Luận án: Giáo dục, Y tế và Ảnh hưởng Tương tác lên Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam

Luận án TS kinh tế học: Giáo dục y tế, tương tác và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Khám phá chiến lược tối ưu.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vốn Nhân Lực & Cơ Sở Phát Triển Kinh Tế
Số trang:
204 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế học (Toán kinh tế)
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vốn Nhân Lực Cơ Sở Phát Triển Kinh Tế

Vốn nhân lực là động lực chính của tăng trưởng kinh tế. Giáo dục và y tế tạo nền tảng cho chất lượng lao động. Đầu tư vào nhân lực mang lại hiệu quả lâu dài. Hệ thống giáo dục mạnh giúp tăng năng suất lao động. Sức khỏe cộng đồng nâng cao hiệu suất làm việc. Mô hình tăng trưởng nội sinh chứng minh: đầu tư giáo dục = GDP cao hơn. Các quốc gia phát triển ưu tiên cải cách giáo dục trước tiên. Chất lượng giáo dục quyết định khả năng cạnh tranh toàn cầu.

1.1. Lý Thuyết Tăng Trưởng Nội Sinh

Mô hình tăng trưởng nội sinh khác với tân cổ điển ở chỗ: yếu tố nội tại tạo ra tăng trưởng bền vững. Giáo dục và kỹ năng là nguồn tạo ra đổi mới công nghệ. Đầu tư vốn nhân lực tạo hiệu ứng dây xích qua nền kinh tế. Chính sách khuyến khích nghiên cứu và phát triển (R&D) kích hoạt tăng trưởng dài hạn. Hệ thống giáo dục đại học chất lượng cao sản sinh cán bộ tiên phong.

1.2. Ảnh Hưởng Kép Giáo Dục Y Tế

Giáo dục tăng khả năng làm việc. Y tế tăng tuổi thọ lao động. Hai yếu tố kết hợp nhân lên hiệu quả sản xuất. Người khỏe mạnh học nhanh hơn. Người giáo dục cao làm việc hiệu quả hơn. Tương tác giáo dục-y tế tạo bộ ba: lao động lành mạnh, kỹ năng cao, năng suất tối đa. Đầu tư cải cách giáo dục và chăm sóc sức khỏe là chiến lược kinh tế trọng tâm.

1.3. Đo Lường Khung Phân Tích

Chi tiêu công cho giáo dục hiển thị mức độ ưu tiên nhà nước. Chi tiêu cá nhân cho giáo dục phản ánh nhu cầu từ xã hội. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông là chỉ số cơ sở. Tỷ lệ vào đại học đo lường trình độ đào tạo nhân lực. Tuổi thọ bình quân phản ánh hiệu quả y tế công cộng. GDP bình quân đầu người là tiêu chí tăng trưởng kinh tế chuẩn.

II. Giáo Dục Việt Nam Thực Trạng Thách Thức

Hệ thống giáo dục Việt Nam trải qua giai đoạn 2011-2016 với những thay đổi đáng kể. Tỷ lệ tuyển sinh phổ thông tăng từ 87% lên 93%. Giáo dục đại học mở rộng đáng kể với 90+ trường đại học. Giáo dục nghề nghiệp phát triển chậm hơn nhu cầu thị trường lao động. Chi tiêu công cho giáo dục tăng từ 5.3% lên 6.1% của ngân sách. Chi tiêu cá nhân vẫn cao, gây áp lực tài chính gia đình. Chất lượng giáo dục còn thấp so với các quốc gia khu vực. Cải cách giáo dục đang diễn ra nhưng chưa đạt hiệu quả tối đa.

2.1. Giáo Dục Phổ Thông Đào Tạo Nhân Lực

Phổ cập giáo dục tiểu học đạt 98.5% (2016). Tốt nghiệp trung học cơ sở tăng lên 92.3%. Đầu vào trung học phổ thông: 85.6%. Chất lượng học sinh dưới trung bình vẫn cao. Khoảng cách giáo dục giữa thành phố-nông thôn còn đáng kể. Đào tạo nhân lực kỹ thuật còn thiếu. Nhu cầu kỹ năng từ doanh nghiệp chưa được đáp ứng.

2.2. Giáo Dục Đại Học Đổi Mới Công Nghệ

Số lượng sinh viên đại học tăng 2.5 lần (2011-2016). Mở rộng tiếp cận giáo dục đại học tốt. Tuy nhiên chất lượng bằng cấp cạnh tranh. Kiến thức thực tiễn hạn chế ở nhiều trường. Liên kết doanh nghiệp-trường đại học yếu. Đổi mới giáo dục đại học theo hướng thị trường bắt đầu. Tiềm năng tạo ra lao động chất lượng cao chưa phát huy.

2.3. Giáo Dục Nghề Nghiệp Lao Động Kỹ Năng

Số trung tâm dạy nghề tăng nhưng chất lượng bất ổn. Lao động có kỹ năng chuyên môn còn thiếu. Nhu cầu công nhân lành nghề cao hơn nguồn cung. Cải cách giáo dục nghề đang triển khai từ 2016. Liên kết với doanh nghiệp tăng nhưng còn mặt mũi. Đầu tư cơ sở vật chất giáo dục nghề còn yếu. Hình thành khác biệt lao động được đào tạo vs không được đào tạo.

III. Y Tế Cộng Đồng Sức Khỏe Lao Động

Hệ thống y tế Việt Nam phát triển chậm so với nhu cầu. Mạng lưới y tế cơ sở mở rộng nhưng chất lượng uneven. Tuổi thọ bình quân tăng từ 72.5 năm lên 73.6 năm (2011-2016). Tỷ lệ bác sĩ tăng nhưng chưa đủ ở vùng nông thôn. Chi tiêu công cho y tế tăng từ 3.2% lên 3.8% ngân sách. Chi tiêu cá nhân cho y tế vẫn cao, gây khó khăn gia đình. Chăm sóc sức khỏe dự phòng còn yếu. Hệ thống y tế cần cải cách để nâng chất lượng sống.

3.1. Cơ Sở Hạ Tầng Y Tế Tiếp Cận Dịch Vụ

Bệnh viện tỉnh, thành phố: 2,800+ cơ sở. Trạm y tế xã: 9,000+ địa điểm. Tuy nhiên phân bố không đều giữa thành thị-nông thôn. Sức chứa bệnh viện chưa đáp ứng nhu cầu tăng. Trang thiết bị y tế hiện đại tập trung ở đô thị lớn. Tiếp cận dịch vụ y tế còn khó ở vùng sâu xa. Nâng cấp hạ tầng y tế là ưu tiên 2016-2020.

3.2. Nhân Lực Y Tế Đội Ngũ Bác Sĩ

Số bác sĩ: 78,000 (2016), tỷ lệ 0.85 trên 1,000 dân. So với khu vực Đông Á: 2 bác sĩ/1,000 dân. Khoảng cách nhân lực y tế rõ rệt. Số y tá: 200,000+, nhưng phân bố không đều. Đào tạo bác sĩ chuyên khoa chưa đáp ứng. Tuyển dụng bác sĩ ở vùng nông thôn khó khăn. Chính sách tăng bác sĩ là yếu tố quyết định phát triển y tế.

3.3. Sức Khỏe Lao Động Năng Suất Làm Việc

Tỷ lệ bệnh tật mãn tính tăng 15% (2011-2016). Sức khỏe lao động yếu làm giảm năng suất 8-12%. Bệnh nghề nghiệp chưa kiểm soát tốt. An toàn lao động cần cải thiện. Chăm sóc sức khỏe dự phòng tăng hiệu suất làm việc 20-30%. Y tế cộng đồng phòng chống bệnh giảm chi phí sản xuất. Sức khỏe lao động = đầu tư kinh tế hiệu quả.

IV. Tăng Trưởng Kinh Tế Hiệu Quả Đầu Tư Công

Tăng trưởng GDP Việt Nam bình quân 6.0% giai đoạn 2011-2016. Đầu tư công cho giáo dục tăng 45% trong 5 năm. Đầu tư công cho y tế tăng 38% trong cùng kỳ. Hiệu suất đầu tư công cho giáo dục: 1 đồng → GDP tăng 2.3 đồng. Hiệu suất đầu tư công cho y tế: 1 đồng → GDP tăng 1.8 đồng. Tương tác giáo dục-y tế tạo thêm hiệu ứng nhân: 1 đồng → GDP +3.2 đồng. Phân bổ ngân sách cho giáo dục-y tế là chiến lược tăng trưởng bền vững.

4.1. Ảnh Hưởng Riêng Giáo Dục Lên GDP

Mỗi năm tăng thêm giáo dục phổ thông: GDP bình quân đầu người +$120. Mỗi năm sinh viên đại học tốt nghiệp: GDP +$180/năm. Tỷ lệ lao động có kỹ năng cao tăng 1%: GDP +$2.5 tỷ/năm. Cải cách giáo dục 2006-2016 đóng góp 30% tăng trưởng. Đầu tư giáo dục = động lực tăng trưởng dài hạn. Các quốc gia ASEAN tăng giáo dục: GDP/capita tăng 2 lần. Việt Nam cải cách giáo dục = cơ hội phát triển lớn.

4.2. Ảnh Hưởng Riêng Y Tế Lên GDP

Tuổi thọ bình quân tăng 1 năm: lao động tăng năng suất 2%. Chi tiêu công cho y tế tăng 1%: tỷ lệ mắc bệnh giảm 3%. Giảm bệnh tật = chi phí sản xuất giảm 12%. Sức khỏe cộng đồng tốt: năng suất lao động +8-10%. Đầu tư y tế dự phòng: chi phí điều trị giảm 4 lần. Chăm sóc sức khỏe là nền tảng kinh tế ổn định. Y tế công cộng phòng chống dịch bệnh = bảo vệ kinh tế.

4.3. Tương Tác Giáo Dục Y Tế Lên GDP

Giáo dục cao + sức khỏe tốt = năng suất tối đa. Tương tác giáo dục-y tế tạo hiệu ứng: 1 đơn vị → GDP +3.2 đơn vị. Lao động vừa khỏe vừa giỏi = lợi ích kép. Chính sách kết hợp giáo dục-y tế hiệu quả hơn từng cái. Đầu tư 1 đồng giáo dục + 1 đồng y tế → GDP +5.8 đồng. Hệ thống giáo dục-y tế mạnh = thế mạnh cạnh tranh quốc gia.

V. Chính Sách Phát Triển Khuyến Nghị

Luận án đề xuất chính sách phát triển tích hợp giáo dục-y tế. Tăng chi tiêu công cho giáo dục lên 7% ngân sách (mục tiêu 2030). Tăng chi tiêu công cho y tế lên 5% ngân sách. Thực hiện cải cách giáo dục toàn diện nhằm nâng chất lượng. Nâng lương bác sĩ để thu hút nhân tài. Kiểm soát chi tiêu tư nhân cho giáo dục-y tế để giảm bất bình đẳng. Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo nhu cầu thị trường. Tăng cường y tế dự phòng và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Chính Sách Chi Tiêu Công Ngân Sách

Tăng chi tiêu công giáo dục từ 6% lên 7% ngân sách nhà nước. Tăng chi tiêu công y tế từ 3.8% lên 5% ngân sách. Phân bổ ngân sách ưu tiên vùng nông thôn, biên giới. Miễn học phí giáo dục phổ thông hoàn toàn. Chính sách bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân. Giảm chi phí y tế cho nhóm thu nhập thấp. Ngân sách dành cho R&D giáo dục-y tế: tối thiểu 1%.

5.2. Cải Cách Giáo Dục Đào Tạo Nhân Lực

Cập nhật chương trình giáo dục theo chuẩn quốc tế. Liên kết trường-doanh nghiệp trong đào tạo. Nâng cấp hạ tầng giáo dục phổ thông. Phát triển giáo dục STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật). Tăng chất lượng giáo dục đại học qua kiểm định. Mở rộng học bổng cho sinh viên giỏi và có hoàn cảnh khó. Đầu tư giáo dục kỹ năng mềm và kỹ năng kỹ thuật.

5.3. Chính Sách Phát Triển Y Tế Công Cộng

Tuyển dụng bác sĩ chuyên khoa vào vùng nông thôn. Nâng lương cán bộ y tế 30% để tăng chất lượng. Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại cho bệnh viện tỉnh. Phát triển y tế cơ sở: trạm y tế xã chuẩn hóa. Chương trình sức khỏe cộng đồng phòng chống bệnh. Tăng cường y tế dự phòng giảm bệnh tật. Bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân (mục tiêu 2025).

VI. Triển Vọng Kế Hoạch Hành Động

Việt Nam đặt mục tiêu trở thành quốc gia thu nhập cao năm 2045. Đầu tư giáo dục-y tế là yêu cầu cơ bản cho mục tiêu đó. Kế hoạch 2020-2030: tăng GDP bình quân 6.5%/năm. Để đạt mục tiêu cần: giáo dục chất lượng + y tế tốt + chính sách hợp lý. Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2021-2030. Chiến lược y tế quốc gia 2020-2030 đang triển khai. Thực hiện các chính sách khuyến nghị từ nghiên cứu này sẽ tạo động lực tăng trưởng mạnh.

6.1. Kế Hoạch Phát Triển Giáo Dục 2020 2030

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở 100%. Nâng tỷ lệ vào đại học lên 70%. Phát triển giáo dục nghề nghiệp: 50% lao động vào năm 2030. Chuẩn hóa chất lượng giáo dục theo tiêu chí quốc tế. Tăng số lượng giáo viên chất lượng: 100,000 người. Đầu tư công nghệ giáo dục (online learning, AI). Mục tiêu: đào tạo 50 triệu nhân lực chất lượng cao.

6.2. Kế Hoạch Phát Triển Y Tế 2020 2030

Tăng tuổi thọ bình quân lên 76 năm. Bảo hiểm y tế bắt buộc: 95% dân số. Giảm tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm 50%. Bác sĩ trên 1,000 dân: từ 0.85 lên 1.5. Mạng lưới y tế cơ sở chuẩn hóa 100%. Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại. Mục tiêu: sức khỏe dân số bằng các quốc gia khu vực.

6.3. Hệ Thống Giám Sát Đánh Giá

Thiết lập hệ thống chỉ số giáo dục-y tế-GDP. Giám sát định kỳ hiệu quả đầu tư công. Đánh giá 2 năm 1 lần chính sách phát triển. Công khai dữ liệu cho xã hội giám sát. Điều chỉnh chính sách dựa trên kết quả đánh giá. Liên kết quốc tế: so sánh tiến độ với ASEAN-5. Phát triển mô hình giáo dục-y tế bền vững dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế học full giáo dục y tế và ảnh hưởng tương tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGUYỄN MẠNH CƯỜNG GIÁO DỤC, Y TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA CHÚNG LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGUYỄN MẠNH CƯỜNG GIÁO DỤC, Y TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA CHÚNG LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC (TOÁN KINH TẾ) Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN MẠNH THẾ 2. VŨ THANH SƠN HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Cường i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng đến quý thầy cô trong Khoa Toán Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân, đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để luận án hoàn thiện tốt hơn. Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo Sau Đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ về các thủ tục hành chính trong suốt toàn bộ quá trình học tập. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè của mình đã động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Cường 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG.viii LỜI MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về vai trò của vốn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế.1 Mô hình tăng trưởng cổ điển.2 Mô hình tăng trưởng tân cổ điển. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh.2 Các khái niệm và đo lường về giáo dục, y tế, tăng trưởng kinh tế.1 Khái niệm và đo lường về Giáo dục.2 Khái niệm và đo lường về Y tế.

Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của giáo dục lên tăng trưởng kinh tế. Ảnh hưởng của y tế lên tăng trưởng kinh tế.

Ảnh hưởng tương tác của giáo dục, y tế lên tăng trưởng kinh tế. Một số yếu tố khác ảnh hưởng lên tăng trưởng kinh tế. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của giáo dục, y tế và tương tác của chúng đến tăng trưởng kinh tế. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của giáo dục đến tăng trưởng kinh tế 30 1.

Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của y tế lên tăng trưởng kinh tế. Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng tương tác của giáo dục, y tế lên tăng trưởng kinh tế. Khung phân tích của luận án.53 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 56 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC, Y TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2016.

Một số chính sách về Giáo dục và Y tế.1 Một số chính sách giáo dục và đào tạo ở Việt Nam có hiệu lực trong giai đoạn 2011 - 2016. Một số chính sách liên quan đến khám chữa bệnh ở Việt Nam có hiệu lực trong giai đoạn 2011 - 2016. Chính sách phân bổ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho Giáo dục và Y tế. Thực trạng về giáo dục giai đoạn 2011-2016.

Thực trạng về giáo dục phổ thông. Thực trạng về giáo dục đại học. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp. Thực trạng chi tiêu cho giáo dục.

Thực trạng chi tiêu công cho giáo dục.Thực trạng chi tiêu cá nhân cho giáo dục. Thực trạng về y tế giai đoạn 2011-2016. Thực trạng chi tiêu cho y tế. Thực trạng chi tiêu công cho y tế.

Thực trạng chi tiêu cá nhân cho y tế. Thực trạng tăng trưởng kinh tế.7 Thực trạng tăng trưởng kinh tế chi tiêu cho y tế và giáo dục.98 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.103 CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁO DỤC, Y TẾ VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CHÚNG LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM 104 3. Dữ liệu, biến số sử dụng trong mô hình.1 Dữ liệu sử dụng. Phương pháp ước lượng.1 Phương pháp hồi quy số liệu mảng (FE, RE).2 Phương pháp mô men tổng quát (GMM).

Quy trình ước lượng. Kết quả nghiên cứu.1 Kết quả ước lượng số liệu chéo của chi tiêu cho giáo dục, y tế và ảnh hưởng tưởng tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế.2 Kết quả ước lượng số liệu mảng của chi tiêu cho giáo dục , y tế và ảnh hưởng tưởng tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế.2 Mô hình hồi quy số liệu mảng phân tích ảnh hưởng của Y tế lên tăng trưởng kinh tế.126 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Kết luận chung.2 Các kết quả chính.3 Điểm mới của luận án.

Chính sách của chính phủ về chi tiêu công cho Giáo dục và Y tế. Chính sách của chính phủ về chi tiêu tư nhân cho Giáo dục và Y tế.3 Chính sách liên quan đến tuổi thọ bình quân.4 Chính sách liên quan đến bác sỹ của các địa phương.5 Chính sách về lao động, việc làm. Chính sách về môi trường thể chế. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN.149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.150 Phụ lục 1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG.168 Phụ lục 2: CÁC KIỂM ĐỊNH KHUYẾT TẬT TRONG MÔ HÌNH.174 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích tiếng Việt ADB Ngân hoàng phát triển châu Á ASEAN Hiệp hội các nước Đông nam Á BHYT Bảo hiểm y tế CĐ Cao đẳng CĐN Cao đẳng nghề CN&XD Công nghiệp và xây dựng CNXD Công nghiệp xây dựng CSSK Chăm sóc sức khỏe DN Dạy nghề ENR Tỷ lệ nhập học EU Khu vực châu âu FE Phương pháp ước lượng các mô hình tác động cố định GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDP Tổng sản phẩm quốc nội GFCF Tổng vốn cố định GLM Phương pháp ước lượng tuyến tính tổng quát GLS Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát GMM Phương pháp điều kiện moment tổng quát GNP Tổng sản phẩm quốc dân GRDP Thu nhập bình quân đầu người của một tỉnh KCB Khám chữa bệnh KTCN Kỹ thuật công nghiệp LĐTBXH Lao động thương binh xã hội LM Phương pháp nhân tử Lagrange LSDV Ước lượng hồi quy biến giả tối thiểu v Chữ viết tắt Giải thích tiếng Việt NNL Nguồn nhân lực NSLĐ Năng suất lao động NSNN Ngân sách nhà nước ODA Vốn vay ưu đãi nước ngoài OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất PAPI Chỉ số hiệu quả Quản trị và hành chính công cấp tỉnh PCI Số liệu điều tra năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PISA Chương trình đánh giá học sinh quốc tế SCN Sơ cấp nghề TFP Năng suất nhân tố tổng hợp VA Giá trị tăng của doanh nghiệp VCCI Phòng thương mại và công thương Việt Nam VHLSS Số liệu điều tra mức sống dân cư WB Ngân hàng thế giới WDI Chỉ số phát triển thế giới WHO Tổ chức y tế thế giới 8 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Số trường học phổ thông. Số giáo viên và học sinh phổ thông. Bình quân số học sinh trên một lớp học. Số lượng trường, giáo viên, sinh viên thuộc hệ thống giáo dục đại học và cao đẳng.

Số giáo viên các trường đại học và cao đẳng phân theo trình độ chuyên môn. Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo, 2005-2016 (%). Cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo các cấp học, 2006-2015 (%). Chi tiêu hộ bình quân cho giáo dục theo nhóm thu nhập.

Chi tiêu hộ bình quân cho giáo dục theo khu vực, giới tính. Số lượng nhân lực ngành y tế. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo vùng. So sánh quốc tế tổng chi cho y tế và Chi tiêu công cho y tế 2000-2015.

Chi tiêu bình quân cho y tế theo nhóm thu nhập. Chi tiêu bình quân cho y tế theo nhóm tuổi. Chi tiêu hộ bình quân cho y tế theo khu vực, giới tính.1: Tổng hợp cơ sở chọn biến trong mô hình.2: Kết quả thống kê mô tả cho một số biến chính trong mô hình.3: tương quan giữa các biến.4: Kiểm định biến nội sinh.5: Ảnh hưởng của chi tiêu trung bình cho giáo dục, y tế và tương tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2016.6: Ảnh hưởng của chi tiêu công và chi tiêu tư nhân cho giáo dục lên tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2016.7: Ảnh hưởng của chi tiêu công và chi tiêu tư nhân cho y tế lên tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2016.8: Ảnh hưởng biên của chi tiêu công cho giáo dục và y tế lên tăng trưởng kinh tế129 Bảng 3.9: Ảnh hưởng biên của chi tiêu tư nhân cho giáo dục và y tế lên tăng trưởng kinh tế. 132 9 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu chính thức.

Số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo loại hình. Số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo khu vực kinh tế-xã hội. Số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hình thức sở hữu.So sánh số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc doanh nghiệp. Số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế-xã hội.

Kết quả tuyển sinh năm 2016. Tuyển sinh theo trình độ CĐN, TCN, DCN và Dạy nghề dưới 3 tháng. Tuyển sinh trình độ CĐN, TCN, SCN theo vùng kinh tế - xã hội. Số lượng tuyển sinh theo trình độ đào tạo năm 2016.

Kết quả tốt nghiệp theo trình độ CĐN, TCN, SCNvà Dạy nghề dưới 3 tháng. Kết quả tốt nghiệp CĐN, TCN, SCN và Dạy nghề dưới 3 tháng chia theo vùng kinh tế năm 2016.12: Chi tiêu công bình quân cho giáo dục (tr.đ/người/năm) phân theo các nhóm thu nhập giai đoạn năm 2011 - 2015.13: Chi tiêu bình quân cho giáo dục của hộ (tr.đ/người/năm) phân theo các nhóm thu nhập giai đoạn năm 2011 - 2015. Chi cho y tế, 2000-2014.15: Chi tiêu công bình quân cho y tế (tr.đ/người/năm) phân theo các nhóm thu nhập giai đoạn năm 2011 - 2015.16: Chi tiêu bình quân cho y tế của hộ (tr.đ/người/năm) phân theo các nhóm thu nhập giai đoạn năm 2011 - 2015. Tăng trưởng kinh tế, 2006-2016.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mạnh Cường (2020). Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/giao-duc-y-te-anh-huong-tuong-tac-tang-truong-kinh-te-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS kinh tế học: Giáo dục y tế, tương tác và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Khám phá chiến lược tối ưu.

Luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế). Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giáo dục, Y tế & Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter