Luận án tiến sĩ: Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam - Nguyễn Ngọc Tân
Luận án: Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan về Hiệu quả hoạt động TCTVM Việt Nam
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Ngọc Tân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan về Hiệu quả hoạt động TCTVM Việt Nam
Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô (MFI) tại Việt Nam. Phân tích này là cơ sở để đề xuất các hàm ý chính sách phù hợp. MFI đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho đối tượng yếu thế, góp phần vào phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Việc hiểu rõ hiệu quả hoạt động giúp tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường tác động xã hội.
1.1. Khái niệm và vai trò MFI
Tổ chức tài chính vi mô (MFI) cung cấp các dịch vụ tài chính nhỏ. Các dịch vụ này hướng tới người thu nhập thấp, người nghèo. MFI đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. MFI thúc đẩy khởi nghiệp, tạo việc làm. Hoạt động của MFI góp phần giảm bất bình đẳng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Sự hiểu biết về vai trò này là cần thiết để đánh giá đúng tầm quan trọng của MFI.
1.2. Lý thuyết và phương pháp đo lường hiệu quả
Nghiên cứu trình bày tổng quan lý thuyết về hiệu quả MFI. Các cách đo lường chỉ số hiệu quả tài chính vi mô được khảo sát. Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động được làm rõ. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho đánh giá hoạt động TCTVM toàn diện. Nhiều phương pháp định lượng được sử dụng để đạt được mục tiêu này.
II.Phương pháp đánh giá Hiệu quả hoạt động TCTVM
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Các mô hình ước lượng tiên tiến được áp dụng. Dữ liệu chất lượng cao là yếu tố then chốt. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đảm bảo tính chính xác. Phân tích kết hợp nhiều góc độ giúp có cái nhìn sâu sắc. Điều này hỗ trợ việc đưa ra các khuyến nghị chính sách có căn cứ.
2.1. Dữ liệu và phạm vi nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho nghiên cứu. Dữ liệu lấy từ báo cáo tài chính hàng năm. Nguồn cung cấp bởi tổ chức MIX Market. MIX Market là trang web uy tín về thông tin tài chính vi mô. Dữ liệu bao gồm 26 MFI tại Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2013 đến 2017. Giai đoạn này đảm bảo tính đầy đủ của số liệu. Các biến số trong mô hình được tính toán chính xác.
2.2. Các mô hình ước lượng chính
Luận án sử dụng nhiều phương pháp ước lượng. Các phương pháp gồm FEM (Fixed Effects Model), REM (Random Effects Model). Phương pháp SGMM (System GMM) cũng được áp dụng. Ngoài ra, phân tích DEA (Data Envelopment Analysis) được dùng. Các mô hình tài chính vi mô hiệu quả này giúp kiểm tra tác động. Tác động của việc trao quyền cho phụ nữ được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích tài chính TCTVM được thực hiện toàn diện, đảm bảo tính khách quan.
III.Phân tích Hiệu quả hoạt động TCTVM tại Việt Nam
Kết quả phân tích chỉ ra nhiều điểm đáng chú ý. Hiệu quả quy mô và kỹ thuật của MFI Việt Nam được đánh giá. Việc sử dụng nguồn lực, đặc biệt là lao động, cũng được kiểm tra. Những phát hiện này cung cấp cái nhìn thực tế về tình hình hoạt động. Chúng cũng hé lộ tiềm năng cải thiện hiệu quả. Từ đó, các chiến lược tối ưu hóa có thể được xây dựng.
3.1. Hiệu quả quy mô và kỹ thuật
Kết quả nghiên cứu cho thấy 31% MFI có hiệu quả quy mô trên 0.90. Phân tích hiệu quả kỹ thuật cho thấy tiềm năng lớn. Có thể tăng 46% hiệu quả hoạt động của MFI. Điều này thực hiện được thông qua áp dụng chiến lược phân bổ đầu vào. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một ví dụ. Đây là ví dụ về MFI hiệu quả nhất trong mẫu. Nâng cao năng suất của tổ chức tài chính vi mô là khả thi.
3.2. Hiệu quả sử dụng lao động
Phân tích DEA cũng chỉ ra một vấn đề. Lực lượng lao động trong các MFI Việt Nam chưa được sử dụng hiệu quả. Tình trạng này kéo dài trong giai đoạn 2013-2017. Điều này đòi hỏi các giải pháp cải thiện. Cần tối ưu hóa quy trình làm việc. Nâng cao kỹ năng và năng lực của nhân viên. Việc này giúp cải thiện tổng thể đánh giá hoạt động TCTVM.
IV.Nhân tố ảnh hưởng Hiệu quả và Bền vững TCTVM
Nghiên cứu đã xác định các nhân tố chính. Các nhân tố này tác động đến khả năng sinh lời và bền vững tài chính của MFI. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp MFI quản lý tốt hơn. Các quyết định chiến lược có thể được đưa ra chính xác hơn. Điều này quan trọng cho sự phát triển lâu dài của ngành tài chính vi mô.
4.1. Tác động đến khả năng sinh lời
Kết quả ước lượng cho thấy nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Các chỉ số ROA và ROE được sử dụng. Độ trễ của ROA có tác động đến ROA hiện tại. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cũng ảnh hưởng. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản quan trọng. Tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư cũng tác động đến ROA.
4.2. Tác động đến bền vững tài chính
Khả năng tự bền vững tài chính vi mô trong quá khứ là yếu tố then chốt. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản ảnh hưởng đến OSS. Độ tuổi của MFI cũng tác động đến hiệu quả. Tổng danh mục cho vay có ảnh hưởng đến ROE. Các nhân tố này định hình khả năng quản lý rủi ro TCTVM. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp MFI duy trì hoạt động hiệu quả lâu dài.
V.Đánh giá Tác động xã hội Bền vững tài chính TCTVM
Bên cạnh các yếu tố tài chính, nghiên cứu cũng xem xét khía cạnh xã hội. Tác động của MFI không chỉ dừng lại ở lợi nhuận. Việc thúc đẩy trao quyền cho phụ nữ là một ví dụ. Đánh giá toàn diện giúp nhận diện giá trị thực sự của MFI. Các tổ chức này đóng vai trò kép: vừa tài chính, vừa xã hội.
5.1. Vai trò của trao quyền phụ nữ
Nghiên cứu kiểm tra tác động của trao quyền cho phụ nữ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của MFI. Việc trao quyền phụ nữ được kết hợp vào mô hình nghiên cứu. Đây là yếu tố quan trọng tạo tác động xã hội tài chính vi mô. Đồng thời, nó cũng góp phần củng cố sự bền vững tài chính vi mô. Phụ nữ có vai trò then chốt trong sử dụng vốn vay hiệu quả.
5.2. Đánh giá tác động xã hội tổng thể
Hiệu quả hoạt động của MFI không chỉ là lợi nhuận. MFI cần hướng tới mục tiêu xã hội. Các dịch vụ tài chính vi mô giúp cải thiện đời sống. Chúng hỗ trợ cộng đồng yếu thế. Tạo ra giá trị bền vững cho xã hội. MFI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển toàn diện.
VI.Giải pháp nâng cao Hiệu quả TCTVM tại Việt Nam
Trên cơ sở các kết quả phân tích, luận án đề xuất hàm ý chính sách. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Chúng cũng hướng tới sự phát triển bền vững của MFI. Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Các đề xuất giúp MFI vượt qua khó khăn. Từ đó, đóng góp tốt hơn vào sự phát triển kinh tế-xã hội.
6.1. Hàm ý chính sách chủ chốt
Luận án đưa ra các hàm ý chính sách cụ thể. Các đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động. Cần tối ưu hóa quy trình và quản lý nội bộ. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Giải pháp nâng cao hiệu quả TCTVM là cần thiết. Chính sách cần hỗ trợ MFI phát triển bền vững. Từ đó MFI đóng góp tốt hơn vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
6.2. Hướng phát triển cho TCTVM
Các TCTVM tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức tài chính vi mô Việt Nam. Cần phát triển các mô hình tài chính vi mô hiệu quả. Tập trung vào quản lý rủi ro. Nâng cao khả năng tự chủ và bền vững tài chính. TCTVM cần đổi mới để thích ứng. Chính sách cần tạo điều kiện cho sự đổi mới này. Đảm bảo MFI tiếp tục sứ mệnh xã hội dài hạn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển đặt tài chính vi mô (TCVM - Microfinance) vào vị trí trung tâm của các chiến lược giảm nghèo bền vững và thúc đẩy tài chính toàn diện (Financial Inclusion). Tại Việt Nam, nơi khoảng 72% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn và nông nghiệp thu hút hơn 54% lực lượng lao động, khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của các nhóm yếu thế, đặc biệt là phụ nữ nghèo, gặp nhiều rào cản do thiếu tài sản thế chấp và chi phí giao dịch cao (Nguyễn Kim Anh và cộng sự, 2011; Hermes và Lensink, 2007). Mặc dù Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã chính thức luật hóa địa vị pháp lý của tổ chức tài chính vi mô (MFI), hiệu quả hoạt động và tính tự bền vững của khu vực này vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu tính đồng đều (Hao, 2005; Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm, 2013).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây tại Việt Nam và quốc tế chủ yếu đánh giá hiệu quả MFI đơn chiều qua các tỷ số tài chính truyền thống (ROA, ROE, OSS) hoặc chỉ xem xét trao quyền cho phụ nữ như một biến kiểm soát phụ trợ mà chưa phân tích cấu trúc hiệu quả đa chiều kết hợp giữa hiệu quả kỹ thuật phân bổ nguồn lực (Data Envelopment Analysis - DEA) và các mô hình kinh tế lượng động kiểm soát nội sinh (Abdulai và Tewari, 2017; Berger và Mester, 1997; D’Espallier và cộng sự, 2013). Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Tân (2020) tại Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống này thông qua việc thiết lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm định hệ 8 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Thực trạng hiệu quả hoạt động của các MFI tại Việt Nam diễn ra như thế nào dưới góc độ kỹ thuật và quy mô?
- RQ2: Những nhân tố nội tại và đặc thù nào chi phối trực tiếp đến hiệu quả tài chính và hiệu quả kỹ thuật của các MFI?
- RQ3: Việc gia tăng trao quyền cho phụ nữ tác động như thế nào đến khả năng sinh lời, tính tự bền vững và hiệu quả quy mô của các MFI?
- RQ4: Các hàm ý chính sách và giải pháp quản trị nào mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho hệ thống TCVM Việt Nam?
Hệ thống giả thuyết trọng tâm bao gồm: H1 (Độ tuổi tổ chức tác động đến hiệu quả), H2 (Tăng trưởng người vay thực tác động tích cực đến hiệu quả), H3 (Quy mô danh mục cho vay tác động tích cực đến hiệu quả), H4 (Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản tác động tích cực đến hiệu quả), H5 (Rủi ro danh mục đầu tư tác động tiêu cực đến hiệu quả), H6 (Chi phí hoạt động trên tổng tài sản tác động tiêu cực đến hiệu quả), H7 (Chi phí trên mỗi người vay tác động tiêu cực đến hiệu quả), và H8 (Gia tăng trao quyền cho phụ nữ tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động tổng thể của MFI).
Khung lý thuyết nền tảng (Theoretical Framework) được xây dựng dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa: Lý thuyết Trung gian Tài chính, Lý thuyết Phân tích Biên sản xuất Phi tham số (Charnes và cộng sự, 1978; Banker và cộng sự, 1984), và Khung lý thuyết Ba mô hình Trao quyền cho Phụ nữ của Mayoux (2002, 2005). Nghiên cứu thực hiện trên mẫu dữ liệu gồm 26 MFI đại diện tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2017, chuẩn hóa từ cơ sở dữ liệu quốc tế MIX Market. Đóng góp đột phá của luận án là việc chứng minh định lượng: 31% MFI đạt hiệu quả quy mô trên 0,90; đồng thời chỉ ra tiềm năng gia tăng tới 46% hiệu quả kỹ thuật toàn ngành nếu tái phân bổ nguồn lực đầu vào theo chuẩn tối ưu của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về hiệu quả TCVM được cấu trúc qua ba dòng học thuật chính:
Dòng nghiên cứu 1: Đo lường hiệu quả hoạt động và tính tự bền vững. Các học giả như Ledgerwood (1998), Hulme và Mosley (1996), Morduch và Haley (2002) đặt nền móng cho việc xác định vai trò kép của MFI: trung gian tài chính và trung gian xã hội. Trong khi Njuguna (2013) tại Kenya chỉ dùng ROA để kết luận 33% MFI có khả năng sinh lời dương, Majune và cộng sự (2013) nhấn mạnh hiệu quả là khả năng tối ưu hóa các yếu tố đầu vào (vốn, lao động) thành đầu ra (dư nợ, số khách hàng). Tại Việt Nam, Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (2013) khẳng định phần lớn MFI đạt chỉ tiêu tự bền vững hoạt động (OSS) nhưng thiếu ổn định do phụ thuộc quy mô vốn.
Dòng nghiên cứu 2: Các nhân tố quyết định hiệu quả tài chính và kỹ thuật. Tranh luận học thuật quốc tế tồn tại sự phân hóa rõ rệt giữa quan điểm "Thể chế hóa" (Institutionalist - ưu tiên tự vững tài chính FSS/OSS) và quan điểm "Phúc lợi" (Welfarist - ưu tiên độ sâu tiếp cận người nghèo). Schäfer và Fukasawa (2011) chỉ ra việc tăng số người vay thúc đẩy tính bền vững, trong khi Dissanayake (2014) chứng minh chi phí hoạt động bào mòn tỷ suất sinh lời tại Sri Lanka. Về cấu trúc vốn, Bereka (2015) phát hiện đòn bẩy nợ cao làm suy giảm tính tự vững, trái ngược với nhận định của Nguyễn Quỳnh Phương (2017) khi cho rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu thúc đẩy ROE và OSS.
Dòng nghiên cứu 3: Trao quyền cho phụ nữ và hiệu quả MFI. Cuộc tranh luận lý thuyết diễn ra giữa hai trường phái đối nghịch:
- Quan điểm ủng hộ (Yunus, 1999; Cheston và Kuhn, 2002; D’Espallier và cộng sự, 2013): Khách hàng nữ có mức độ tuân thủ tín dụng cao, tính cẩn trọng giúp giảm rủi ro danh mục (Portfolio at Risk - PAR), từ đó cải thiện ROA và OSS.
- Quan điểm hoài nghi (Morduch và Haley, 2002; Bhatt và cộng sự, 2005; Kariv, 2010): Phụ nữ nghèo chịu rào cản về kỹ năng quản trị, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chi phí giám sát nhóm vay cao và dễ bị tổn thương trước bất bình đẳng quyền lực gia đình, có thể tạo ra chi phí biên lớn hơn cho MFI.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Y VĂN TÀI CHÍNH VI MÔ │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH │ │ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT │ │ TRAO QUYỀN CHO PHỤ NỮ │
│ & TỰ BỀN VỮNG │ │ (DEA FRONTIER) │ │ (GENDER PARADIGM) │
│ ─────────────────────── │ │ ─────────────────────── │ │ ─────────────────────── │
│ • Tỷ số ROA, ROE, OSS │ │ • Farrel (1957) │ │ • Mayoux (2002, 2005) │
│ • Schäfer & Fukasawa │ │ • Charnes et al. (1978) │ │ • Yunus (1999) │
│ (2011), Ngo (2015) │ │ • Banker et al. (1984) │ │ • D'Espallier (2013) │
└────────────┬────────────┘ └────────────┬────────────┘ └────────────┬────────────┘
│ │ │
└─────────────────────────────────┼────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ POSITIONING & RESEARCH GAP CỦA LUẬN ÁN │
│ ─────────────────────────────────────────────────────── │
│ Tích hợp Two-Stage DEA (CRS/VRS/SE) & System GMM │
│ Đánh giá toàn diện tác động của Trao quyền phụ nữ │
│ Bối cảnh thực nghiệm: 26 MFI Việt Nam (2013 - 2017) │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Vị thế nghiên cứu (Research Positioning): So sánh với nghiên cứu của Abdulai & Tewari (2017) tại Châu Phi cận Sahara hay Lopatta và cộng sự (2017) trên phạm vi toàn cầu, luận án của NCS. Nguyễn Ngọc Tân đã định vị xuất sắc đóng góp khoa học khi kết hợp phân tích phi tham số DEA hai giai đoạn với mô hình hồi quy GMM hệ thống (System GMM) trên mẫu dữ liệu đặc thù của nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm ba lý thuyết kinh tế then chốt:
- Lý thuyết Hiệu quả Sản xuất Biên (Production Frontier Theory) của Farrel (1957) và Banker, Charnes, Cooper (1984): Luận án chứng minh rằng tính phi hiệu quả kỹ thuật của MFI không chỉ đến từ năng lực quản trị đơn thuần (VRS) mà phần lớn bắt nguồn từ sự mất cân đối quy mô vận hành (Scale Inefficiency).
- Lý thuyết Quản trị Rủi ro và Đòn bẩy Tài chính: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định tỷ lệ tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản) là nhân tố cốt lõi bảo đảm tính bền vững hoạt động (OSS) và giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đối với lợi nhuận.
- Khung lý thuyết Trao quyền Phụ nữ (Women’s Empowerment Framework) của Mayoux (2002, 2005): Luận án kiểm định thực chứng mối liên hệ giữa mô hình bền vững tài chính và mô hình nâng cao vị thế giới. Kết quả cung cấp bằng chứng cho thấy việc hướng tới khách hàng nữ tạo ra "cổ tức kép": vừa nâng cao trách nhiệm hoàn trả, vừa tối ưu hóa hiệu quả quy mô (Scale Efficiency) của định chế.
Khung phân tích độc đáo
Mô hình phân tích tích hợp (Integrated Analytical Framework) được thiết lập gồm hai giai đoạn logic:
- Giai đoạn 1 (Đo lường hiệu quả biên bằng DEA phi tham số): Xác định điểm số Hiệu quả Kỹ thuật tổng thể ($TE_{CRS}$), Hiệu quả Kỹ thuật thuần ($TE_{VRS}$), và Hiệu quả Quy mô ($SE = TE_{CRS} / TE_{VRS}$). Đầu vào (Inputs) gồm: Số lượng lao động ($X_1$), Chi phí hoạt động ($X_2$), Tổng tài sản ($X_3$). Đầu ra (Outputs) gồm: Tổng dư nợ cho vay ($Y_1$), Số lượng người vay đang hoạt động ($Y_2$).
- Giai đoạn 2 (Xác định các nhân tố ảnh hưởng và kiểm định vai trò trao quyền phụ nữ qua System GMM):
$$\text{Efficiency}{it} = \alpha_0 + \alpha_1 \text{Efficiency}{it-1} + \beta_1 \text{Empowerment}{it} + \sum \gamma_k X{kit} + \varepsilon_{it}$$
Trong đó, $\text{Efficiency}{it}$ lần lượt là các thước đo hiệu quả đa chiều: Khả năng sinh lời ($\text{ROA}, \text{ROE}$), Tính tự bền vững ($\text{OSS}$), và Hiệu quả phân bổ ($\text{TE}, \text{SE}$). Biến $\text{Empowerment}{it}$ được đo lường bằng tỷ lệ khách hàng vay vốn là nữ và sự tham gia của phụ nữ. Hệ thống biến kiểm soát $X_{kit}$ bao gồm: Độ tuổi MFI ($\text{AGE}$), Tỷ lệ vốn chủ sở hữu ($\text{ETA}$), Tỷ lệ chi phí hoạt động ($\text{OER}$), Rủi ro danh mục ($\text{PAR}$), Chi phí trên mỗi người vay ($\text{CPB}$), và Tăng trưởng người vay thực ($\text{GLB}$).
[ ĐẦU VÀO MFI ] [ ĐẦU RA MFI ]
• Lao động (Nhân sự) DEA • Tổng dư nợ vay (Credit)
• Chi phí hoạt động ───────────► • Khách hàng vay thực
• Tổng tài sản
│
▼
┌───────────────────────────────────────┐
│ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (GĐ 1) │
│ • Kỹ thuật CRS (TE_CRS) │
│ • Kỹ thuật thuần VRS (TE_VRS) │
│ • Hiệu quả quy mô (SE) │
│ • Chỉ số tài chính: ROA, ROE, OSS │
└───────────────────┬───────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH HỒI QUY SYSTEM GMM (GĐ 2) │
│ ───────────────────────────────────── │
│ Biến trễ hiệu quả (Lagged Dependent) │
│ Trao quyền phụ nữ (Women Empowerment)│
│ Cấu trúc vốn (ETA) & Rủi ro (PAR) │
│ Chi phí (OER, CPB) & Tăng trưởng GLB │
└───────────────────────────────────────┘
Điều kiện biên (Boundary conditions): Mô hình tập trung vào hiệu quả kinh tế - tài chính nội tại của các tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM, không mở rộng sang đo lường tác động phúc lợi xã hội vĩ mô (Social Impact Assessment).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý nghiên cứu Thực chứng (Positivism), sử dụng thiết kế nghiên cứu định lượng chuẩn mực (Quantitative Empirical Design). Việc kết hợp phương pháp phi tham số DEA và mô hình kinh tế lượng bảng động SGMM (Blundell và Bond, 1998) giải quyết triệt để vấn đề nội sinh (Endogeneity) phát sinh do biến trễ của biến phụ thuộc và hiện tượng đồng thời (Simultaneity) giữa hiệu quả tài chính và cấu trúc vốn.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 26 MFI tại Việt Nam có báo cáo tài chính kiểm toán liên tục và dữ liệu minh bạch được công bố trên MIX Market từ năm 2013 đến năm 2017 (tương ứng 130 quan sát bảng cân đối). Mẫu bao gồm 4 MFI chính thức (M7, TYM, Thanh Hóa, CEP) và 22 MFI bán chính thức thuộc các chương trình, dự án phát triển lớn.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế nghiêm ngặt:
- Tiêu chuẩn chọn mẫu (Sampling Protocol): Chỉ các MFI có đầy đủ báo cáo kiểm toán độc lập và chỉ số hoạt động chuẩn hóa theo tiêu chí của CGAP mới được đưa vào phân tích.
- Kiểm soát độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity) và tự tương quan chuỗi (Autocorrelation). Kiểm định Hansen/Sargan được áp dụng để xác nhận tính hợp lệ của các biến công cụ ngoại sinh (Instrumental Variables), kiểm định Arellano-Bond AR(1) và AR(2) được thực hiện để đảm bảo không có hiện tượng tự tương quan bậc hai trong phần sai số.
Data và phân tích
Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm chuyên dụng Stata 15 và công cụ DEAP 2.1. Dữ liệu mô tả phản ánh đặc thù hệ thống MFI Việt Nam: Dư nợ trung bình tăng trưởng ổn định, tuy nhiên chi phí hoạt động trên tổng tài sản còn chiếm tỷ trọng cao. Kết quả hồi quy SGMM hai bước (Two-step SGMM) cho ra các ước lượng vững (Robust standard errors) với độ tin cậy thống kê cao ($p < 0.01$, $p < 0.05$).
| Thước đo hiệu quả | Nhân tố tác động thuận chiều (+) | Nhân tố tác động ngược chiều (-) | Ý nghĩa thống kê & Kiểm định mô hình |
|---|---|---|---|
| ROA | $\text{ROA}_{t-1}$, Tỷ lệ vốn CSH ($\text{ETA}$), Trao quyền phụ nữ | Chi phí HĐ ($\text{OER}$), Rủi ro DM ($\text{PAR}$) | $p < 0.01$; $\text{AR}(2) > 0.1$; Hansen $p > 0.1$ |
| ROE | Độ tuổi ($\text{AGE}$), Tổng dư nợ, Trao quyền phụ nữ | Chi phí HĐ ($\text{OER}$), Rủi ro DM ($\text{PAR}$) | $p < 0.05$; $\text{AR}(2) > 0.1$; Hansen $p > 0.1$ |
| OSS | $\text{OSS}_{t-1}$, Tỷ lệ vốn CSH ($\text{ETA}$), Trao quyền phụ nữ | Chi phí HĐ ($\text{OER}$), Rủi ro DM ($\text{PAR}$) | $p < 0.01$; $\text{AR}(2) > 0.1$; Hansen $p > 0.1$ |
| TE (VRS) | Tăng trưởng người vay ($\text{GLB}$) | Chi phí/người vay ($\text{CPB}$), Chi phí HĐ ($\text{OER}$) | $p < 0.05$; Trao quyền phụ nữ không có ý nghĩa |
| SE | $\text{SE}_{t-1}$, Vốn CSH ($\text{ETA}$), Trao quyền phụ nữ | Rủi ro DM ($\text{PAR}$), Chi phí HĐ ($\text{OER}$) | $p < 0.05$; $\text{AR}(2) > 0.1$; Hansen $p > 0.1$ |
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1: Cấu trúc hiệu quả DEA và nghịch lý sử dụng lao động. Kết quả DEA chỉ ra rằng chỉ có 31% MFI tại Việt Nam đạt giá trị hiệu quả quy mô trên 0,90 trong giai đoạn 2013 - 2017. Đáng chú ý, phân tích hiệu quả kỹ thuật không đổi theo quy mô (CRS) khẳng định: "Có thể tăng 46% hiệu quả hoạt động của các tổ chức này thông qua việc áp dụng các chiến lược phân bổ đầu vào của MFI hiệu quả nhất trong mẫu là Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam". Bên cạnh đó, mô hình chỉ rõ lực lượng lao động trong các MFI Việt Nam bị dư thừa và chưa được khai thác hiệu quả, dẫn đến năng suất lao động trên cán bộ tín dụng thấp hơn mức tối ưu biên.
Phát hiện 2: Tác động tích cực của trao quyền cho phụ nữ đến hiệu quả tài chính. Ước lượng SGMM chứng minh việc gia tăng tỷ lệ trao quyền cho khách hàng phụ nữ tác động tích cực có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ số tự bền vững hoạt động (OSS). Kết quả này củng cố luận điểm của Yunus (1999) và D’Espallier và cộng sự (2013) về tính kỷ luật tài chính vượt trội của nữ giới trong TCVM.
Phát hiện 3: Tác động phân hóa của trao quyền phụ nữ lên hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả quy mô (SE). Một phát hiện counter-intuitive quan trọng của luận án: Trao quyền cho phụ nữ tác động tích cực đến hiệu quả quy mô ($SE$), nhưng lại không có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả kỹ thuật thuần ($TE$). Điều này hàm ý việc mở rộng mạng lưới khách hàng nữ giúp MFI đạt đến quy mô tối ưu nhanh hơn, nhưng để cải thiện hiệu quả kỹ thuật thuần túy thì yếu tố quyết định lại là trình độ công nghệ và năng lực quản trị nội bộ.
Phát hiện 4: Vai trò điều tiết của chi phí hoạt động và rủi ro danh mục. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản ($\text{OER}$) và tỷ lệ rủi ro danh mục ($\text{PAR}$) là hai lực cản lớn nhất đối với mọi khía cạnh hiệu quả (ROA, ROE, OSS, TE, SE). Ngược lại, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ($\text{ETA}$) đóng vai trò như tấm đệm an toàn giúp gia tăng độ tự vững hoạt động.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Kết nối thành công lý thuyết trung gian tài chính với các mô hình xã hội học về giới của Mayoux, xác lập khung phân tích hiệu quả hai giai đoạn (Two-Stage DEA-SGMM) chuẩn mực cho thị trường TCVM mới nổi.
- Về mặt quản trị vi mô: Các MFI cần tinh gọn bộ máy nhân sự, tái cấu trúc quy trình tín dụng theo hướng số hóa (Digital Microfinance) để giảm chi phí trên mỗi khách hàng vay ($\text{CPB}$), đồng thời thiết kế các gói sản phẩm tài chính chuyên biệt cho phụ nữ.
- Về mặt chính sách vĩ mô: Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý để đẩy nhanh lộ trình chính thức hóa các chương trình, dự án TCVM bán chính thức thành MFI chính thức theo Luật Các TCTD, tạo điều kiện cho các tổ chức này tiếp cận nguồn vốn thương mại và huy động tiền gửi tiết kiệm công chúng.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2017 do tính sẵn có của cơ sở dữ liệu MIX Market chuẩn hóa tại thời điểm thực hiện.
- Phạm vi mẫu nghiên cứu: Mẫu gồm 26 MFI lớn có báo cáo kiểm toán, chưa thể bao quát hàng trăm quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và các nhóm tín dụng - tiết kiệm phi chính thức tại vùng sâu vùng xa.
- Đo lường khía cạnh xã hội: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, chưa tích hợp đầy đủ hệ thống chỉ tiêu Quản lý Hiệu quả Xã hội (Social Performance Management - SPM) theo chuẩn quốc tế SPTF.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Mở rộng giai đoạn nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá khả năng chống chịu của hệ thống MFI trước cú sốc đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế vĩ mô.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, công nghệ tài chính (Fintech) và Mobile Money đến chi phí giao dịch và hiệu quả kỹ thuật của MFI.
- Áp dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) hoặc mô hình kết hợp QCA (Qualitative Comparative Analysis) để đối chiếu độ tin cậy với DEA.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án mang lại giá trị ảnh hưởng sâu rộng trên bốn phương diện:
- Học thuật (Academic Impact): Là tài liệu tham khảo nền tảng tại Việt Nam về ứng dụng DEA kết hợp System GMM trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính vi mô, dự kiến thu hút trích dẫn khoa học cao trong các công bố quốc tế thuộc danh mục Scopus/SSCI.
- Ngành TCVM (Industry Transformation): Cung cấp benchmark thực nghiệm từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để 22 MFI bán chính thức định hình chiến lược tái cấu trúc chi phí và nhân sự.
- Hoạch định chính sách (Policy Influence): Đóng góp bằng chứng thực chứng quan trọng phục vụ Ban Chỉ đạo Tài chính Toàn diện Quốc gia và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện Đề án Phát triển Tài chính Vi mô tại Việt Nam.
- Lợi ích xã hội (Societal Benefits): Khẳng định việc cho phụ nữ nghèo tiếp cận vốn là giải pháp kinh tế hiệu quả, góp phần hiện thực hóa Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG 5 về Bình đẳng giới và SDG 1 về Xóa nghèo).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực kết hợp Two-Stage DEA và SGMM; kế thừa hệ thống giả thuyết để mở rộng sang các thị trường tài chính khu vực ASEAN.
- Lãnh đạo và Nhà điều hành MFI (TYM, M7, CEP, VBSP): Sở hữu công cụ định lượng để đo lường mức độ lãng phí đầu vào (Input Slacks), định biên nhân sự tối ưu và phát triển sản phẩm tín dụng nữ giới.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính, Bộ LĐ-TB&XH): Có căn cứ khoa học vững chắc để ban hành các quy định về tỷ lệ an toàn vốn, tiêu chuẩn minh bạch hóa thông tin và chính sách ưu đãi nguồn vốn cho TCVM.
- Các tổ chức quốc tế (World Bank, ADB, CGAP, UNDP): Sử dụng kết quả nghiên cứu làm báo cáo tham chiếu để tài trợ kỹ thuật và phân bổ nguồn vốn ủy thác phát triển bền vững tại Việt Nam.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng khung lý thuyết của Mayoux (2002, 2005) bằng cách chứng minh bằng thực nghiệm rằng: Trao quyền cho phụ nữ không chỉ mang ý nghĩa phúc lợi xã hội mà thực sự là một chất xúc tác kinh tế giúp tối ưu hóa hiệu quả quy mô ($SE$) và cải thiện khả năng sinh lời ($\text{ROA}, \text{ROE}$) cùng tính tự vững ($\text{OSS}$) của định chế tài chính.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với các nghiên cứu của Njuguna (2013) (chỉ dùng thống kê mô tả ROA) hay Abdulai & Tewari (2017) (dùng OLS/FEM truyền thống), luận án tích hợp phương pháp phân tích biên phi tham số DEA (CRS, VRS, SE) với phương pháp hồi quy bảng động hai bước System GMM của Blundell & Bond (1998), xử lý triệt để hiện tượng nội sinh và tự tương quan chuỗi.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Kết quả DEA chỉ ra lực lượng lao động trong các MFI Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 hoạt động kém hiệu quả, đồng thời tồn tại tiềm năng gia tăng tới 46% hiệu quả hoạt động toàn hệ thống nếu áp dụng chiến lược phân bổ nguồn lực đầu vào tối ưu theo mô hình của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ định nghĩa biến số đầu vào/đầu ra DEA, tiêu chuẩn trích xuất dữ liệu từ MIX Market, các lệnh kiểm định Stata 15 (AR1, AR2, Hansen test) và hệ thống ma trận tương quan đều được mô tả chi tiết tại Chương 3 và Phụ lục.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Tập trung vào ba trục chính: (i) Tích hợp chỉ số Quản lý Hiệu quả Xã hội (SPM) vào mô hình DEA; (ii) Đánh giá tác động của công nghệ số hóa tín dụng vi mô (Fintech/Mobile Banking); và (iii) Đo lường hiệu ứng lan tỏa của việc trao quyền kinh tế cho phụ nữ đến các chỉ số nghèo đa chiều cấp hộ gia đình.
Kết luận
- Đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động của 26 MFI Việt Nam qua phương pháp DEA, phát hiện 31% MFI đạt hiệu quả quy mô trên 0,90 và chỉ ra tiềm năng tăng 46% hiệu quả kỹ thuật toàn ngành dựa trên chuẩn phân bổ của VBSP.
- Chứng minh thực nghiệm mối quan hệ thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa việc trao quyền cho phụ nữ và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ($\text{ROA}, \text{ROE}$), tính tự bền vững ($\text{OSS}$) và hiệu quả quy mô ($\text{SE}$).
- Làm rõ cơ chế tác động ngược chiều của tỷ lệ chi phí hoạt động ($\text{OER}$), rủi ro danh mục ($\text{PAR}$) và chi phí trên mỗi người vay ($\text{CPB}$) đối với hiệu quả tổng thể của các tổ chức TCVM.
- Xác lập thành công mô hình nghiên cứu kết hợp tiên tiến giữa DEA hai giai đoạn và hồi quy dữ liệu bảng động System GMM, kiểm soát hoàn toàn hiện tượng nội sinh trong nghiên cứu tài chính vi mô.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình chính thức hóa MFI có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho Chiến lược Tài chính Toàn diện Quốc gia và các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC TÂN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC TÂN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.
Nguyễn Văn Phúc NGND. Ngô Hướng TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Tân. Sinh ngày: 10/7/1982 tại: Bắc Giang Quê quán: Tiền Phong, Yên Dũng, Bắc Giang.
Là nghiên cứu sinh khóa 2015 - 2018 của Trường Đại học Ngân hàng - Thành phố Hồ Chí Minh. Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 Đề tài nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.
Nguyễn Văn Phúc và NGND. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam; 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là chính xác, trung thực và khách quan, đúng quy định hiện hành. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Ngọc Tân ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trong hội đồng các cấp, đội ngũ giảng viên, viên chức, người lao động Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, viết và bảo vệ luận án theo quy định. Tôi xin cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Phúc (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Nhà giáo nhân dân, PGS. Ngô Hướng (Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh) đã quan tâm động viên, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan công tác; các tổ chức và nhà khoa học đã có ý kiến nhận xét, góp ý bản tóm tắt luận án; gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người. iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Nghiên cứu có mục tiêu chung là đánh giá hiệu quả hoạt động của các MFI tại Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp.
Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu thực hiện các nội dung sau: Đầu tiên, nghiên cứu trình bày tổng quan về MFI như khái niệm, vai trò, cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động của các MFI và các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động. Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trước, luận án làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các MFI. Tiếp theo, nghiên cứu kiểm tra tác động của việc trao quyền cho phụ nữ đến hiệu quả hoạt động của các MFI trên cơ sở kết thừa mô hình trong các nghiên cứu của Abdulai & Tewari (2017) kết hợp với các yếu tố trong nghiên cứu của Đào Lan Phương & Lê Thanh Tâm (2017), Ngo (2015). Để ước lượng hệ mô hình này, tác giả sử dụng phương pháp FEM, REM và SGMM với dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo tài chính hàng năm của 26 MFI tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2017 được cung cấp bởi tổ chức MIX Market.
MIX Market là trang web được điều hành bởi tổ chức Chia sẻ Thông tin Tài chính Vi mô (Microfinance Information Exchange - MIX). Trang web MIX Market cho phép các chương trình tài chính vi mô đăng tin, bao gồm các bản báo cáo tài chính đã được kiểm toán và các chỉ số hoạt động để nhận được đánh giá xếp hạng dựa trên độ minh bạch của thông tin. Giai đoạn nghiên cứu này được tác giả lựa chọn để thực hiện nghiên cứu vì đảm bảo 26 MFI đều có đủ số liệu để tính toán các biến số trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 31% các MFI có giá trị hiệu quả quy mô trên 0,90.
Đồng thời, phân tích hiệu quả kỹ thuật không đổi theo quy mô của các MFI Việt Nam cũng cho thấy có thể tăng 46% hiệu quả hoạt động của các tổ chức này thông qua việc áp dụng các chiến lược phân bổ đầu vào của MFI hiệu quả nhất trong mẫu là Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Ngoài ra, kết quả phân tích DEA cũng cho thấy trong giai đoạn 2013 - 2017 lực lượng lao động trong các MFI Việt Nam không được sử dụng hiệu quả. iv Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các MFI, trong trường hợp hiệu quả hoạt động thể hiện ở khía cạch khả năng sinh lời với các chỉ số ROA, ROE, cho thấy độ trễ của khả năng sinh lợi ROA, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản và tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ROA. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản, độ tuổi của MFI và Tổng danh mục cho vay có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ROE.
Trường hợp hiệu quả hoạt động thể hiện ở khía cạch khả năng tự bền vững trong hoạt động với chỉ số OSS, cho thấy khả năng tự bền vững hoạt động trong quá khứ, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư có ảnh hưởng đến khả năng tự bền vững về hoạt động của các MFI. Cuối cùng, trong trường hợp hiệu quả hoạt động thể hiện qua khía cạnh hiệu quả phân bổ với các chỉ số TE, SE, cho thấy hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô trong quá khứ, độ tuổi của MFI, chi phí trên mỗi người vay, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư và tăng trưởng số người đi vay thực có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các MFI. Liên quan đến tác động của việc trao quyền cho phụ nữ đến hiệu quả hoạt động của các MFI. Kết quả ước lượng mô hình trong trường hợp hiệu quả hoạt động thể hiện ở khía cạch khả năng sinh lời với các chỉ số ROA, ROE cho thấy trao quyền cho phụ nữ có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của các MFI Việt Nam.
Kết quả tương tự về tác động tích cực của trao quyền cho phụ nữ đến hiệu quả hoạt động của các MFI cũng thống nhất trong trường hợp hiệu quả hoạt động thể hiện ở khía cạch khả năng tự bền vững trong hoạt động với chỉ số OSS. Trong trường hợp hiệu quả hoạt động thể hiện qua khía cạnh hiệu quả phân bổ với các chỉ số TE, SE, cho thấy trao quyền cho phụ nữ không có tác động đến hiệu quả kỹ thuật của các MFI nhưng lại có tác động đến hiệu quả quy mô của các MFI. v SUMMARY OF NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS Name of the thesis: PERFORMANCE OF MICROFINANCE INSTITUTIONS IN VIETNAM Major: Finance -Banking Code: 9.01 PhD student: Nguyen Ngoc Tan Scientific instructor: Assoc. Nguyen Van Phuc Assoc.
Ngo Huong Educational institution: Banking University Ho Chi Minh City The thesis focuses on specific objectives including: (1) Assess the status of operational efficiency of MFIs in Vietnam; (2) Identify factors affecting the performance of MFIs in Vietnam; (3) Assess the impact of women's empowerment on the performance of MFIs in Vietnam; (4) Proposing policy implications to improve the performance of Vietnamese MFIs. Compared with the previous studies, the thesis has made the following new contributions: Based on Data Envelopment Analysis (DEA), the author evaluated the performance of 26 Vietnamese microfinance institutions. The previous studies, when analyzing business operations and assessing business performance in general and MFI in particular, often used the main financial indicators such as ROA, ROE, NIM,. because of the calculation relatively simple and easy to understand.
Each financial indicator expresses the relationship between the two variables, reflecting an aspect of MFI's performance. Therefore, to fully evaluate the performance of MFI, we must use a series of different criteria. This makes it difficult for administrators and other state management agencies to evaluate and compare the performance of MFIs, especially when evaluating the efficiency of using resources to create complex financial products and services such as those of MFI (Manandhar and Tang, 2002). To overcome the disadvantages in the method of analyzing financial indicators, the thesis has used Data Envelopment Analysis (DEA) to evaluate the performance of MFIs.
vi In addition, based on data sources of 26 MFIs in the period of 2013 - 2017, the author has identified factors affecting the performance of MFIs in Vietnam. Compared to previous studies, the thesis more comprehensively examines the impact of women's empowerment on the performance aspects of Vietnamese microfinance institutions by quantitative research methods along with the Stata 15. Specifically, the author assesses the impact of women's empowerment on the performance aspects of microfinance institutions by estimating models using Blundell and Bond's SGMM method (1998). This method is commonly used in linear dynamic table data estimates to overcome endogenous phenomena that often occur in macroeconomic models.
Therefore, the obtained results ensure the reliability to draw conclusions. Thus, the research results provide rigorous evidence to support the theory of the impact of women's empowerment on the performance of Vietnamese microfinance institutions. At the same time, the research results also provide a basis for research methods to assess this impact. In practice, stemming from the fact that the majority of MFIs in Vietnam have achieved their self-sustainability performance indicators but the results are not high and uneven (Nguyen Kim Anh and Le Thanh Tam 2013), the author considers the role of women's empowerment as a catalyst, better and more effectively control the performance of MFIs in Vietnam.
The results of the research will help policy-makers set out solutions for sustainable development and improve the efficiency of MFIs in Vietnam so that these organizations can develop commensurate with their potential and play an important role in the national strategy of comprehensive finance in Vietnam in the future.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Ngọc Tân (2020). Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hieu-qua-hoat-dong-cua-to-chuc-tai-chinh-vi-mo-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.