Hạn chế tình trạng đô la hóa tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thị Thu Hiếu

Luận án: Hạn chế tình trạng đô la hóa tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

219

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiểu rõ Đô la hóa Việt Nam: Tác động, nguy cơ đến kinh tế
Số trang:
219 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiểu rõ Đô la hóa Việt Nam Tác động nguy cơ đến kinh tế

Nghiên cứu làm rõ bản chất đô la hóa. Phân tích mức độ sử dụng ngoại tệ trong giao dịch. Xác định các yếu tố thúc đẩy tình trạng này tại Việt Nam. Đô la hóa phản ánh sự mất niềm tin vào nội tệ. Điều này đe dọa ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam. Tình trạng này làm giảm hiệu lực chính sách tiền tệ Việt Nam. Nó cũng tăng rủi ro hệ thống tài chính. Việc kiểm soát ngoại hối Việt Nam trở nên phức tạp. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của phi đô la hóa Việt Nam.

1.1. Khái niệm và mức độ đô la hóa nền kinh tế.

Đô la hóa là hiện tượng ngoại tệ được sử dụng rộng rãi. Ngoại tệ thay thế nội tệ trong các chức năng tiền tệ. Gồm phương tiện thanh toán, đơn vị hạch toán, cất trữ giá trị. Mức độ đô la hóa thể hiện qua tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ. Tỷ lệ tín dụng ngoại tệ cũng là một chỉ báo quan trọng. Nghiên cứu định nghĩa rõ ràng các hình thức đô la hóa. Bao gồm đô la hóa chính thức và không chính thức.

1.2. Hậu quả tiêu cực của đô la hóa đến ổn định vĩ mô.

Đô la hóa gây ra nhiều tác động tiêu cực. Nó làm giảm độc lập của chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gặp khó khăn trong điều hành. Khả năng kiểm soát lạm phát và tỷ giá hối đoái Việt Nam bị hạn chế. Rủi ro về khủng hoảng tiền tệ tăng lên. Nền kinh tế dễ bị tổn thương bởi cú sốc bên ngoài. Tác động của đô la hóa còn làm tăng chi phí giao dịch. Nó gây méo mó phân bổ nguồn lực.

1.3. Lựa chọn tiền tệ và các yếu tố thúc đẩy đô la hóa.

Quyết định lựa chọn tiền tệ của người dân bị ảnh hưởng. Yếu tố chính là kỳ vọng lạm phát và sự biến động tỷ giá hối đoái Việt Nam. Sự bất ổn kinh tế vĩ mô Việt Nam cũng là nguyên nhân. Lãi suất tiền gửi nội tệ thấp hơn lãi suất ngoại tệ. Điều này khuyến khích việc nắm giữ ngoại tệ. Thiếu kênh đầu tư hấp dẫn bằng nội tệ cũng góp phần. Niềm tin vào khả năng giữ giá của VND là yếu tố then chốt.

II. Phân tích tình trạng Đô la hóa Việt Nam giai đoạn 1992 2017

Phần này đánh giá thực trạng đô la hóa tại Việt Nam. Giai đoạn 1992-2017 được xem xét chi tiết. Các chỉ số về tiền gửi, tín dụng ngoại tệ được phân tích. Nghiên cứu cũng đánh giá các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng. Đặc biệt là tăng trưởng kinh tế và cán cân thương mại. Tình hình thị trường ngoại hối Việt Nam cũng được làm rõ. Mục tiêu là xác định mức độ và tính chất của đô la hóa. Từ đó đưa ra cơ sở cho các chính sách chống đô la hóa.

2.1. Diễn biến tỷ lệ đô la hóa tiền gửi và tín dụng.

Tỷ lệ đô la hóa tiền gửi cho thấy xu hướng biến động. Giai đoạn 1992-2017, tỷ lệ này có lúc tăng, lúc giảm. Sự thay đổi phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế. Tín dụng ngoại tệ cũng phản ánh mức độ đô la hóa. Nghiên cứu chỉ ra những thời điểm ngoại tệ được ưa chuộng. Dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sử dụng.

2.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đô la hóa.

Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa đô la hóa và lạm phát. Mối liên hệ với tỷ giá hối đoái Việt Nam cũng được phân tích. Tăng trưởng kinh tế, cán cân thanh toán có vai trò. Những biến động này tác động đến niềm tin vào nội tệ. Ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam là yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định nắm giữ ngoại tệ.

2.3. Vai trò của thị trường tài chính và niềm tin vào nội tệ.

Sự phát triển của thị trường tài chính ảnh hưởng đô la hóa. Kênh đầu tư nội tệ đa dạng giúp giảm nhu cầu ngoại tệ. Niềm tin của công chúng vào VND là yếu tố cốt lõi. Niềm tin này được củng cố bởi chính sách tiền tệ Việt Nam. Khả năng dự trữ ngoại hối cũng đóng vai trò quan trọng.

III. Chính sách chống đô la hóa Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế

Phần này tổng hợp các lý thuyết về hạn chế đô la hóa. Đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia. Các nước đã áp dụng nhiều chính sách chống đô la hóa khác nhau. Nghiên cứu phân loại các nước theo mức độ đô la hóa. Từ đó rút ra bài học giá trị cho Việt Nam. Việc này giúp hình thành một khuôn khổ chính sách hiệu quả. Hướng tới mục tiêu phi đô la hóa Việt Nam một cách bền vững.

3.1. Các biện pháp phi đô la hóa hiệu quả trên thế giới.

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc giảm đô la hóa. Các biện pháp bao gồm chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoái. Kiểm soát ngoại hối Việt Nam cũng là một công cụ phổ biến. Một số nước áp dụng các quy định hành chính chặt chẽ. Việc củng cố hệ thống ngân hàng cũng là yếu tố quan trọng. Các chiến lược này giúp tăng cường sự tin tưởng vào đồng nội tệ.

3.2. Bài học từ các quốc gia đô la hóa chính thức và không chính thức.

Các nước đô la hóa chính thức thường đối mặt với thách thức lớn. Họ mất độc lập về chính sách tiền tệ. Các nước đô la hóa không chính thức có nhiều lựa chọn hơn. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của tính nhất quán. Cần có sự phối hợp giữa các chính sách kinh tế. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm này.

3.3. Áp dụng linh hoạt công cụ kinh tế và hành chính.

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần sự kết hợp. Biện pháp kinh tế và hành chính cần được sử dụng linh hoạt. Công cụ kinh tế bao gồm chính sách lãi suất hấp dẫn. Biện pháp hành chính có thể là các quy định về giao dịch ngoại tệ. Mục tiêu là định hướng hành vi, giảm nhu cầu ngoại tệ. Sự điều chỉnh phù hợp với điều kiện riêng của từng quốc gia là cần thiết.

IV. Tối ưu Chính sách tiền tệ Việt Nam nhằm phi đô la hóa

Luận án đề xuất các giải pháp tối ưu chính sách tiền tệ Việt Nam. Mục tiêu là đạt được phi đô la hóa Việt Nam hiệu quả. Các công cụ chính sách được phân tích cụ thể. Bao gồm lãi suất, tỷ giá hối đoái, và kiểm soát ngoại hối Việt Nam. Đề xuất tập trung vào việc tăng cường niềm tin vào VND. Đồng thời duy trì ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam. Các giải pháp này mang tính khả thi và phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

4.1. Điều chỉnh chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoái.

Chính sách lãi suất cần được điều hành linh hoạt. Lãi suất tiền gửi VND cần đủ hấp dẫn. Điều này để cạnh tranh với lãi suất tiền gửi ngoại tệ. Chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam cần ổn định. Nó không nên biến động quá mạnh. Sự ổn định giúp giảm kỳ vọng mất giá của VND. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò chủ chốt trong việc này.

4.2. Quản lý ngoại tệ chặt chẽ kiểm soát thị trường.

Kiểm soát ngoại hối Việt Nam cần được tăng cường. Các quy định về quản lý ngoại tệ cần rõ ràng. Cần hạn chế các giao dịch ngoại tệ không thiết yếu. Phát triển thị trường ngoại hối sâu rộng hơn là cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu các hoạt động đô la hóa ngầm. Mục tiêu là đưa giao dịch ngoại tệ vào hệ thống chính thức.

4.3. Tăng cường uy tín nội tệ giảm lạm phát kỳ vọng.

Ổn định giá trị VND là trọng tâm. Kiểm soát lạm phát là yếu tố then chốt. Lạm phát thấp và ổn định củng cố niềm tin vào nội tệ. Các chính sách vĩ mô cần được phối hợp chặt chẽ. Bao gồm chính sách tài khóa và tiền tệ. Điều này giúp giảm kỳ vọng lạm phát. Từ đó giảm động cơ nắm giữ ngoại tệ của người dân.

V. Kiến nghị tăng cường vai trò Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể. Mục tiêu là tăng cường vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là cơ quan chủ lực trong công tác phi đô la hóa Việt Nam. Các kiến nghị bao gồm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý. Nâng cao năng lực điều hành và dự báo. Đồng thời phát triển thị trường tài chính. Những điều này nhằm tạo môi trường thuận lợi. Hỗ trợ cho các chính sách chống đô la hóa một cách hiệu quả.

5.1. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo và điều hành.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần cải thiện năng lực dự báo. Các công cụ phân tích kinh tế cần được nâng cấp. Điều này giúp đưa ra quyết định chính sách kịp thời. Khả năng điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam cần linh hoạt. Đặc biệt trong bối cảnh thị trường biến động. Việc này giúp duy trì ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam.

5.2. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý ngoại hối.

Hệ thống pháp luật về quản lý ngoại hối cần được rà soát. Cần ban hành các quy định rõ ràng, minh bạch hơn. Điều này giúp tăng cường kiểm soát ngoại hối Việt Nam. Các chế tài xử phạt cần đủ mạnh để răn đe. Mục tiêu là hạn chế các hành vi vi phạm. Từ đó góp phần vào việc quản lý ngoại tệ hiệu quả.

5.3. Phát triển thị trường tài chính tạo kênh đầu tư hấp dẫn.

Thị trường tài chính cần được phát triển đa dạng. Cần có nhiều kênh đầu tư bằng nội tệ hấp dẫn hơn. Điều này giúp giảm nhu cầu cất trữ ngoại tệ. Các sản phẩm tài chính phái sinh có thể được xem xét. Mục tiêu là cung cấp lựa chọn đa dạng cho người dân. Đồng thời củng cố niềm tin vào VND và hệ thống tài chính nội địa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hạn chế tình trạng đô la hóa tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (219 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------oo0oo--------- NGUYỄN THỊ THU HIẾU HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------oo0oo--------- NGUYỄN THỊ THU HIẾU HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.

NGUYỄN THANH TUYỀN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Nguyễn Thị Thu Hiếu Sinh ngày: 13 tháng 05 năm 1979 Quê quán: Thành Phố Tuy Hòa – Tỉnh Phú Yên Hiện công tác tại: Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Là học viên nghiên cứu sinh khóa 16 của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng, mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Thanh Tuyền Đề tài luận án: Hạn chế tình trạng đô la hóa tại Việt Nam Tôi xin cam đoan, Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất cứ tài liệu nào và chưa công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu, các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích rõ ràng, minh bạch. Ngày tháng năm 2019 Người viết Nguyễn Thị Thu Hiếu ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn đến các cá nhân và tổ chức đã giúp tôi hoàn thành luận án này: Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới GS.

Nguyễn Thanh Tuyền hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án. Thầy luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ những lúc tôi cảm thấy khó khăn nhất, gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu. Những nhận xét và đánh giá của Thầy là những bài học quý giá không chỉ trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này. Tôi xin bày tỏ lời chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Ban Hội đồng đã gợi ý bổ sung những định hướng nghiên cứu, góp ý những sai sót để tôi hoàn thiện luận án một cách tốt nhất.

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, tập thể Khoa Sau đại học của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Ngày tháng năm 2019 Người viết Nguyễn Thị Thu Hiếu iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSTT : Chính sách tiền tệ CSLS : Chính sách lãi suất CSTG : Chính sách tỷ giá CCTM : Cán cân thương mại DTNH : Dự trữ ngoại hối DTBB : Dự trữ bắt buộc ĐLH : Đô la hóa FCD : Tiền gửi bằng ngoại tệ TD : Tổng tiền gởi FCL : Cho vay bằng ngoại tệ TL : Tổng cho vay FCC : Tiền mặt ngoại tệ trong lưu thông FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI : Đầu tư gián tiếp nước ngoài LSHĐ : Lãi suất huy động LSCV : Lãi suất cho vay NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTW : Ngân hàng trung ương NHTM : Ngân hàng thương mại NSNN : Ngân sách nhà nước TCTD : Tổ chức tín dụng TPTTT : Tổng phương tiện thanh toán TTCK : Thị trường chứng khoán TTNH : Thị trường ngoại hối TGHĐ : Tỷ giá hối đoái USD : Đồng đô la Mỹ VND : Đồng Việt Nam VECM : Mô hình hiệu chỉnh sai số dạng véctơ iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. III MỤC LỤC. IVV DANH MỤC BẢNG, BIỂU.

XX DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .Tình hình nghiên cứu trong nước.

MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA.

TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TRONG NỀN KINH TẾ. Lý luận chung về đô la hóa và tình trạng đô la hóa. Tình trạng đô la hóa nền kinh tế. Tác động của tình trạng đô la hóa đối với nền kinh tế.

Tác động tích cực. Tác động tiêu cực. Mối quan hệ giữa tình trạng đô la hóa với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. Lý thuyết về sự lựa chọn tiền tệ.

Tương quan giữa tình trạng đô la hóa với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA NỀN KINH TẾ. Chính sách và biện pháp hạn chế tình trạng đô la hóa. KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.

Thực tiễn đô la hóa ở một số nước trên thế giới. Các nước đô la hóa chính thức. Các nước đô la hóa bán chính thức. Các nước đô la hóa không chính thức.

Bài học kinh nghiệm đối với việc hạn chế tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế Việt Nam. Hạn chế đô la hóa không có nghĩa là loại bỏ hoàn toàn. Đô la hóa chính thức không phải là lựa chọn tốt khi xảy ra khủng hoảng. Hạn chế đô la hóa cần kết hợp các biện pháp mang tính chất hành chính với công cụ kinh tế thị trường.

Nhất quán quan điểm lưu hành duy nhất nội tệ trong nền kinh tế. Củng cố niềm tin vào nội tệ bằng một nền kinh tế vĩ mô ổn định. - 58 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. - 59 - vi CHƯƠNG 3.

TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1992-2017. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .Tăng trưởng kinh tế. Cán cân thương mại. Dòng vốn nước ngoài.

Dự trữ ngoại hối. THỰC TRẠNG ĐÔ LA HÓA TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM. Đô la hóa tiền gởi. Đô la hóa tiền vay.

Đô la hóa tiền mặt. Đô la hóa định giá, niêm yết. NGUYÊN NHÂN TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM. Tỷ lệ lạm phát cao và diễn biến phức tạp.

Tỷ giá hối đoái USD/VND có xu hướng tăng thường xuyên. Lợi ích khi gởi và vay tiền đồng chưa cao. Chính sách quản lý ngoại hối còn nhiều bất cập. Sự tồn tại của thị trường ngoại hối không chính thức.

Chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chính thức và thị trường tự do. Tâm lý xem ngoại tệ như là một phương tiện thanh toán bình thường và có khả năng cất trữ. Kênh ngoại tệ chuyển vào Việt Nam ngày càng nhiều. CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA ĐÃ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG TRONG THỜI GIAN QUA.

Nhóm biện pháp trực tiếp tác động đến tình trạng đô la hóa. Đối với tình trạng đô la hóa tiền gởi. Đối với tình trạng đô la hóa tiền vay. Đối với tình trạng đô la hóa tiền mặt và đô la hóa định giá, niêm yết.

Nhóm biện pháp gián tiếp tác động đến tình trạng đô la hóa. Giảm trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng. Ổn định tỷ giá bằng cơ chế can thiệp trên thị trường ngoại tệ và công bố tỷ giá trung tâm. Thực hiện các biện pháp chống vàng hóa, ổn định thị trường vàng trong nước.

Xây dựng cơ chế quản lý dự trữ ngoại hối phù hợp với xu thế hội nhập. Thành công và hạn chế từ những biện pháp khắc phục tình trạng đô la hóa của Chính phủ. - 104 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA VỚI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Lý do lựa chọn mô hình VECM. Lý thuyết về mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số VECM. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA VỚI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ- 112 - 4.

Mối quan hệ giữa tình trạng đô la hóa tiền gởi với các biến số tiền tệ dưới tác động của chính sách trần lãi suất huy động (Mô hình DDI). Xây dựng mô hình. Kết quả nghiên cứu. Mối quan hệ giữa tình trạng đô la hóa tiền vay với tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu (Mô hình LDI).

Xây dựng mô hình. Kết quả nghiên cứu. - 130 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM.

Kết luận chung về tình trạng đô la hóa tại Việt Nam. Kết luận về những nhân tố tác động đến tình trạng đô la hóa tiền gởi. Kết luận về những nhân tố tác động đến tình trạng đô la hóa tiền vay. Kết luận về những nhân tố tác động đến tình trạng đô la hóa tiền mặt và đô la hóa định giá, niêm yết.

ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA. CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA TẠI VIỆT NAM. Nhóm giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô. Chính sách tiền tệ.

Chính sách tài khóa và quản lý nợ công. Nhóm giải pháp mang tính thị trường .Phát triển thị trường ngoại hối theo hướng hiện đại, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu. Hỗ trợ lãi suất vay VND phục vụ xuất khẩu, chuyển hoàn toàn quan hệ vay – mượn ngoại tệ sang mua – bán ngoại tệ- 141 - 5. Tăng cường dự trữ ngoại hối.

Nhóm giải pháp mang tính hành chính bắt buộc. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối. Khai báo nguồn gốc ngoại tệ. Nhất quán chủ trương quản lý lưu hành ngoại tệ theo hướng “ Trên đất nước Việt Nam chỉ thanh toán bằng đồng Việt Nam”.

Ngân hàng Nhà nước. Bộ Tài chính. Bộ Thương mại. Bộ Công an.

Bộ Văn hoá - Thông tin. - 146 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. - 146 - TÀI LIỆU THAM KHẢO .XIII TIẾNG VIỆT. xiii TIẾNG NƯỚC NGOÀI .xv PHỤ LỤC A .XXV PHỤ LỤC B.

XLIV PHỤ LỤC C. LXIV PHỤ LỤC D. LXV x DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thu Hiếu (2019). Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/han-che-do-la-hoa-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Hạn chế tình trạng đô la hóa tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hạn chế Đô la hóa tại Việt Nam: Nghiên cứu Tiến sĩ Kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter