đánh giá và hoàn thiện chính sách. Khung này giúp đảm bảo các can thiệp hiệu quả, bền vững. Việc hiểu rõ cơ chế đói nghèo là yếu tố then chốt. Nó định hướng việc xây dựng chiến lược giảm nghèo bền vững. Tài liệu phân tích các mô hình lý thuyết để tối ưu hóa kết quả chính sách.

1.1. Quan niệm đói nghèo vai trò chính phủ

Định nghĩa đói nghèo được thảo luận dưới nhiều chiều cạnh, không chỉ giới hạn ở thu nhập. Nó bao gồm khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Chính phủ đóng vai trò trung tâm trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Vai trò này bao gồm việc xây dựng chính sách, phân bổ nguồn lực, và triển khai các chương trình hỗ trợ. Chính phủ cần tạo môi trường thuận lợi cho người dân tự vươn lên thoát nghèo. Các chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam cần được định hình rõ ràng và nhất quán.

1.2. Lý thuyết chính sách xóa đói giảm nghèo

Các lý thuyết về chính sách công và phát triển được áp dụng. Nghiên cứu phân tích các mô hình giảm nghèo từ góc độ kinh tế học phát triển. Các chính sách cần cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Nhấn mạnh việc tạo cơ hội và xây dựng lưới an sinh xã hội vững chắc. Lý thuyết này cung cấp nền tảng vững chắc cho việc thiết kế các can thiệp hiệu quả, hướng đến nhóm đối tượng hộ nghèo, cận nghèo.

1.3. Khung hoàn thiện chính sách

Một khung phân tích tổng thể được đề xuất để hoàn thiện chính sách. Khung này giúp đánh giá tính hiệu quả và bền vững của các chính sách đã ban hành. Các yếu tố như thiết kế chính sách, quá trình triển khai, cơ chế giám sát và đánh giá được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống chính sách chặt chẽ, đồng bộ, phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Điều này góp phần vào chiến lược giảm nghèo bền vững.

II.Đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo hiện hành Việt Nam

Phần này tập trung phân tích thực trạng và hiệu quả của các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu tại Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá tổng thể hệ thống chính sách đã và đang triển khai. Nó đi sâu vào việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, bao gồm tín dụng ưu đãi, hỗ trợ giáo dục, y tế, và xây dựng cơ sở hạ tầng. Việc đánh giá hiệu quả chính sách giảm nghèo là cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm yếu. Kết quả đánh giá là cơ sở quan trọng để hoàn thiện chính sách, hướng tới các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs).

2.1. Tổng quan hệ thống chính sách giảm nghèo

Hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam được hình thành qua nhiều giai đoạn phát triển. Ban đầu chỉ là một số chính sách đơn lẻ, sau đó phát triển thành chiến lược giảm nghèo bền vững toàn diện. Các chính sách này nhằm tạo cơ hội cho người nghèo cải thiện thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội. Hệ thống bao gồm nhiều chương trình, dự án khác nhau. Chính sách an sinh xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương.

2.2. Thực trạng hiệu quả chính sách chủ yếu

Chính sách tín dụng ưu đãi đã giúp hàng triệu hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn. Chính sách hỗ trợ giáo dục đã giảm gánh nặng chi phí học tập. Hỗ trợ y tế đảm bảo người nghèo được khám chữa bệnh kịp thời. Tuy nhiên, hiệu quả còn khác biệt đáng kể giữa các vùng miền. Mức độ tiếp cận và tác động của chính sách chưa đồng đều. Cần có sự điều chỉnh để nâng cao tính công bằng và hiệu quả chính sách giảm nghèo.

2.3. Mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

Người nghèo và cận nghèo vẫn gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận giáo dục, y tế, nước sạch. Hạn chế về thông tin và khoảng cách địa lý là những rào cản lớn. Chính sách cần cải thiện khả năng tiếp cận cho nhóm đối tượng yếu thế. Phát triển nông thôn mới cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ công. Đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu.

III.Thách thức xóa đói giảm nghèo Mục tiêu Thiên niên kỷ

Dù đạt nhiều thành tựu, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Phần này phân tích các yếu tố cản trở quá trình giảm nghèo bền vững. Các yếu tố này bao gồm sự chênh lệch giàu nghèo, tác động của biến đổi khí hậu và khả năng tiếp cận nguồn lực hạn chế. Nghiên cứu cũng xem xét vai trò của Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) đối với chiến lược giảm nghèo của Việt Nam. Hiểu rõ thách thức là bước đầu tiên để đề xuất các giải pháp giảm nghèo phù hợp và bền vững.

3.1. Các thách thức chính đối với giảm nghèo

Khoảng cách giàu nghèo gia tăng giữa các vùng, nhóm dân tộc là một thách thức lớn. Nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu, đặc biệt đối với hộ cận nghèo. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng nặng nề đến sinh kế của người nghèo. Nguồn lực dành cho giảm nghèo còn hạn chế. Năng lực thực thi chính sách ở cấp địa phương cần được nâng cao. Thách thức trong việc xác định chính xác đối tượng hộ nghèo, cận nghèo cũng cần được giải quyết.

3.2. Liên kết chính sách với Mục tiêu Thiên niên kỷ MDGs

Việt Nam cam kết thực hiện Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs). Mục tiêu MDGs về giảm nghèo đã đạt được nhiều kết quả ấn tượng. Tuy nhiên, vẫn cần nỗ lực để đạt các mục tiêu khác liên quan đến y tế, giáo dục. Chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam cần gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu. Điều này đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của các nỗ lực giảm nghèo.

3.3. Đối tượng hộ nghèo cận nghèo an sinh xã hội

Việc xác định chính xác hộ nghèo và hộ cận nghèo là yếu tố then chốt cho mọi chính sách. Cơ chế phân loại cần minh bạch, công bằng, và thường xuyên cập nhật. Hệ thống an sinh xã hội cần được mở rộng, bao phủ toàn diện hơn. An sinh xã hội giúp người nghèo chống đỡ rủi ro, tránh bị tổn thương nặng nề. Đầu tư vào an sinh xã hội là đầu tư vào phát triển con người, giảm nguy cơ tái nghèo.

IV.Giải pháp hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo bền vững

Để duy trì và đẩy mạnh thành công trong giảm nghèo, việc hoàn thiện chính sách là bắt buộc. Phần này đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa các chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam đến năm 2015 và xa hơn. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao hiệu quả, tính bền vững, và khả năng tiếp cận của các chính sách. Đồng thời, lồng ghép yếu tố phát triển nông thôn mới và an sinh xã hội. Mục tiêu là xây dựng một chiến lược giảm nghèo bền vững, toàn diện.

4.1. Quan điểm định hướng hoàn thiện chính sách

Hoàn thiện chính sách phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững và công bằng xã hội. Đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Định hướng tập trung vào tạo sinh kế bền vững, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ. Tăng cường phân cấp quản lý, trao quyền cho địa phương trong việc thực hiện chính sách. Hoàn thiện hệ thống chính sách cần có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với xu thế hội nhập.

4.2. Giải pháp cụ thể cho chính sách giảm nghèo

Cần tối ưu hóa chính sách tín dụng ưu đãi, nâng hạn mức và đa dạng hóa sản phẩm vay. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế cho người nghèo. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh cho hộ nghèo. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện chính sách ở mọi cấp. Giải pháp giảm nghèo cần được thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo.

4.3. Phát triển nông thôn mới an sinh xã hội

Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới cần lồng ghép chặt chẽ với mục tiêu giảm nghèo. Đầu tư vào hạ tầng nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho toàn dân. Xây dựng mạng lưới an sinh xã hội đa tầng, đảm bảo hỗ trợ kịp thời. An sinh xã hội là nền tảng vững chắc giúp hộ nghèo thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo.

V.Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Hiệu quả

Các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đóng vai trò then chốt trong nỗ lực xóa đói giảm nghèo của Việt Nam. Phần này đánh giá hiệu quả và tác động của các chương trình này, đặc biệt là Chương trình 135 và các chính sách hỗ trợ tín dụng, giáo dục, y tế, cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng. Phân tích cụ thể giúp hiểu rõ hơn về những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, đề xuất các điều chỉnh để nâng cao hiệu quả chính sách giảm nghèo trong tương lai, hướng tới một chiến lược giảm nghèo bền vững.

5.1. Tác động của Chương trình 135 tín dụng ưu đãi

Chương trình 135 đã mang lại sự thay đổi đáng kể cho các vùng sâu, vùng xa. Chương trình giúp nâng cấp hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số. Tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội là đòn bẩy quan trọng. Chính sách này giúp hàng triệu hộ nghèo có vốn đầu tư, phát triển kinh tế gia đình. Đây là một trong những chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam hiệu quả nhất.

5.2. Hỗ trợ giáo dục y tế cho người nghèo

Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ sách vở đã giúp học sinh nghèo. Đảm bảo trẻ em nghèo được đến trường, tiếp cận giáo dục. Hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế đã giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh cho người nghèo. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cho cộng đồng. Các chính sách này góp phần quan trọng vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo, cận nghèo.

5.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng khó khăn

Nhiều công trình giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch được xây dựng ở các vùng khó khăn. Điều này cải thiện đáng kể đời sống, tạo điều kiện phát triển sản xuất. Góp phần thay đổi diện mạo nông thôn, đặc biệt tại các xã nghèo. Cơ sở hạ tầng là yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững. Đầu tư vào hạ tầng là một giải pháp giảm nghèo hiệu quả và dài hạn.

VI.Kinh nghiệm quốc tế chính sách xóa đói giảm nghèo

Nghiên cứu các mô hình và bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác là yếu tố quan trọng để hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam. Phần này tổng hợp các chiến lược giảm nghèo thành công trên thế giới. Nghiên cứu phân tích tính khả thi và tiềm năng áp dụng vào bối cảnh Việt Nam. Sự hợp tác với các tổ chức quốc tế như UNDP và Ngân hàng Thế giới (WB) cũng được đề cập. Điều này nhấn mạnh vai trò của hỗ trợ kỹ thuật và tài chính trong công cuộc giảm nghèo, góp phần vào chiến lược giảm nghèo bền vững.

6.1. Bài học từ các quốc gia trong giảm nghèo

Nhiều quốc gia đã đạt được thành công lớn trong giảm nghèo. Việt Nam có thể học hỏi từ các chính sách vi mô tín dụng, phát triển cộng đồng. Nghiên cứu kinh nghiệm về an sinh xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân ở các nước. Điều chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam. Đây là cách hiệu quả để làm phong phú thêm chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam.

6.2. Ứng dụng kinh nghiệm quốc tế vào Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi cách lồng ghép giới, dân tộc vào chính sách giảm nghèo. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong giám sát và thực hiện chương trình. Áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả chính sách tiên tiến. Phát triển các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với từng địa phương. Việc ứng dụng kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam xây dựng chiến lược giảm nghèo bền vững và hiệu quả hơn.

6.3. Vai trò của UNDP WB trong hỗ trợ giảm nghèo

Các tổ chức quốc tế như Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB) đã cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tài chính. Hỗ trợ này góp phần xây dựng năng lực, chia sẻ kiến thức chuyên môn. Thúc đẩy việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) tại Việt Nam. Hợp tác quốc tế là nguồn lực quý giá cho chiến lược giảm nghèo bền vững của Việt Nam, đặc biệt cho các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án hoàn thiện các chính sách xoá đói giảm nghèo chủ yếu của việt nam đến năm 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, bản Luận án “ Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015” là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn thành. Các tài liệu tham khảo và trích dẫn được sử dụng trong Luận án này đều nêu rõ xuất xứ tác giả và được ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu trách nhiệm trước luật pháp về lời cam đoan trên! Hà nội, ngày 30 tháng 09 năm 2009 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM. Quan niệm đói nghèo và vai trò của chính phủ trong xóa đói giảm nghèo.

Chính sách xoá đói giảm nghèo. Cơ sở lý luận hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo. Kinh nghiệm quốc tế về giải quyết đói nghèo .41 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM. Tổng quan về hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.

Thực trạng thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu. Đánh giá các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu. 121 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015. Các thách thức đối với quá trình giảm nghèo ở Việt Nam.

Quan điểm và định hướng hoàn thiện các chính sách giảm nghèo đến năm 2015. Giải pháp hoàn thiện một số chính sách giảm nghèo chủ yếu đến năm 2015. 198 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế CSHT Cơ sở hạ tầng CTCC Công trình công cộng CSSK Chăm sóc sức khỏe CT 135 Chương trình 135 GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo KCBNN Khám chữa bệnh cho người nghèo KCB Khám chữa bệnh MDGs Các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ LĐ, TB & XH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam NS Ngân sách NSNN Ngân sách nhà nước Nhóm 1 Nhóm nghèo Nhóm 2 Nhóm cận nghèo Nhóm 3 Nhóm trung bình Nhóm 4 Nhóm khá Nhóm 5 Nhóm giàu Quĩ 139 Quĩ khám chữa bệnh cho người nghèo TYT Trạm y tế xã TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc UBND Ủy ban nhân dân Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iv Vùng 1 Vùng Đông Bắc Vùng 2 Vùng Tây Bắc Vùng 3 Vùng Đồng bằng sông Hồng Vùng 4 Vùng Bắc Trung Bộ Vùng 5 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Vùng 6 Vùng Tây Nguyên Vùng 7 Vùng Đông Nam Bộ Vùng 8 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long WB Ngân hàng Thế giới Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Khung hoàn thiện chính sách.2: Mô hình logic "chuỗi kết quả" của chính sách .1: Hệ thống chỉ số đánh giá một số chính sách XĐGN chủ yếu .1: Sự biến động về lãi suất tín dụng ưu đãi từ năm 1996 đến nay .2: Hạn mức cho vay tín dụng ưu đãi từ năm 1995 đến nay .3: Kết quả cho vay tín dụng ưu đãi giai đoạn 1996 – 2008 .4: Mức độ tiếp cận tín dụng ưu đãi theo vùng và nhóm chỉ tiêu.5: Hiệu quả của công tác xác định đối tượng của chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo .6: Tổng hợp phân bổ nguồn vốn từ ngân sách trung ương qua các năm 83 Bảng 2.7: Kết quả và kết cấu đầu tư xây dựng các công trình CSHT .8: Kết quả hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo qua các giai đoạn.9: Mức độ tiếp cận hỗ trợ giáo dục theo nhóm chi tiêu và theo vùng .10: Hiệu quả của công tác xác định đối tượng của chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo .11: Kết quả hỗ trợ giáo dục phân chia theo vùng từ năm 2001 đến nay .12: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo từ năm 2001 đến nay .13: Mức độ tiếp cận tới hỗ trợ y tế theo nhóm chi tiêu và vùng .13: Mức độ tiếp cận hỗ trợ y tế theo nhóm chi tiêu và theo vùng.14: Hiệu quả của công tác xác định đối tượng của chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo .1: xếp loại xã và phân cấp đầu tư các công trình CSHT.2: Khung hoàn thiện chính sách giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011- 2015. 194 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Thời gian qua, Việt Nam được cộng đồng quốc tế công nhận đạt được thành tựu to lớn trong công cuộc giảm nghèo. Để có được kết quả như vậy, chính phủ đã nỗ lực rất nhiều thể hiện bằng việc đưa ra một loạt các giải pháp trong đó có nhóm giải pháp chính sách tấn công đói nghèo. Ban đầu chỉ là một số các chính sách đơn lẻ, sau đó đã xây dựng thành chiến lược XĐGN giai đoạn 2001- 2010 với các nhóm chính sách khác nhau nhằm tạo cơ hội cho người nghèo cải thiện về thu nhập cũng như cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và hỗ trợ người nghèo chống đỡ với rủi ro, tránh nguy cơ bị tổn thương. Việc triển khai hệ thống chính sách XĐGN thời gian qua đã có tác động tích cực đến tấn công đói nghèo ở Việt Nam.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả, trong quá trình thực hiện, các chính sách cũng dần bộc lộ những bất cập đòi hỏi phải được hoàn thiện cho phù hợp với thực tiễn. Đặc biệt, khi bước sang thế kỷ 21, cụ thể giai đoạn 2011- 2015, Việt Nam sẽ phải đương đầu với một loạt các thách thức mới trong tấn công đói nghèo như: (i) nghèo đói chỉ tập trung ở một số vùng có điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, trình độ dân trí thấp và tốc độ giảm nghèo chậm hơn các thời kỳ trước; (ii) các khoản hỗ trợ ưu đãi cho nước nghèo sẽ dần bị cắt giảm khi Việt Nam ra khỏi danh sách các nước có thu nhập thấp; (iii) sự biến đổi khí hậu sẽ tác động nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có ngành nông nghiệp nơi đang tạo thu nhập chủ yếu cho đại bộ phận người dân ở nông thôn. Để chống đỡ với những thách thức này, đòi hỏi Việt Nam cần xây dựng cho mình một chiến lược giảm nghèo trong đó là một hệ thống chính sách XĐGN có tính khả thi và hiệu lực cao hơn. Muốn vậy, điều đầu tiên cần phải đánh giá một cách nghiêm túc các chính sách đã và đang được thực hiện để tìm ra những điểm bất cập.

Tiếp đến, trên cơ sở kết quả đánh giá, Việt Nam sẽ hoàn thiện hệ thống chính sách XĐGN theo hướng khắc phục những điểm yếu và phát huy những tác động Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 2 tích cực trong mỗi chính sách, sửa đổi những chính sách không phù hợp, bổ sung những chính sách còn thiếu để hệ thống chính sách XĐGN tác động có hiệu quả hơn nữa đến người nghèo, giúp họ khắc phục những khó khăn để có thể tự vươn lên thoát nghèo, được hưởng một cách công bằng những thành quả của công cuộc đổi mới. Tất cả những điều này chỉ có thể có được khi tiến hành một nghiên cứu đánh giá có hệ thống và đầy đủ quá trình triển khai thực hiện các chính sách XĐGN ở Việt Nam qua các giai đoạn. Tổng quan nghiên cứu Với mục tiêu hỗ trợ chính phủ Việt Nam xây dựng một chiến lược tấn công đói nghèo toàn diện, thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã được thực hiện. Hầu hết các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào vấn đề đói nghèo, chỉ có một số rất nhỏ đánh giá một chính sách hoặc một số chính sách trong hệ thống chính sách XĐGN của Việt Nam.

Một nghiên cứu được coi là đầu tiên liên quan đến chính sách XĐGN đó là “nghèo đói và chính sách giảm nghèo đói ở Việt Nam, kinh nghiệm từ nền kinh tế chuyển đổi” của Tuan Phong Don và Hosein Jalian (1997) [92]. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tập trung phân tích đánh giá một số chính sách giảm nghèo như chính sách đất đai, chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo và chính sách xây dựng CSHT. Nghiên cứu đã chỉ ra được tầm quan trọng của các chính sách giảm nghèo trong công cuộc XĐGN ở Việt Nam. Cũng vào thời điểm này, một nghiên cứu khác của WB được thực hiện với qui mô và phạm vi lớn hơn “Đánh giá nghèo đói và chiến lược” (1995) [30].

Bên cạnh đánh giá thực trạng đói nghèo của Việt Nam, nghiên cứu này bước đầu đã hệ thống hoá các giải pháp trong đó có các chính sách tác động đến giảm nghèo ở Việt Nam. Điều quan trọng, kết quả nghiên cứu cho thấy để tấn công đói nghèo không chỉ các chính sách góp phần tăng trưởng kinh tế mà cần phải có các chính sách tác động trực tiếp đến người nghèo. Trong đó, một số chính sách như đất đai, CSHT, giáo dục và y tế đã được đề cập đến. Một Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 3 nghiên cứu của UNDP cũng đã được tiến hành đồng thời đó là “Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam”( 1995) [62].

Điểm nổi bật trong nghiên cứu này đó là đã làm rõ được nguyên nhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam và phân tích tác động của các nhóm giải pháp được thực hiện tương ứng với các nguyên nhân. Trong đó, một số chính sách XĐGN như chính sách đất đai, chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách xây dựng CSHT cũng được đánh giá khá chi tiết. Có thể nói, trong giai đoạn này các nghiên cứu trên đều có một điểm chung là đã đề cập đến một số chính sách liên quan trực tiếp đến XĐGN và các kết quả nghiên cứu đó đã góp phần quan trọng cho chính phủ Việt Nam trong xây dựng chương trình XĐGN giai đoạn 1998- 2000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hoa (2009). Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015 [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hoan-thien-chinh-sach-xoa-doi-giam-ngheo-viet-nam-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp đột phá cho phát triển bền vững.

Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo Việt Nam đến 2015" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter