Luận án tiến sĩ: Hiệu quả can thiệp trung hòa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Luận án TS phân tích hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam. Khám phá tác động, đề xuất giải pháp tối ưu hóa chính sách tiền tệ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Chuyên đề

Năm xuất bản

Số trang

62

Thời gian đọc

10 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Hiệu quả can thiệp trung hòa NHNN Việt Nam: Tổng quan
Số trang:
62 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Hiệu quả can thiệp trung hòa NHNN Việt Nam Tổng quan

Toàn cầu hóa tài chính mở rộng dòng vốn quốc tế, mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng tăng nguy cơ khủng hoảng tài chính. Các quốc gia đang phát triển tích lũy dự trữ ngoại hối đáng kể để đối phó khủng hoảng, giảm tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Tuy nhiên, tích lũy dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Trung ương (NHTW) làm tăng cung tiền, gây ra lạm phát nếu không có biện pháp can thiệp trung hòa. Can thiệp trung hòa là giao dịch đồng thời trên tài sản có nước ngoài và tài sản có trong nước. Mục tiêu của nó là vô hiệu hóa tác động của can thiệp thị trường ngoại hối đến cung tiền trong nước. Tại Việt Nam, cung tiền và lạm phát biến động phức tạp, tăng lên cùng chiều. Giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 chứng kiến cung tiền tăng mạnh, sau đó lạm phát cũng tăng cao. Sự tăng cung tiền đến từ nhiều yếu tố, trong đó có tích lũy dự trữ ngoại hối của NHNN Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam, đặc biệt xem xét khả năng kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá Việt Nam thông qua các công cụ chính sách tiền tệ.

1.1. Lý do nghiên cứu và tầm quan trọng

Tăng cường dự trữ ngoại hối giúp quốc gia đối phó với khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, việc này có thể gây áp lực lạm phát do tăng cung tiền. Do đó, cần thiết phải có các biện pháp can thiệp trung hòa. Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của các biện pháp đó tại NHNN Việt Nam. Điều này quan trọng để hiểu cách NHNN quản lý chính sách tiền tệ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.2. Mối liên hệ cung tiền và lạm phát

Cung tiền và lạm phát tại Việt Nam có mối quan hệ đồng chiều. Khi cung tiền tăng mạnh, lạm phát có xu hướng tăng theo. Yếu tố tích lũy dự trữ ngoại hối là một trong những nguyên nhân khiến cung tiền tăng. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp NHNN đưa ra chính sách hiệu quả để kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

II.Cơ chế can thiệp thị trường ngoại hối Ổn định tỷ giá Việt Nam

Can thiệp trung hòa là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ NHNN Việt Nam. Hoạt động này liên quan đến việc NHTW mua hoặc bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Khi mua ngoại tệ, lượng tiền cơ sở trong nền kinh tế có xu hướng tăng. Để trung hòa tác động này, NHNN cần thực hiện các nghiệp vụ khác để hút tiền về NHNN, giữ cho cung tiền ổn định. Cơ chế này nhằm duy trì sự ổn định của tỷ giá Việt Nam mà không gây ra biến động lớn về lạm phát. Can thiệp thị trường ngoại hối thường được sử dụng khi có dòng vốn vào hoặc ra lớn, có thể gây mất ổn định tỷ giá. Việc thực hiện can thiệp trung hòa hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các công cụ chính sách tiền tệ khác nhau. Nếu không có can thiệp trung hòa, việc tích lũy dự trữ ngoại hối có thể dẫn đến tăng lạm phát và ảnh hưởng đến sức mua của đồng tiền trong nước. Do đó, việc hiểu rõ cơ chế này là cốt lõi để đánh giá hiệu quả của NHNN trong việc quản lý kinh tế vĩ mô.

2.1. Khái niệm và mục tiêu can thiệp trung hòa

Can thiệp trung hòa là hoạt động song song của NHTW. NHTW vừa thực hiện giao dịch trên thị trường ngoại hối, vừa thực hiện giao dịch trên tài sản có trong nước. Mục tiêu là vô hiệu hóa tác động của can thiệp ngoại hối đến cung tiền trong nước. Điều này giúp ổn định tỷ giá Việt Nam mà không ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá cả.

2.2. Cơ chế thực hiện can thiệp trung hòa

Khi NHNN mua ngoại tệ để tăng dự trữ, tiền cơ sở trong nước sẽ tăng. Để trung hòa, NHNN sẽ bán chứng khoán chính phủ hoặc thực hiện các nghiệp vụ thị trường mở khác. Các nghiệp vụ này nhằm hút tiền về NHNN. Quá trình này giúp duy trì thanh khoản hệ thống ngân hàng ở mức mong muốn. Đồng thời, nó ngăn chặn áp lực lạm phát do dòng vốn ngoại hối lớn gây ra.

2.3. Tác động can thiệp ngoại hối đến cung tiền

Can thiệp ngoại hối trực tiếp ảnh hưởng đến cung tiền. Mua ngoại tệ làm tăng tiền cơ sở. Bán ngoại tệ làm giảm tiền cơ sở. Nếu không được trung hòa, các giao dịch này có thể gây biến động mạnh về cung tiền. Điều này tác động tiêu cực đến mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô của NHNN Việt Nam.

III.Nghiệp vụ thị trường mở Hút tiền NHNN kiểm soát lạm phát

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là công cụ chính sách tiền tệ trọng yếu. NHNN sử dụng OMO để điều tiết lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế. Trong bối cảnh can thiệp trung hòa, OMO được dùng để hút tiền về NHNN. Khi NHNN mua ngoại tệ, tiền đồng được bơm ra. Để trung hòa, NHNN sẽ bán các giấy tờ có giá (ví dụ: tín phiếu kho bạc) cho các ngân hàng thương mại. Hành động này giúp hút tiền đồng trở lại, giảm lượng tiền cơ sở. Mục tiêu chính là kiểm soát lạm phát và duy trì thanh khoản hệ thống ngân hàng ở mức ổn định. OMO cho phép NHNN linh hoạt điều chỉnh chính sách tiền tệ theo tình hình thị trường. Hiệu quả của OMO phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chúng bao gồm mức độ phát triển của thị trường tài chính và khả năng phản ứng của các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu đánh giá vai trò của OMO trong việc vô hiệu hóa tác động tiền tệ của các hoạt động can thiệp ngoại hối. Đây là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu ổn định tỷ giá Việt Nam và kiểm soát lạm phát.

3.1. Vai trò của nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ hữu hiệu để điều tiết thanh khoản. Nó giúp NHNN kiểm soát lượng tiền cơ sở. Trong can thiệp trung hòa, OMO được dùng để hút lượng tiền mới bơm ra khi NHNN mua ngoại tệ. Điều này giúp cân bằng cung cầu tiền tệ, ngăn chặn áp lực lạm phát không mong muốn.

3.2. Phương pháp hút tiền về NHNN

NHNN chủ yếu sử dụng bán tín phiếu kho bạc hoặc trái phiếu chính phủ qua nghiệp vụ thị trường mở. Các ngân hàng thương mại mua các giấy tờ có giá này. Số tiền thanh toán sẽ được rút khỏi tài khoản của họ tại NHNN. Đây là cách trực tiếp để hút tiền về NHNN. Việc này giúp giảm lượng tiền cơ sở lưu thông trong nền kinh tế.

3.3. Tác động đến thanh khoản hệ thống ngân hàng

Hoạt động hút tiền về NHNN ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản. Nếu thực hiện quá mạnh, nó có thể gây ra thiếu hụt thanh khoản trong hệ thống ngân hàng. Do đó, NHNN cần tính toán kỹ lưỡng mức độ và tần suất. Mục tiêu là duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Đồng thời, vẫn phải đạt được mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá Việt Nam.

IV.Kết quả nghiên cứu Tác động can thiệp NHNN Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa. Dữ liệu từ quý I/2004 đến quý II/2017 được phân tích. Kết quả cho thấy NHNN Việt Nam đã thực hiện can thiệp trung hòa ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động này chưa đạt mức trung hòa hoàn toàn. Điều này có nghĩa là, một phần tác động của việc mua ngoại tệ vẫn ảnh hưởng đến cung tiền trong nước. Việc tích lũy dự trữ ngoại hối vẫn có thể gây ra áp lực lạm phát. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp. Chúng bao gồm mức độ đô la hóa trong nền kinh tế và các chính sách khác. Mức độ đô la hóa cao có thể làm giảm khả năng kiểm soát tiền tệ của NHNN. Điều này khiến cho việc hút tiền về NHNN trở nên khó khăn hơn. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Chúng giúp NHNN điều chỉnh công cụ chính sách tiền tệ để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Mức độ can thiệp trung hòa của NHNN

Nghiên cứu chỉ ra NHNN Việt Nam có thực hiện can thiệp trung hòa. Tuy nhiên, mức độ trung hòa chưa hoàn toàn. Một phần tác động của các giao dịch ngoại hối vẫn còn. Điều này cho thấy vẫn còn dư địa để cải thiện hiệu quả của các công cụ chính sách tiền tệ. Mục tiêu là để kiểm soát cung tiền tốt hơn và giảm áp lực lạm phát.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả can thiệp

Mức độ đô la hóa trong nền kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả. Khi đô la hóa cao, người dân và doanh nghiệp có xu hướng nắm giữ ngoại tệ nhiều hơn. Điều này làm giảm khả năng kiểm soát cung tiền của NHNN. Các chính sách khác như chính sách tài khóa cũng có thể tác động. Sự phối hợp chính sách là cần thiết để nâng cao hiệu quả.

4.3. Đánh giá tác động đến ổn định tỷ giá và lạm phát

Can thiệp trung hòa giúp ổn định tỷ giá Việt Nam. Tuy nhiên, do hiệu quả chưa hoàn toàn, nó vẫn có thể gây ra áp lực lạm phát. Để kiểm soát lạm phát hiệu quả, NHNN cần cải thiện khả năng trung hòa. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh trong việc sử dụng nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác. Mục tiêu là để quản lý dự trữ ngoại hối một cách bền vững.

V.Hàm ý chính sách tiền tệ Quản lý dự trữ ngoại hối tối ưu

Từ kết quả nghiên cứu, có một số hàm ý chính sách quan trọng cho NHNN Việt Nam. NHNN cần tiếp tục nâng cao hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ, đặc biệt là nghiệp vụ thị trường mở. Việc này nhằm tăng khả năng hút tiền về NHNN một cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Mục tiêu là để trung hòa hoàn toàn tác động tiền tệ của các hoạt động can thiệp thị trường ngoại hối. Cần xem xét các biện pháp để giảm thiểu tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế. Điều này sẽ củng cố khả năng kiểm soát chính sách tiền tệ của NHNN. NHNN cũng cần xây dựng chiến lược quản lý dự trữ ngoại hối phù hợp. Chiến lược này cần cân bằng giữa lợi ích của việc tích lũy dự trữ và rủi ro lạm phát. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa là cần thiết. Điều này giúp đạt được các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Bao gồm kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá Việt Nam và tăng trưởng bền vững.

5.1. Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thị trường mở

NHNN cần đa dạng hóa và phát triển các công cụ thị trường mở. Điều này giúp tăng cường khả năng hút tiền về NHNN khi cần. Cải thiện tính linh hoạt và tần suất của các nghiệp vụ OMO. Điều này giúp NHNN phản ứng nhanh hơn với biến động thanh khoản. Mục tiêu là để trung hòa tác động của can thiệp ngoại hối một cách hiệu quả hơn.

5.2. Giảm thiểu tình trạng đô la hóa

Giảm đô la hóa là yếu tố quan trọng để tăng cường khả năng kiểm soát tiền tệ. NHNN có thể thực hiện các biện pháp khuyến khích sử dụng đồng nội tệ. Đồng thời, cần tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định. Điều này bao gồm kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá. Điều này sẽ giúp tăng niềm tin vào đồng tiền Việt Nam.

5.3. Chiến lược quản lý dự trữ ngoại hối bền vững

NHNN cần xây dựng chiến lược quản lý dự trữ ngoại hối cân bằng. Chiến lược này cần xem xét cả nhu cầu bảo hiểm và rủi ro lạm phát tiềm ẩn. Mục tiêu là để tối ưu hóa lợi ích từ dự trữ. Đồng thời, phải hạn chế các tác động tiêu cực đến chính sách tiền tệ. Đảm bảo rằng quản lý dự trữ ngoại hối hỗ trợ mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của nhnn việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (62 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NCS. NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG CHUYÊN ĐỀ 2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP TRUNG HÒA CỦA NHNN VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã ngành: 64.01 Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Thị Thanh Hằng 2.

Võ Xuân Vinh TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2018 ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT ADF Augment Dickey _ Fuller Kiểm định ADF IFS International Financial Thống kê tiền tệ của IMF Statistic MB Monetary Base Tiền cơ sở NFA Net Foreign Assets Tài sản có nước ngoài ròng NDA Net Domestic Assets Tài sản có trong nước ròng NHTW Ngân hàng Trung Ương OMO Open Market Operation Nghiệp vụ thị trường mở PP Phillips Perron Kiểm định PP 2SLS Two – Stage Least Square Bình phương tối thiểu hai giai đoạn. WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới iii DANH MỤC CÁC BẢNG Số Bảng Tên Bảng Trang Bảng 2.1 Thay đổi giá trị Bảng cân đối tiền tệ của NHTW 10 khi NHTW tích lũy ngoại hối Bảng 2.2 Cơ chế can thiệp trung hòa 12 Bảng 3.1 Kỳ vọng dấu của các biến trong hệ phương trình 25 đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam Bảng 3.2 Biến số và nguồn thu thập số liệu nghiên cứu 26 Bảng 4.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị 29 Bảng 4.2 Kết quả ước lượng hệ số can thiệp trung hòa và hệ 30 số bù đắp Bảng 4.3 Kết quả ước lượng hệ số bù đắp với biến tương tác 35 DANH MỤC CÁC HÌNH Số Hình Tên Hình Trang Hình 1.1 Biến động cung tiền và lạm phát tại Việt Nam từ 2 quý I/2004 đến quý II/2017 Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu 5 Hình 4.1 Diễn biến Đô la hóa và dự trữ ngoại hối của NHNN 34 từ quý I năm 2004 đến quý II năm 2017 Hình 4.2 Kết quả ước lượng cuốn chiếu hệ số can thiệp trung 36 hòa và hệ số bù đắp iv MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.Lý do chọn đề tài.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp của đề tài. Kết cấu đề tài.6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM.Cơ sở lý thuyết về hiệu quả can thiệp trung hòa. Khái niệm về hoạt động can thiệp trung hòa.Cơ chế can thiệp trung hòa. Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHTW.

Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả can thiệp trung hòa.Hướng tiếp cận thứ nhất. Hướng tiếp cận thứ hai. Khe hở nghiên cứu về hiệu quả can thiệp trung hòa.20 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU. Mô hình nghiên cứu lý thuyết.

Phương pháp ước lượng. Biến số và dữ liệu nghiên cứu.26 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.Kiểm định tính dừng của dữ liệu nghiên cứu. Kết quả ước lượng và thảo luận.30 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết luận về hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam.

Hàm ý chính sách.39 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Lý do chọn đề tài Toàn cầu hóa tài chính và sự mở rộng dòng vốn quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia như phân bổ hiệu quả hơn các nguồn lực, cải thiện việc chia sẽ rủi ro và chuyển giao công nghệ một cách nhanh chóng. Nhưng điều này cũng làm tăng nguy cơ khủng hoảng tài chính. Lịch sử kinh tế thế giới đã chứng kiến những cuộc khủng hoảng rất nghiêm trọng như khủng hoảng tài chính ở Đông Á năm 1997 hay khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Các mức độ nghiêm trọng của các cuộc khủng hoảng và sự phụ thuộc vào khu vực tài chính bên ngoài với những điều kiện liên quan của nó đã dẫn đến Chính phủ các nước phải tăng sự bảo hiểm cho chính quốc gia của họ (Denbee &ctg, 2016).

Các quốc gia đang phát triển đã tích lũy được một số lượng đáng kể dự trữ ngoại hối để đối phó với một loạt các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới. Dự trữ cao giúp giảm tác động của cuộc khủng hoảng đối với tăng trưởng tại các thị trường mới nổi (Moghadam & ctg 2010). Tuy nhiên,việc tích lũy dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Trung ương (NHTW) sẽ làm cho cung tiền tăng, gây ra lạm phát nếu không có biện pháp can thiệp trung hòa thích hợp (Heller,1979; Steiner, 2009; Aizenman & Glick ,2009;…). Can thiệp trung hòa xảy ra khi NHTW thực hiện đồng thời những giao dịch trên tài sản có nước ngoài và tài sản có trong nước để vô hiệu hóa tác động của những can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối đến cung tiền trong nước.

Tại Việt Nam lạm phát và cung tiền trong nước cũng diễn biến phức tạp theo xu hướng chung là tăng lên cùng chiều. cho thấy mức độ biến động tương đối đồng đều giữa cung tiền và lạm phát tại Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2017. Biến động cung tiền và lạm phát tại Việt Nam từ quý I/2004 đến quý II/2017 Nguồn: IFS (2018) và tính toán của tác giả Sự tăng lên của cung tiền là một trong những nguyên nhân làm cho lạm phát tăng (Phạm Thị Thu Trang , 2009; Nguyen, 2015 ). Đặc biệt giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2007 đến năm 2008, cung tiền tăng mạnh, tiếp theo lạm phát cũng tăng mạnh (Hình 1.

Cung tiền tăng lên do nhiều yếu tố tác động, trong đó có yếu tố tích lũy dự trữ ngoại hối của NHNN Việt Nam. Tiếp cận bằng mô hình Var, Phạm Thị Tuyết Trinh (2015) cho thấy, mặc dù tích lũy dự trữ ngoại hối không phải là nguyên nhân chủ yếu của diễn biến lạm phát tại Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2014. Tuy nhiên, tích lũy dự trữ ngoại hối làm lạm phát bắt đầu tăng từ quý thứ 3 và đạt cân bằng mới từ quý thứ 7 ở mức 1,1% đơn vị. Điều này hàm ý việc mua vào ngoại tệ của NHNN ảnh hưởng đến cung tiền và lạm phát trong nền kinh tế.

Như vậy, mức độ can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam cần được xem xét để tránh những tác động lan tỏa của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát, góp phần vào sự thành công và duy trì sự ổn định của chính sách, từ đó ổn định và phát triển kinh tế. 3 Thực tế đã có một số nghiên cứu về hiệu quả can thiệp trung hòa của NHTW ở các quốc gia, chủ yếu ở các thị trường mới nổi như ở Châu Mỹ La Tinh (Aizenman & Glick (2009); Ljubaj & ctg (2010)) và các quốc gia Châu Á (Glick & Hutchison (2009); Ouyong & ctg (2010); Wang (2010), He & ctg (2005), Takagi & Esaka (2001), Cavoli& Rajan (2006)). Đây là những quốc gia có biến động lớn về dự trữ ngoại hối sau khủng hoảng hoặc hội nhập. Ở Việt Nam, có các nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết Trinh và Nguyễn Thị Hồng Vinh (2011), Phạm Thị Hoàng Anh và Bùi Duy Phú (2013), Đặng Văn Dân (2015) với kết quả cho thấy hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam chưa đạt hiệu quả trong thời gian qua.

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên, chưa có đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa của NHTW có xét đến yếu tố đặc trưng của nền kinh tế, đó là nền kinh tế có đô la hóa.Vì vậy, bài viết sẽ tập trung đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa tại Việt Nam trong điều kiện có xem xét đến mức độ đô la hóa nền kinh tế. Ngoài ra, đề tài cũng xem xét khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2007 – 2008 có ảnh hưởng hay không đến hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu - Mục tiêu chung : Đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam. - Mục tiêu cụ thể: i) Đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam theo hướng nền kinh tế có đô la hóa. ii) Đánh giá ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu đến hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam - Câu hỏi nghiên cứu : i) Hoạt động can thiệp trung hòa của Việt Nam có hiệu quả hay không khi xét trong điều kiện nền kinh tế có đô la hóa ? 4 ii) Khủng hoảng tài chính toàn cầu có làm thay đổi hiệu quả can thiệp trung hòa hay không? 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu tại Việt Nam giai đoạn từ quý I năm 2004 đến quý II năm 2017.Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để tính hệ số can thiệp trung hòa và hệ số bù đắp. Các hệ số này được xác định trên cơ sở hệ phương trình đồng thời được xây dựng từ hàm tổn thất của NHTW, trong đó có xem xét đến yếu tố đô la hóa nền kinh tế. Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất, tác giả sử dụng ước lượng Bình phương tối thiểu hai giai đoạn (Two – stage Least Square – 2SLS) để tính hệ số can thiệp trung hòa và hệ số bù đắp từ hệ phương trình đồng thời. Để trả lời cho câu hỏi thứ hai, tác giả sử dụng biến tương tác trong mô hình để xem xét xem khủng hoảng có hay không làm thay đổi mức độ can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam.

Các bước nghiên cứu được tiến hành như sau: Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Bước 2 : Tổng quan cơ sở lý thuyết từ việc khảo lược các nghiên cứu trước về hiệu quả can thiệp trung hòa tại Việt Nam và trên thế giới và đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết. Bước 3: Thu thập dữ liệu nghiên cứu. Bước 4: Xây dựng phương pháp xử lý và mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Bước 5: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu.

Bước 6: Đưa ra kết luận và hàm ý chính sách. Quy trình nghiên cứu được tóm tắt theo hình 1.2 dưới đây: 5 Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu Bước 2 Hệ phương Tổng quan cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên trình đồng cứu lý thuyết thời Bước 3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu Bước 4 Ước lượng 2SLS Xây dựng phương pháp xử lý và mô hình thực nghiệm Bước 5 Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu Bước 6 Kết luận và hàm ý chính sách Ghi chú : Tiếp tục thực hiện. Thực hiện lại. Quy trình nghiên cứu 6 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Kim Phụng (2018). Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hieu-qua-can-thiep-trung-hoa-nhnn-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS phân tích hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam. Khám phá tác động, đề xuất giải pháp tối ưu hóa chính sách tiền tệ.

Luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" có 62 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter