Luận án: Giáo dục Đào tạo Phát triển Nhân lực Chất lượng cao tại Việt Nam Hiện Nay
Luận án Giáo dục & Đào tạo: Nâng tầm nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam hiện nay. Phân tích sâu sắc giải pháp tối ưu.
Luan An
Luận án tiến sĩ Triết học
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Vai trò Giáo dục Đào tạo phát triển Nhân lực Việt Nam
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & CNDVLS
- Tác giả:
- Lương Công Lý
Tóm tắt nội dung luận án
I.Vai trò Giáo dục Đào tạo phát triển Nhân lực Việt Nam
Giáo dục và đào tạo đóng vai trò nền tảng. Đó là yếu tố quyết định sự phát triển của nguồn nhân lực. Một quốc gia thịnh vượng cần đội ngũ lao động chất lượng cao. Việt Nam đặc biệt chú trọng lĩnh vực này. Đảng và Nhà nước xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Mục tiêu là phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính. Sự phát triển này thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cải cách giáo dục Việt Nam đang được đẩy mạnh. Các chính sách phát triển nhân lực được ban hành. Chúng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Hệ thống giáo dục Việt Nam cần đáp ứng yêu cầu mới. Đó là yêu cầu của kỷ nguyên số và hội nhập.
1.1. Giáo dục là Quốc sách hàng đầu cho Nhân lực
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi giáo dục là ưu tiên số một. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định quan điểm này. Giáo dục có vai trò trực tiếp quyết định chất lượng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp vào mọi lĩnh vực đời sống. Giáo dục cung cấp kiến thức, kỹ năng cần thiết. Nền tảng này giúp cá nhân phát triển, xã hội tiến bộ. Hệ thống giáo dục Việt Nam được đầu tư toàn diện. Mục tiêu là đào tạo thế hệ công dân có năng lực, thích ứng với yêu cầu thời đại. Đây là nền tảng vững chắc cho mọi sự phát triển.
1.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao Ưu tiên phát triển
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là đột phá chiến lược. Đại hội XI của Đảng đã nhấn mạnh điều này. Nguồn nhân lực này cần tập trung vào đổi mới giáo dục. Nền giáo dục quốc dân cần được cải cách căn bản, toàn diện. Phát triển nhân lực phải gắn kết với khoa học, công nghệ. Ứng dụng khoa học kỹ thuật là yếu tố then chốt. Việt Nam cần đội ngũ chuyên gia, lao động lành nghề. Họ sẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách phát triển nhân lực hỗ trợ mục tiêu này.
1.3. Định hướng Chính sách phát triển nhân lực
Các chính sách của Việt Nam tập trung vào phát triển nhân lực. Các văn bản pháp luật, chiến lược quốc gia đều có định hướng rõ ràng. Chính phủ ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Đặc biệt, có chính sách thu hút, giữ chân nhân tài. Các chương trình đào tạo chuyên sâu được triển khai. Mục tiêu là nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng. Công tác định hướng nghề nghiệp Việt Nam cũng được chú trọng. Việc này giúp người học lựa chọn con đường phù hợp. Các chính sách này tạo môi trường thuận lợi cho phát triển. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ tăng trưởng.
II.Nguồn Nhân lực Chất lượng cao Quan niệm Tầm quan trọng
Nguồn nhân lực chất lượng cao là cốt lõi cho sự phát triển. Khái niệm này bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn. Còn có năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng. Đặc biệt, thái độ làm việc chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp cũng rất quan trọng. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu ngày càng cao. Kỹ năng số và công nghệ 4.0 trở thành yếu tố then chốt. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp quốc gia cạnh tranh hiệu quả. Họ thúc đẩy đổi mới, tăng năng suất lao động. Việt Nam cần phát triển đội ngũ này để hội nhập quốc tế thành công. Đó là yếu tố sống còn cho sự thịnh vượng bền vững.
2.1. Định nghĩa Nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là những người có trình độ vượt trội. Họ sở hữu kiến thức chuyên sâu, kỹ năng thực hành xuất sắc. Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phản biện được đánh giá cao. Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm cũng là tiêu chí. Đặc biệt, người lao động cần có đạo đức, tác phong chuyên nghiệp. Họ có tinh thần học hỏi, đổi mới liên tục. Phát triển kỹ năng cho lao động Việt Nam cần hướng tới các tiêu chuẩn này. Đây là tài sản quý giá nhất của mỗi quốc gia.
2.2. Tầm quan trọng phát triển nhân lực trong kỷ nguyên mới
Kỷ nguyên kinh tế tri thức và toàn cầu hóa đặt ra thách thức lớn. Nguồn nhân lực chất lượng cao là lợi thế cạnh tranh cốt lõi. Họ giúp tăng cường năng lực đổi mới sáng tạo. Năng suất lao động được nâng cao. Các doanh nghiệp có thể thích ứng nhanh với biến đổi thị trường. Quốc gia có thể chủ động hội nhập quốc tế. Sự phát triển này đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Nó cũng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Đầu tư vào nhân lực là đầu tư cho tương lai.
2.3. Yêu cầu kỹ năng số và công nghệ 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 thay đổi sâu sắc thị trường lao động. Kỹ năng số và công nghệ 4.0 trở thành yêu cầu thiết yếu. Người lao động cần thành thạo công nghệ thông tin. Khả năng phân tích dữ liệu, tư duy thuật toán là quan trọng. Các kỹ năng về trí tuệ nhân tạo, IoT cũng cần được bổ sung. Chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục. Đào tạo nghề chất lượng cao phải tích hợp các kỹ năng này. Phát triển kỹ năng cho lao động Việt Nam phải theo kịp xu thế. Việt Nam cần một lực lượng lao động số hóa.
III.Thực trạng Giáo dục Đào tạo Phát triển Nhân lực Chất lượng
Hệ thống giáo dục Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Công tác đào tạo tạo ra nhiều kỹ sư, cử nhân giỏi. Các thạc sĩ, tiến sĩ cũng được đào tạo. Họ đóng góp vào sự phát triển đất nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại. Chất lượng đào tạo chưa đồng đều. Sự gắn kết giữa giáo dục và nhu cầu thị trường còn yếu. Nhiều sinh viên ra trường thiếu kỹ năng thực tế. Thực trạng này đặt ra những vấn đề cấp bách. Cải thiện chất lượng nhân lực là mục tiêu hàng đầu. Việc này đòi hỏi những thay đổi căn bản trong hệ thống giáo dục.
3.1. Thành tựu của Hệ thống giáo dục Việt Nam
Giáo dục Việt Nam đã mở rộng quy mô đáng kể. Phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đạt kết quả tốt. Các trường đại học, cao đẳng gia tăng số lượng, đáp ứng nhu cầu học tập. Đào tạo ra hàng triệu lao động có trình độ. Nhiều cá nhân xuất sắc được công nhận quốc tế. Hệ thống giáo dục đã góp phần nâng cao dân trí. Nâng cao trình độ khoa học, kỹ thuật cho quốc gia. Đây là nền tảng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực chất lượng cao dần được hình thành trong nhiều lĩnh vực.
3.2. Hạn chế trong Đào tạo nghề và Giáo dục đại học
Chất lượng đào tạo ở một số cơ sở giáo dục còn thấp. Chương trình học chưa bám sát thực tiễn sản xuất. Đào tạo nghề chất lượng cao còn thiếu cả về số lượng và chất lượng. Giáo dục đại học Việt Nam vẫn nặng về lý thuyết. Kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm của sinh viên còn yếu. Thiếu sự kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp. Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu. Hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh. Ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng cho lao động Việt Nam.
3.3. Thách thức về định hướng nghề nghiệp và chất lượng lao động
Công tác định hướng nghề nghiệp Việt Nam còn nhiều bất cập. Nhiều học sinh, sinh viên thiếu thông tin về thị trường lao động. Lựa chọn ngành nghề chưa phù hợp với năng lực, sở thích. Điều này dẫn đến tình trạng thất nghiệp, lãng phí nguồn lực. Chất lượng lao động phổ thông còn thấp. Thiếu kỹ năng số và công nghệ 4.0. Lao động Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Các thách thức này đòi hỏi cải cách toàn diện. Cải cách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
IV.Cải cách Giáo dục Giải pháp phát triển Nhân lực Việt Nam
Cải cách giáo dục Việt Nam là nhiệm vụ cấp bách. Các giải pháp phải đồng bộ và toàn diện. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Từ đó, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần đổi mới tư duy quản lý, phương pháp giảng dạy. Đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại. Xây dựng đội ngũ nhà giáo có năng lực. Gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp, Nhà nước. Các chính sách phát triển nhân lực cần được thực thi hiệu quả. Việc này giúp Việt Nam có đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu mới. Yêu cầu của quá trình hội nhập và phát triển.
4.1. Phương hướng đổi mới căn bản nền giáo dục
Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân là trọng tâm. Cần điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo. Phát triển kỹ năng cho lao động Việt Nam phải là mục tiêu chính. Chú trọng tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề. Nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá. Đảm bảo tính linh hoạt, liên thông giữa các cấp học. Cải cách giáo dục Việt Nam phải hướng đến người học. Cần tạo môi trường học tập chủ động, tích cực. Đó là yếu tố quan trọng để phát triển nhân lực.
4.2. Tăng cường gắn kết Giáo dục với thị trường lao động
Gắn kết chặt chẽ giáo dục với thị trường lao động là yếu tố sống còn. Các trường học cần hợp tác với doanh nghiệp. Xây dựng chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế. Thực hiện mô hình đào tạo kép, thực tập sinh. Định hướng nghề nghiệp Việt Nam cần được đẩy mạnh. Cung cấp thông tin chính xác về xu hướng nghề nghiệp. Đào tạo nghề chất lượng cao cần được ưu tiên. Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp. Phát triển kỹ năng cho lao động Việt Nam theo yêu cầu thị trường. Đảm bảo việc làm cho người học sau tốt nghiệp.
4.3. Phát triển toàn diện kỹ năng cho người lao động
Người lao động cần được trang bị kỹ năng toàn diện. Không chỉ kiến thức chuyên môn, mà còn kỹ năng mềm. Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện. Khả năng tự học, thích nghi với môi trường mới là thiết yếu. Đặc biệt là kỹ năng số và công nghệ 4.0. Các chương trình đào tạo cần tích hợp nội dung này. Giáo dục đại học Việt Nam cần thay đổi cách tiếp cận. Đầu tư vào các khóa đào tạo lại, bồi dưỡng cho lao động hiện có. Chính sách phát triển nhân lực cần hỗ trợ. Phát triển kỹ năng cho lao động Việt Nam là ưu tiên hàng đầu.
V.Hội nhập Quốc tế Nâng cao chất lượng Giáo dục Đào tạo
Hội nhập quốc tế trong giáo dục là con đường nâng cao chất lượng. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến. Áp dụng chuẩn mực quốc tế vào hệ thống giáo dục. Điều này giúp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực có khả năng cạnh tranh toàn cầu. Hội nhập không chỉ là tiếp nhận, mà còn là chia sẻ. Tham gia vào mạng lưới giáo dục quốc tế. Hợp tác nghiên cứu khoa học, trao đổi giảng viên, sinh viên. Điều này thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Việt Nam. Đảm bảo nhân lực đáp ứng yêu cầu của thế giới.
5.1. Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục
Hợp tác quốc tế trong giáo dục mang lại nhiều lợi ích. Trao đổi kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy, nghiên cứu. Tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến. Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý. Sinh viên có cơ hội học tập ở nước ngoài. Tạo điều kiện cho các trường đại học liên kết đào tạo. Việc này giúp cải thiện chất lượng đào tạo trong nước. Đồng thời, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực này đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
5.2. Chuẩn hóa chương trình đào tạo theo quốc tế
Chuẩn hóa chương trình đào tạo là yêu cầu cấp thiết. Cần rà soát, cập nhật nội dung theo chuẩn quốc tế. Tăng cường các môn học bằng tiếng Anh. Phát triển các chương trình song ngữ, liên kết. Đảm bảo chất lượng đầu ra được công nhận toàn cầu. Đào tạo nghề chất lượng cao cần áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Việc này giúp người học dễ dàng hòa nhập thị trường lao động quốc tế. Nâng cao giá trị bằng cấp, chứng chỉ Việt Nam. Giúp nguồn nhân lực Việt Nam tự tin cạnh tranh.
5.3. Phát triển kỹ năng cạnh tranh toàn cầu cho nhân lực
Nguồn nhân lực Việt Nam cần trang bị kỹ năng cạnh tranh toàn cầu. Năng lực ngoại ngữ là điều kiện tiên quyết. Kỹ năng giao văn hóa, hiểu biết quốc tế là quan trọng. Khả năng làm việc trong môi trường đa quốc gia. Thành thạo kỹ năng số và công nghệ 4.0. Khả năng tư duy đổi mới, giải quyết vấn đề phức tạp. Các trường cần chú trọng đào tạo những kỹ năng này. Định hướng nghề nghiệp Việt Nam cần tích hợp yếu tố toàn cầu. Việc này giúp nhân lực Việt Nam vươn tầm quốc tế. Nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LƢƠNG CÔNG LÝ Giáo dục đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở Việt Nam hiện nay Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS VŨ HỒNG SƠN HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Những kết quả khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Lương Công Lý MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực 6 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao 12 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải pháp phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 17 Chƣơng 2: NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 24 2.
Nguồn nhân lực chất lượng cao và tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 24 2. Quan niệm, vai trò, những nhân tố tác động và yêu cầu giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 45 Chƣơng 3: GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 63 3. Thực trạng thực hiện vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 63 3. Một số mâu thuẫn cần giải quyết trong phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 94 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 104 4.
Phương hướng phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 104 4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 109 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ xưa đến nay, ở Việt Nam và trên thế giới, sự thành công hay thất bại của công việc hoặc sự tồn vong, suy thịnh của quốc gia, đều phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực của quốc gia. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, kinh tế trí thức và toàn cầu hoá, các nước ngày càng chú ý nhiều hơn đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nguồn nhân lực đã trở thành lợi thế cạnh tranh của nhiều quốc gia dân tộc trên thế giới. Phát huy vai trò giáo dục - đào tạo để phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được các nước chú trọng nhằm phát huy nội lực đất nước trước sự cạnh tranh quyết liệt và gay gắt giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới trong không gian toàn cầu hóa hiện nay. Hơn hai mươi lăm năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, cách mạng Việt Nam đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chuyển sang thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vững bước đi lên trên con đường xã hội chủ nghĩa.
Những thành tựu đó tạo điều kiện căn bản và đòi hỏi phải phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, nguồn nhân lực chất lượng cao nước ta có sự phát triển nhanh, đóng góp quan trọng vào những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Giáo dục - đào tạo đã góp phần đặc biệt quan trọng quyết định trực tiếp đến sự phát triển nguồn nhân lực ấy của đất nước. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng đã đề ra quan điểm lớn: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu mới.
Đại hội XI của Đảng đã xác định đột phá chiến lược: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là ngồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản 2 và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [43, tr. Trong những năm qua, nền giáo dục - đào tạo Việt Nam nói chung, các trường đại học ở nước ta nói riêng đã đào tạo ra được một đội ngũ kỹ sư, cử nhân khoa học giỏi, những thạc sĩ, tiến sĩ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, giáo dục và đào tạo, văn hóa, xã hội… đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, giáo dục - đào tạo ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế. Nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, lực lượng quản lý, giảng dạy, cơ chế, chính sách, cũng như môi trường, điều kiện, trang thiết bị phục vụ giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Chất lượng giáo dục - đào tạo, nhất là ở bậc đại học - trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhìn chung còn thấp. Trình độ, năng lực chuyên môn của sinh viên sau khi ra trường còn nhiều hạn chế, khả năng thích nghi với thực tế chưa cao; nguồn nhân lực chất lượng cao nước ta còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, bất cập về cơ cấu. Điều đó phản ánh những hạn chế, bất cập của nền giáo dục - đào tạo nước ta, chưa thể hiện tốt vai trò của mình trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó vai trò của giáo dục - đào tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Vấn đề đã cấp bách đặt ra đối với giáo dục - đào ở nước ta nói chung, đối với các trường đại học nói riêng là làm thế nào để có được nguồn nhân lực chất lượng cao đủ sức đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới, góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng thành công xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh như Đảng ta xác định. Những vấn đề đó đã đặt ra một cách rất cấp bách đối với nước ta hiện nay cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi phải được nghiên cứu thấu đáo. Với ý 3 nghĩa đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Mục đích nghiên cứu Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay. - Làm rõ thực trạng vai trò của giáo dục - đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay. - Đề xuất một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu làm rõ vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu - Luâ ̣n án không nghiên cứu toàn bộ vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và toàn bộ vấn đề giáo dục - đào tạo, mà nghiên cứu vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta; tập trung nghiên cứu vấn đề này ở các trường đại học của Việt Nam hiện nay. - Khảo sát thực tiễn vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số trường đại học ở Việt Nam hiện nay.
4 - Về thời gian, nghiên cứu vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kết hợp chặt chẽ lý luận và thực tiễn, sử dụng đúng đắn, phù hợp các phương pháp phân tích và tổng hợp, lôgích và lịch sử, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn là những phương pháp chủ đạo được áp dụng trong nghiên cứu đề tài luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lương Công Lý (n.d.). Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/giao-duc-dao-tao-phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Giáo dục & Đào tạo: Nâng tầm nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam hiện nay. Phân tích sâu sắc giải pháp tối ưu.
Luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
Luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục Đào tạo và Phát triển Nhân lực Chất lượng cao Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.