Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử trong phổ sóng điều hòa

Luận án: Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử trong phổ sóng điều hòa bậc cao. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

123

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiểu về Sóng Điều Hoà Bậc Cao và Cơ Chế Phát Xạ
Số trang:
123 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiểu về Sóng Điều Hoà Bậc Cao và Cơ Chế Phát Xạ

Nghiên cứu tập trung vào hiệu ứng giao thoa điện tử. Đặc biệt, phân tích thông tin cấu trúc phân tử. Phổ sóng điều hòa bậc cao (HHG) là công cụ chính. HHG phát sinh khi vật liệu tương tác với trường laser mạnh. Các electron bị ion hóa, sau đó tăng tốc và tái kết hợp. Quá trình này tạo ra bức xạ ở các tần số bội của tần số laser. Đây là nền tảng cho vật lý laser và vật lý lý thuyết. Luận án đi sâu vào các lý thuyết xấp xỉ. Các mô hình này giúp dự đoán và giải thích hiện tượng HHG. Hiểu rõ cơ chế này mở ra khả năng khai thác thông tin cấu trúc vật liệu. Đây là một lĩnh vực quan trọng trong phân tích cấu trúc vật liệu.

1.1. Nguyên Lý Cơ Bản của Sóng Điều Hoà Bậc Cao

Sự phát xạ sóng điều hòa bậc cao là một hiện tượng phi tuyến tính. Nó xảy ra khi electron trong nguyên tử hoặc phân tử bị ion hóa bởi một trường laser mạnh. Electron tự do dao động trong trường, rồi tái kết hợp với ion mẹ. Quá trình tái kết hợp giải phóng năng lượng dưới dạng photon. Các photon này có tần số là bội số của tần số laser gốc. Đây là giao thoa điện tử. Phổ sóng điều hòa bậc cao mang dấu ấn đặc trưng của cấu trúc điện tử bên trong. Thông tin này rất quý giá. Nó cho phép nghiên cứu động lực học electron ở thang thời gian attosecond.

1.2. Các Mô Hình Lý Thuyết Phổ Biến

Luận án xem xét nhiều mô hình lý thuyết. Các mô hình này mô tả sự phát xạ sóng điều hòa bậc cao. Lý thuyết phiếm hàm mật độ phụ thuộc thời gian (TDDFT) là một phương pháp quan trọng. Nó cho phép tính toán đáp ứng động của hệ electron. Lý thuyết Hartree-Fock phụ thuộc thời gian cũng được thảo luận. Mô hình Lewenstein cung cấp một cái nhìn đơn giản hơn. Mô hình này giúp giải thích các đặc điểm chính của phổ HHG. Việc áp dụng các mô hình này giúp hiểu sâu hơn cơ chế tạo ra phổ sóng điều hòa bậc cao. Nó cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu cấu trúc phân tử.

II. Mô Hình Hóa Phát Xạ HHG từ Phương Trình Schrödinger

Nghiên cứu sử dụng phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian. Giải pháp số cho phương trình này là trọng tâm. Phương trình Schrödinger mô tả động lực học của electron. Đặc biệt, nó hữu ích trong gần đúng một electron hoạt động. Phương pháp này áp dụng cho phân tử thẳng. Từ các nghiệm giải số, phổ sóng điều hòa bậc cao được suy ra. Đây là cách tiếp cận mạnh mẽ để mô phỏng HHG. Nó cung cấp hiểu biết chi tiết về tương tác laser-vật chất. Phương pháp này rất quan trọng cho việc phân tích cấu trúc vật liệu. Nó giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa phổ HHG và cấu trúc phân tử. Nhiễu xạ điện tử cũng được thảo luận trong bối cảnh này.

2.1. Phương Pháp Giải Phương Trình Schrödinger

Phương trình Schrödinger cho hệ một electron được giải quyết. Đây là cách mô tả electron hóa trị hoạt động. Phương pháp giải số được ưu tiên. Nó cho phép xử lý các hệ phức tạp. Các phép tính toán đòi hỏi tài nguyên máy tính lớn. Tuy nhiên, nó mang lại kết quả chính xác cao. Giải pháp này là nền tảng để dự đoán phổ sóng điều hòa bậc cao. Nó giúp kiểm tra tính đúng đắn của các mô hình gần đúng. Phổ sóng điều hòa bậc cao được tạo ra trực tiếp từ động lực học electron.

2.2. Xây Dựng Thế Năng cho Phân Tử Thẳng

Việc xây dựng thế năng một electron hoạt động là một bước quan trọng. Thế năng này mô tả tương tác giữa electron và các hạt nhân. Nó cũng bao gồm các electron lõi. Thế năng được thiết kế đặc biệt cho các phân tử thẳng. Ví dụ như phân tử CO2 và CO. Sự chính xác của thế năng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. Một thế năng chính xác đảm bảo dự đoán HHG đáng tin cậy. Nó là yếu tố then chốt trong mô hình hóa giao thoa điện tử. Cấu trúc tinh thể cũng có thể được phân tích thông qua phương pháp tương tự.

2.3. Phổ HHG từ Nghiệm Giải Số

Từ nghiệm giải số của phương trình Schrödinger, phổ sóng điều hòa bậc cao được tính toán. Phổ này thể hiện cường độ bức xạ ở các bậc điều hòa khác nhau. Nó chứa đựng thông tin sâu sắc về cấu trúc phân tử. Các đỉnh trong phổ HHG có thể liên quan đến các đặc trưng cấu trúc. Ví dụ, khoảng cách liên hạt nhân. Việc phân tích phổ HHG cho phép trích xuất thông tin cấu trúc phân tử. Đây là một ứng dụng mạnh mẽ của phương trình Schrödinger. Nó giúp hiểu rõ hơn về các thuộc tính của vật liệu.

III. Trích Xuất Cấu Trúc Phân Tử CO2 qua Giao Thoa

Hiệu ứng giao thoa trong phổ sóng điều hòa bậc cao là một công cụ mạnh. Nó cho phép trích xuất thông tin cấu trúc phân tử CO2. Luận án đặc biệt tập trung vào phân tử này. Phổ HHG của phân tử CO2 cho thấy các dấu hiệu giao thoa rõ rệt. Các dấu hiệu này liên quan trực tiếp đến hình dạng và kích thước của vân đạo phân tử. Công thức giao thoa hai tâm được áp dụng. Công thức này giúp lý giải các minima và maxima trong phổ HHG. Từ đó, khoảng cách liên hạt nhân của CO2 được xác định. Đây là một phương pháp không xâm lấn và nhạy bén. Nó mở ra hướng mới trong phân tích cấu trúc vật liệu. Thông tin cấu trúc phân tử là trọng tâm của nghiên cứu này.

3.1. Hiệu Ứng Giao Thoa Trong Phổ HHG

Giao thoa điện tử xuất hiện rõ ràng trong phổ sóng điều hòa bậc cao của phân tử. Đặc biệt, phân tử CO2 thể hiện hiệu ứng này. Electron bị ion hóa từ các vân đạo phân tử khác nhau. Khi tái kết hợp, chúng giao thoa với nhau. Điều này tạo ra các vân giao thoa đặc trưng trong phổ HHG. Các vân này là dấu hiệu quan trọng. Chúng cung cấp thông tin về hình dạng và định hướng của vân đạo phân tử. Hiểu rõ hiệu ứng này giúp giải mã phổ HHG. Nó cũng là cơ sở để trích xuất thông tin cấu trúc.

3.2. Thông Tin Cấu Trúc Phân Tử CO2

Phổ sóng điều hòa bậc cao của phân tử CO2 chứa đựng nhiều thông tin. Nó liên quan đến cấu trúc phân tử. Các vân đạo phân tử có thể được xây dựng lại. Điều này dựa trên phân tích phổ HHG. Moment lưỡng cực dịch chuyển lý thuyết của phân tử CO2 được tính toán. Nó cung cấp cái nhìn chi tiết về sự phân bố điện tích. Phân tích trong dạng tọa độ và dạng gia tốc giúp làm rõ các dấu hiệu giao thoa. Thông tin này cực kỳ quan trọng. Nó cho phép hình dung cấu trúc 3D của phân tử. Điều này liên quan đến kích thước hạt và hình thái học ở cấp độ phân tử.

3.3. Xác Định Khoảng Cách Liên Hạt Nhân

Một ứng dụng nổi bật là trích xuất khoảng cách liên hạt nhân của phân tử CO2. Điều này thực hiện được từ hiệu ứng giao thoa trong phổ HHG. Dữ liệu từ mô hình Lewenstein được sử dụng. Nghiệm của phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian cũng cung cấp dữ liệu. Hai phương pháp này bổ sung cho nhau. Chúng xác nhận độ chính xác của khoảng cách liên hạt nhân. Đây là một bước tiến quan trọng. Nó cho phép xác định các tham số cấu trúc chính xác. Phương pháp này có tiềm năng trong phân tích cấu trúc vật liệu phức tạp.

IV. Ảnh Hưởng Phân Cực Động lên Sóng Điều Hoà Bậc Cao

Phân cực động lõi-electron ảnh hưởng đáng kể. Nó tác động lên sự phát xạ sóng điều hòa bậc cao (HHG) của phân tử thẳng. Luận án xem xét ảnh hưởng này trên phân tử CO và CO2. Phân tử CO là phân tử phân cực. Phân tử CO2 là không phân cực. Sự phân cực động thay đổi cách electron tương tác với trường laser. Điều này làm thay đổi phổ HHG. Hiểu rõ ảnh hưởng này là cần thiết. Nó giúp giải thích các đặc điểm phức tạp trong phổ HHG. Đây là một khía cạnh quan trọng của vật lý lý thuyết. Nó cũng có ý nghĩa trong việc tối ưu hóa các quy trình tạo HHG. Nhiễu xạ điện tử liên quan đến các tương tác này.

4.1. Phân Cực Động Lõi Electron của Phân Tử CO

Phân tích phổ HHG của phân tử CO. Nó là phân tử phân cực. Hiệu ứng giao thoa cũng được quan sát. Ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron lên HHG được nghiên cứu chi tiết. Sự phân cực động thay đổi thế năng hiệu dụng mà electron cảm nhận. Điều này dẫn đến sự dịch chuyển hoặc thay đổi cường độ các bậc điều hòa. Giải thích được đưa ra cho những thay đổi này. Nó làm rõ vai trò của sự phân cực nội tại trong HHG. Việc hiểu rõ yếu tố này giúp dự đoán chính xác hơn hành vi của các phân tử phân cực dưới trường laser mạnh.

4.2. HHG của Phân Tử Không Phân Cực CO2

Luận án cũng dự đoán ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron. Nó tác động lên HHG của phân tử không phân cực CO2. Mặc dù không phân cực, CO2 vẫn chịu ảnh hưởng. Phổ HHG của phân tử CO2 được phân tích kỹ lưỡng. Sự phân cực động lõi-electron gây ra những thay đổi tinh tế. Những thay đổi này có thể được phát hiện. Nó cung cấp thêm bằng chứng về vai trò của phân cực động. Nghiên cứu này mở rộng hiểu biết về HHG. Nó áp dụng cho cả phân tử phân cực và không phân cực. Phân tích cấu trúc vật liệu bằng HHG trở nên toàn diện hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử trong phổ sóng điều hòa bậc cao

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (123 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ CẨM TÚ HIỆU ỨNG GIAO THOA ĐIỆN TỬ VÀ THÔNG TIN CẤU TRÚC PHÂN TỬ TRONG PHỔ SÓNG ĐIỀU HOÀ BẬC CAO LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ CẨM TÚ HIỆU ỨNG GIAO THOA ĐIỆN TỬ VÀ THÔNG TIN CẤU TRÚC PHÂN TỬ TRONG PHỔ SÓNG ĐIỀU HOÀ BẬC CAO Ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán Mã số ngành: 62 44 01 03 Phản biện 1: PGS. Nguyễn Quang Hưng Phản biện 2: TS. Huỳnh Thanh Đức Phản biện 3: TS. Trần Thị Thu Hạnh Phản biện độc lập 1: PGS.

Nguyễn Quang Hưng Phản biện độc lập 2: TS. Đỗ Ngọc Sơn NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. LÊ VĂN HOÀNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019 Lời cảm ơn Luận án này được hoàn thành là kết quả của quá trình làm việc giữa thầy và trò, sự hỗ trợ, giúp đỡ của quý thầy, cô, các thành viên trong nhóm nghiên cứu mà tôi tham gia, cùng sự động viên to lớn của gia đình và bè bạn. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy hướng dẫn của tôi, GS.

Thầy không những chỉ dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi tham gia vào nhóm nghiên cứu mà còn là người cho tôi những lời khuyên quý báu trong những lúc tôi gặp khó khăn. Sau đó, tôi xin cảm ơn quý thầy, cô, và các thành viên trong nhóm nghiên cứu phòng Vật lý tính toán trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia nhóm nghiên cứu và dành cho tôi những lời động viên chân tình. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS.

Hoàng Văn Hưng vì những ý kiến đóng góp trong các buổi thảo luận chuyên môn giúp cho luận án được hoàn thiện hơn. Tiếp đến, tôi xin gửi lòng biết ơn đến quý thầy, cô khoa Vật lý - Vật lý kỹ thuật, đặc biệt là quý thầy, cô bộ môn Vật lý lý thuyết trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM đã truyền dạy cho tôi những kiến thức nền tảng không những giúp ích cho việc thực hiện luận án mà còn trên con đường hoạt động nghề nghiệp sau này. Để hoàn tất luận án này không thể không kể đến sự hướng dẫn, hỗ trợ về mặt thủ tục của quý thầy cô Phòng Đào tạo Sau đại học.

Nhân đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn của mình đến quý thầy, cô. Sau cùng, nhưng rất quan trọng, tôi xin dành lời cảm ơn đặc biệt cho gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ và là chỗ dựa tinh thần cho tôi vượt qua những giai đoạn khó khăn để hoàn thành luận án này. Lời cam đoan Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào mà không có sự tham gia của tôi.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2019 Lê Thị Cẩm Tú Mục lục Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục i Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục các hình vẽ, đồ thị viii Danh mục các bảng số liệu ix Mở đầu 1 1 Sự phát xạ sóng điều hòa bậc cao 12 1.2 Phương trình Schrödinger .3 Các lý thuyết gần đúng .1 Lý thuyết phiếm hàm mật độ phụ thuộc thời gian .2 Lý thuyết Hartree-Fock phụ thuộc thời gian .3 Mô hình Lewenstein. 19 2 Sóng điều hòa bậc cao từ nghiệm giải số của phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian 24 2.1 Mô hình thế năng một electron hoạt động cho phân tử thẳng .2 Xây dựng thế năng một electron hoạt động của một số phân tử thẳng .2 Phương pháp giải phương trình Schrödinger trong gần đúng một electron hoạt động .1 Phương trình Schrödinger cho hệ một electron .2 Phương pháp giải .3 Sóng điều hòa bậc cao từ nghiệm giải số của phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian trong gần đúng một electron hoạt động .2 Phổ sóng điều hòa bậc cao của nguyên tử, phân tử thẳng 39 3 Trích xuất thông tin cấu trúc phân tử CO2 từ hiệu ứng giao thoa trong phổ sóng điều hòa bậc cao 43 3.1 Hiệu ứng giao thoa trong phổ sóng điều hòa bậc cao của phân tử 44 3.2 Thông tin cấu trúc phân tử trong phổ sóng điều hòa bậc cao .1 Xây dựng lại hình ảnh vân đạo phân tử .2 Công thức giao thoa hai tâm .3 Dấu hiệu giao thoa trong moment lưỡng cực dịch chuyển lý thuyết phân tử CO2 .1 Trong dạng tọa độ .2 Trong dạng gia tốc .4 Trích xuất khoảng cách liên hạt nhân phân tử CO2 từ hiệu ứng giao thoa trong phổ sóng điều hòa bậc cao .1 Sóng điều hòa bậc cao từ mô hình Lewenstein .2 Sóng điều hòa bậc cao từ nghiệm của phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian. 62 4 Ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron lên sự phát xạ sóng điều hòa bậc cao của phân tử thẳng 68 ii 4.1 Ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron lên HHG của phân tử phân cực CO .1 Phổ HHG của phân tử CO và hiệu ứng giao thoa .2 Ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron lên HHG của phân tử CO .3 Giải thích .2 Ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron lên HHG của phân tử không phân cực CO2 .1 Dự đoán ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron lên HHG của phân tử CO2 .2 Phổ HHG của phân tử CO2 và ảnh hưởng của phân cực động lõi-electron. 88 Kết luận và hướng phát triển 95 Danh mục các công trình liên quan đến luận án 97 Tài liệu tham khảo 98 iii Danh mục các chữ viết tắt ATI Ion hóa vượt ngưỡng Above Threshold Ionization a.

Đơn vị nguyên tử atomic unit BOA Gần đúng Born-Oppenheimer Born-Oppenheimer Approximation CEP Pha của laser Carrier-Envelop Phase DCeP Phân cực động lõi-electron Dynamic Core-electron Polarization fs femto giây f emtosecond HeDM Phân tử lưỡng nguyên tử dị hạch Heteronuclear Diatomic Molecule HoDM Phân tử lưỡng nguyên tử đồng hạch Homonuclear Diatomic Molecule HHG Sự phát xạ sóng điều hòa bậc cao High-order Harmonics Generation HOMO Orbital phân tử ngoài cùng bị chiếm đóng Highest Occupied Molecular Orbital LCAO Tổ hợp tuyến tính các vân đạo nguyên tử Linear Combination of Atomic Orbitals LG Định chuẩn dài Length Gauge LIED Phổ tán xạ electron-cảm ứng bởi laser Laser-Induced Electron Diffraction iv MCTDHF Hartree-Fock đa cấu hình phụ thuộc thời gian Multi-Configuration Time-Dependent Hartree-Fock MT Chụp ảnh cắt lớp phân tử Molecular Tomography NSI Ion hóa không liên tiếp Non-Sequential Ionization OCE Khai triển đơn cực One Center Expansion QED Điện động lực học lượng tử Quantum Electrodynamics SAE Một electron hoạt động Single Active Electron SFA Gần đúng trường mạnh Strong Field Approximation TDCI Tương tác cấu hình phụ thuộc thời gian Time-Dependent Configuration Interaction TDDFT Lý thuyết phiếm hàm mật độ phụ thuộc thời gian Time-Dependent Density Functional Theory TDHF Hartree-Fock phụ thuộc thời gian Time-Dependent Hartree-Fock TDSE Phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian Time-Dependent Schrödinger Equation TISE Phương trình Schrödinger không phụ thuộc thời gian Time-Independent Schrödinger Equation VG Định chuẩn vận tốc Velocity Gauge v Danh mục các hình vẽ, đồ thị 2.1 Thế năng của phân tử CO2 dọc theo trục phân tử ϑ = 0◦ và vuông góc với trục phân tử ϑ = 90◦ .2 Thế năng của phân tử CO dọc theo trục phân tử hướng từ nguyên tử O đến C, ϑ = 0◦ , hướng từ C đến O, ϑ = 180◦ và vuông góc với trục phân tử, ϑ = 90◦ .3 Phổ HHG của nguyên tử Ar tương tác với laser λ0 = 800 nm, I0 = 2.5 × 1014 W/cm2 , độ dài xung τ ≈ 8 fs. Điện trường laser được cho bởi công thức E (t) = Emax sin2 πt π  τ sin(ω0 t + 2 ).4 Phổ HHG của trạng thái ban đầu 1σu của ion phân tử H+ 2 khi tương tác với laser λ0 = 800 nm, I0 = 2 × 1014 W/cm2 , độ dài xung τ ≈ 48 fs.1 Moment lưỡng cực dịch chuyển song song (a) và vuông góc (b) với trục phân tử, dz (k, θ) và dy (k, θ), sử dụng hàm sóng từ TISE và từ GAUSSIAN sử dụng phương pháp Hartree-Fock với hệ hàm cơ sở 6-31+G(d,p).2 Moment lưỡng cực dịch chuyển vuông góc, dy (k, θ), minh họa cho các góc định phương 35◦ và 45◦ với hàm sóng từ TISE và từ các hệ hàm cơ sở khác nhau của GAUSSIAN: (a) 3-21G, (b) 6-311+G(3df,3dp), (c) aug-cc-pVTZ và (d) aug-cc-pVQZ.3 Nghiệm của moment lưỡng cực dịch chuyển phân tử sử dụng hàm sóng từ TISE và so sánh với các công thức cực tiểu giao thoa.4 Nghiệm của các moment lưỡng cực dịch chuyển trong hai trường hợp bỏ qua và tính đến đóng góp của các orbital nguyên tử car- bon.5 Moment lưỡng cực dịch chuyển song song và vuông góc với trục phân tử và các nghiệm của chúng trong dạng gia tốc.6 HHG của phân tử CO2 khi tương tác với laser có bước sóng λ0 = 1300 nm, cường độ I0 = 2 × 1014 W/cm2 và độ dài xung τ ≈ 30 fs, được tính theo hai phương: (a) song song, (b) vuông góc với phân cực của laser với hai góc định phương θ = 10◦ và θ = 30◦ .7 Sự phụ thuộc vào góc định phương của bước sóng electron tái kết hợp thu được tại các vị trí cực tiểu giao thoa, thể hiện bằng các chấm hình vuông. Đường thẳng là đường công thức R cos θ = 3λ/2 cho HHG song song (a) và R cos θ = λ cho HHG vuông góc (b).8 Tương tự với Hình 3.7, các đường thẳng là các đường của công thức giao thoa, các chấm tròn là bước sóng electron tái kết hợp được tính từ các nghiệm của moment lưỡng cực dịch chuyển theo hai phương song song và vuông góc với trục phân tử.9 (a) HHG song song của phân tử CO2 khi tương tác với laser có λ0 = 800 nm, cường độ I0 = 2 × 1014 W/cm2 , độ dài xung τ ≈ 13 fs với các góc định phương khác nhau; (b) Sự phụ thuộc của cường độ HHG bậc 19 và bậc 23 vào góc định phương.10 Sự phụ thuộc của cường độ (a) và pha (b) của các bậc HHG từ 23 đến 33 vào góc định phương.1 Mô hình tính toán cho phân tử CO.2 Phổ HHG của phân tử CO khi phân tử tương tác với laser có bước sóng λ0 = 800 nm, Emax = 0., độ dài xung τ = 3T cho các góc định hướng θ = 0◦ , 90◦ , 180◦ : (a)-(c) đối với φCEP = π và (d)-(f) với φCEP = −π/2.3 Phổ HHG của CO khi θ = 0◦ và động năng cực đại mà electron đạt được tại những thời điểm ion hóa khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Cẩm Tú (2019). Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hieu-ung-giao-thoa-dien-tu-va-thong-tin-cau-truc-phan-tu-trong-pho-song-dieu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử trong phổ sóng điều hòa bậc cao. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và Vật lý toán. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" có 123 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu ứng giao thoa điện tử và thông tin cấu trúc phân tử tro" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter