Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam bộ
Luận án: Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam bộ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về giảm nghèo đa chiều ở vùng Đông Nam Bộ
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Trần Thị Sen
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về giảm nghèo đa chiều ở vùng Đông Nam Bộ
Tiếp cận nghèo đói theo phương pháp đơn chiều về thu nhập bộc lộ nhiều hạn chế. Phương pháp này không phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống thực tế của người dân. Giảm nghèo đa chiều mở ra cách nhìn toàn diện hơn về phúc lợi xã hội. Cách tiếp cận mới xem xét cả khía cạnh thu nhập lẫn khả năng thụ hưởng dịch vụ thiết yếu. Vùng Đông Nam Bộ giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước. Khu vực này có tốc độ đô thị hóa nhanh và thu hút đông đảo lực lượng lao động. Việc áp dụng cách tiếp cận mới giúp nhận diện đúng bản chất nghèo đói tại địa phương. Đây là cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế cân bằng. Nghiên cứu lý luận cung cấp khung phân tích chuẩn xác cho các nhà hoạch định chính sách. Mục tiêu cốt lõi hướng đến việc nâng cao mức sống cho mọi tầng lớp nhân dân.
1.1. Khái niệm và tiêu chí đo lường nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều phản ánh tình trạng con người bị tước đoạt nhiều nhu cầu cơ bản cùng lúc. Tình trạng này không chỉ dừng lại ở sự thiếu hụt về tiền bạc. Hệ thống tiêu chí đo lường nghèo đa chiều bao gồm thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ cơ bản. Các chiều đo lường chính gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Mỗi chiều đo lường chứa các chỉ số thành phần cụ thể. Tiêu chí đánh giá dựa trên ngưỡng thiếu hụt của từng chỉ số. Hộ gia đình rơi vào cảnh nghèo khi thiếu hụt đồng thời từ một phần ba số chỉ số trở lên. Cách tính toán này giúp phân loại chính xác mức độ nghèo của từng nhóm đối tượng. Phương pháp định lượng tạo tiền đề cho các can thiệp chính sách kịp thời.
1.2. Ý nghĩa của chỉ số nghèo đa chiều MPI tại địa phương
Chỉ số nghèo đa chiều MPI là công cụ đo lường tiêu chuẩn quốc tế. Chỉ số này phản ánh cả tỷ lệ hộ nghèo và cường độ nghèo đói của cộng đồng. MPI giúp các nhà quản lý nắm bắt rõ nguyên nhân gây nghèo tại vùng kinh tế trọng điểm. Các địa phương có thể so sánh mức độ thiếu hụt giữa khu vực thành thị và nông thôn. Chỉ số này chỉ ra những khoảng trống an sinh xã hội cần ưu tiên giải quyết. Việc theo dõi MPI theo thời gian giúp đánh giá hiệu quả của các chương trình giảm nghèo. Dữ liệu từ chỉ số cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho quản trị công. Đây là công cụ đắc lực để thúc đẩy bình đẳng xã hội.
II. Thực trạng giảm nghèo đa chiều ở vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ đạt nhiều thành tựu vượt bậc trong phát triển kinh tế - xã hội. Tỷ lệ nghèo chung của khu vực luôn ở mức thấp nhất cả nước. Tăng trưởng kinh tế nhanh tạo ra nguồn lực lớn cho công tác an sinh. Tuy nhiên, tốc độ giảm nghèo giữa các tỉnh trong vùng diễn ra không đồng đều. Tình trạng tái nghèo và nguy cơ rơi vào bẫy nghèo vẫn hiện hữu. Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản còn tồn tại ở nhiều nhóm dân cư. Đời sống người nghèo chịu áp lực lớn từ chi phí sinh hoạt đắt đỏ. Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa dạng về mức sống dân cư tại vùng kinh tế này. Việc phân tích số liệu giúp nhận diện rõ thực trạng giảm nghèo.
2.1. Đánh giá chuẩn nghèo đa chiều qua các thời kỳ
Chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam liên tục được điều chỉnh qua các giai đoạn. Giai đoạn 2016-2020 đánh dấu bước chuyển biến từ chuẩn nghèo đơn chiều sang đa chiều. Các tiêu chuẩn mới nâng cao yêu cầu về mức sống tối thiểu. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới tại các tỉnh Đông Nam Bộ có xu hướng giảm liên tục. Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương luôn áp dụng chuẩn nghèo địa phương cao hơn mức chuẩn quốc gia. Sự thay đổi chuẩn nghèo đặt ra thách thức lớn cho nguồn ngân sách hỗ trợ. Chính quyền địa phương cần linh hoạt điều tiết nguồn lực để bảo đảm an sinh. Kết quả đạt được khẳng định nỗ lực lớn của toàn bộ hệ thống chính trị.
2.2. Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản hiện nay
Người dân tại vùng vẫn đối mặt với thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Tỷ lệ thiếu hụt tập trung chủ yếu vào các chỉ số nhà ở và việc làm ổn định. Khả năng tiếp cận nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường đã cải thiện đáng kể. Dù vậy, bảo hiểm y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao vẫn là gánh nặng lớn. Nhiều gia đình nghèo chưa tiếp cận được hệ thống bảo trợ xã hội chính quy. Trẻ em thuộc diện nghèo có nguy cơ bỏ học sớm để tham gia lao động kiếm sống. Mức độ thiếu hụt dịch vụ tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. Giải quyết các chiều thiếu hụt này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng xã hội.
III. Đặc trưng nghèo đa chiều ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay
Nghèo đói ở vùng Đông Nam Bộ mang nhiều nét đặc thù so với các vùng khác. Khu vực này chịu tác động mạnh từ quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh. Hiện tượng nghèo không chỉ tập trung ở nông thôn mà dịch chuyển dần sang các khu đô thị. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội xuất hiện nhiều điểm nghẽn. Áp lực dân số gia tăng gây quá tải lên cơ sở hạ tầng dịch vụ công cộng. Sự khác biệt về mức sống giữa các nhóm dân cư ngày càng nới rộng. Các chính sách hỗ trợ cần thích ứng với những biến đổi xã hội nhanh chóng. Nhận diện đúng đặc thù giúp xây dựng giải pháp trúng đích và hiệu quả.
3.1. Tình trạng nghèo đô thị và khoảng cách phân hóa giàu nghèo
Hiện tượng nghèo đô thị xuất hiện ngày càng rõ nét tại các thành phố lớn trong vùng. Người nghèo đô thị phải chi trả chi phí sinh hoạt cao cho tiền thuê nhà, điện nước và thực phẩm. Khoảng cách thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nhóm nghèo nhất có xu hướng gia tăng. Hệ số GINI phản ánh mức độ bất bình đẳng thu nhập còn ở mức đáng lo ngại. Người nghèo tại đô thị thường cư trú tại các khu nhà trọ chật hẹp, thiếu thốn tiện nghi. Môi trường sống ô nhiễm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cư dân. Tình trạng bấp bênh về đời sống làm suy giảm chất lượng nguồn nhân lực đô thị. Vấn đề này đòi hỏi chính sách tái phân phối thu nhập hiệu quả hơn.
3.2. Khó khăn tiếp cận y tế và giáo dục của dân nhập cư
Lao động nhập cư gặp nhiều rào cản trong tiếp cận y tế và giáo dục chất lượng. Rào cản về thủ tục đăng ký tạm trú cản trở việc thụ hưởng các dịch vụ công lập. Trẻ em nhập cư khó tiếp cận trường học công lập do quá tải lớp học. Chi phí khám chữa bệnh tư nhân vượt quá khả năng tài chính của các hộ nghèo. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện trong nhóm nhập cư còn thấp. Tình trạng thiếu thông tin y tế dự phòng dẫn đến rủi ro sức khỏe cao. Trình độ học vấn thấp làm giảm cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập tốt. Nâng cao cơ hội học tập và khám chữa bệnh là yêu cầu cấp thiết đối với nhóm này.
3.3. Rào cản việc làm và nhà ở đối với lao động nhập cư Đông Nam Bộ
Lực lượng lao động nhập cư Đông Nam Bộ đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nhóm này đối mặt với tình trạng việc làm bấp bênh và thu nhập không ổn định. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực phi chính thức, không có hợp đồng dài hạn. Họ không có bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vấn đề nhà ở cho công nhân và người lao động nhập cư chưa được đáp ứng đầy đủ. Hầu hết người lao động phải sống trong các khu nhà trọ ẩm thấp, diện tích chật hẹp. Chi phí thuê nhà chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập hàng tháng. Thực trạng này đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của đời sống người lao động.
IV. Các yếu tố tác động giảm nghèo đa chiều Đông Nam Bộ
Quá trình giảm nghèo chịu sự chi phối của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. Mô hình hồi quy định lượng chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa các biến số. Trình độ học vấn, nguồn thu nhập, quy mô hộ gia đình và vốn vay đều tác động trực tiếp đến mức sống. Các yếu tố tác động này có mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa các địa bàn. Việc xác định mức độ tác động giúp tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách nhà nước. Chính sách cần tập trung vào các đòn bẩy then chốt để tạo bước đột phá. Nâng cao năng lực tự vươn lên của hộ nghèo là yếu tố quyết định thành công. Kết quả phân tích định lượng mang lại cơ sở thực chứng vững chắc.
4.1. Tác động của nguồn thu nhập và trình độ học vấn
Nguồn thu nhập đa dạng giúp hộ gia đình tăng cường khả năng chống chịu trước rủi ro. Các hộ có việc làm ổn định trong khu vực chính thức có xác suất thoát nghèo cao hơn. Trình độ học vấn của chủ hộ đóng vai trò quyết định đối với mức thu nhập gia đình. Người có tay nghề cao dễ dàng tiếp cận các vị trí công việc có mức đãi ngộ tốt. Giáo dục nghề nghiệp giúp người lao động nâng cao năng suất lao động. Hộ gia đình có nhiều nhân khẩu phụ thuộc thường chịu áp lực kinh tế nặng nề hơn. Đầu tư cho giáo dục chính là giải pháp căn cơ để cắt đứt vòng truyền đời của nghèo đói. Xã hội cần tạo thêm nhiều cơ hội học tập suốt đời cho người nghèo.
4.2. Vai trò của tín dụng chính sách và nguồn lực sinh kế
Tín dụng chính sách xã hội là nguồn lực trợ lực quan trọng cho hộ nghèo. Nguồn vốn ưu đãi giúp người dân đầu tư sản xuất kinh doanh và tạo việc làm. Việc tiếp cận vốn vay kịp thời ngăn chặn tình trạng người nghèo tìm đến tín dụng đen. Bên cạnh vốn tài chính, nguồn lực sinh kế phi vật chất giữ vai trò trọng yếu. Mạng lưới quan hệ xã hội giúp hộ nghèo chia sẻ thông tin việc làm và hỗ trợ khẩn cấp. Năng lực quản lý tài chính hộ gia đình quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn vay. Kết hợp cung cấp vốn với hướng dẫn kỹ thuật sản xuất mang lại hiệu quả giảm nghèo cao. Sinh kế bền vững là nền tảng giữ vững thành quả giảm nghèo.
V. Giải pháp giảm nghèo đa chiều ở vùng Đông Nam Bộ mới
Công tác giảm nghèo trong giai đoạn mới cần chuyển mạnh từ hỗ trợ thụ động sang trao quyền. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cần những bước đi đột phá và phù hợp bối cảnh. Hệ thống giải pháp phải giải quyết đồng thời các chiều thiếu hụt xã hội cơ bản. Sự phối hợp liên ngành và liên vùng giữ vai trò tiên quyết trong tổ chức thực hiện. Chính quyền các cấp cần huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp số hóa quy trình quản lý hộ nghèo chính xác. Mục tiêu hướng tới việc nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống người dân. Các giải pháp đồng bộ sẽ bảo đảm tương lai phát triển hài hòa và thịnh vượng.
5.1. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo đa chiều toàn diện
Chính quyền địa phương cần hoàn thiện chính sách giảm nghèo đa chiều phù hợp điều kiện kinh tế. Khung chính sách cần tích hợp các chương trình mục tiêu quốc gia với chính sách an sinh đặc thù. Việc phân loại hộ nghèo cần dựa trên dữ liệu thời gian thực để hỗ trợ đúng đối tượng. Cần xây dựng các gói hỗ trợ linh hoạt theo từng chiều thiếu hụt cụ thể. Đẩy mạnh chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội cho công nhân và người nghèo. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để người nghèo dễ dàng tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ. Chính sách cần khuyến khích tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân. Cần loại bỏ dần các hình thức bao cấp mang tính ỷ lại.
5.2. Tăng cường an sinh xã hội vùng Đông Nam Bộ hiệu quả
Cần củng cố hệ thống an sinh xã hội vùng Đông Nam Bộ theo hướng bao trùm. Mở rộng diện bao phủ của bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động tự do. Tăng cường đầu tư ngân sách cho y tế cơ sở và trường học công lập tại các khu công nghiệp. Đảm bảo trẻ em mọi đối tượng đều được tiếp cận giáo dục mầm non và phổ thông công lập. Xây dựng mạng lưới trợ giúp xã hội khẩn cấp để ứng phó với các cú sốc kinh tế. Thúc đẩy các mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng miễn phí cho người già neo đơn. Hệ thống an sinh vững chắc sẽ tạo mạng lưới an toàn bảo vệ người yếu thế. Công bằng xã hội là thước đo cho sự phát triển bền vững.
5.3. Hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn mới
Mục tiêu giảm nghèo bền vững đòi hỏi sự gắn kết giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề cho lao động nông thôn và lao động chuyển dịch cơ cấu. Kết nối chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo nghề với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xã hội tham gia cung ứng dịch vụ công cộng cho người nghèo. Xây dựng các mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng ven biển. Thường xuyên giám sát và đánh giá độc lập các chương trình giảm nghèo tại cơ sở. Sự đồng thuận xã hội là chìa khóa để hoàn thành các mục tiêu thiên niên kỷ. Vùng Đông Nam Bộ sẽ tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong phát triển bao trùm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRẦN THỊ SEN GIẢM NGHÈO VỚI CÁCH TIẾP CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRẦN THỊ SEN GIẢM NGHÈO VỚI CÁCH TIẾP CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Ngành: Kinh tế Chính trị Mã số: 62310102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS HỒ TRỌNG VIỆN 2. LƯU THỊ KIM HOA TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ kinh tế “Giảm nghèo với cách tiếp cận đa chiều ở vùng Đông Nam Bộ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận án có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tất cả những sự trợ giúp trong việc thực hiện luận án này đều đã được cảm ơn và các thông tin sử dụng trong luận án đã được trích dẫn đầy đủ. Tác giả luận án Trần Thị Sen ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Cụm từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt LĐTBXH Lao động thương binh xã hội ĐNB Đông Nam Bộ Gross Region Domestic GRDP Tổng sản phẩm quốc nội Product NĐC Nghèo đa chiều NHTG Ngân hàng Thế giới TFP Total Factors Productivity Tổng năng suất các nhân tố XĐGN Xoá đói giảm nghèo United Nations Development Chương trình Phát triển Liên UNDP Programme Hiệp Quốc iii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu. Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn. Đo lường nghèo đa chiều theo chuẩn quốc tế. Đo lường nghèo đa chiều theo chuẩn Việt Nam.
Đặc điểm các tỉnh, thành phố Vùng Đông Nam Bộ, 2018. Tăng trưởng GRDP vùng Đông Nam Bộ. GRDP bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành, 2012-2019, (lần). Cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ, 2018, (%).
Mức tăng năng suất lao động của vùng Đông Nam Bộ, 2010-2018 (lần) 73 Bảng 3. Tỷ lệ hộ nghèo theo vùng, 2010-2018 (%). Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI), 2010-2019 76 Bảng 3. Mức chênh lệch giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất, 2010-2018, (lần).
Thu nhập và chi tiêu bình quân nhân khẩu, 2010-2018 (nghìn đồng/người/tháng). Tỷ lệ hộ nghèo theo thu nhập và chi tiêu, 2010-2018 (%). Nguồn thu nhập của hộ gia đình, 2010-2018 (%). Chi tiêu bình quân đầu người/ tháng, 2010-2018, (nghìn đồng).
Mức chênh lệch về chi tiêu giữa nhóm có thu nhập cao nhất và nhóm có thu nhập thấp nhất, 2010-2018, (lần). Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều các địa phương vùng Đông Nam Bộ (%). Tỷ lệ tiếp cận các chỉ số phi tiền tệ, 2010-2018 (%). Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (H), 2010-2018 (%).
Mức độ thiếu hụt và chỉ số nghèo đa chiều (%), 2012 và 2018. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) Việt Nam 2016 – 2020, (%). Mức độ thiếu hụt từng chỉ số, 2018 (%). Tỷ lệ người lớn biết đọc, biết viết vùng Đông Nam Bộ, giữa thành thị và nông thôn, giữa nam và nữ giai đoạn, 2010-2018, (%).
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi theo các cấp vùng ĐNB, 2018, (%). Số năm đi học trung bình của người trưởng thành vùng ĐNB. Tỷ lệ người nghèo khám chữa bệnh có bảo hiểm y tế/ sổ khám chữa bệnh miễn phí, 2010-2018, (%). Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/ 1.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2019, (%). Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2019 phân theo vùng, (%). Tiếp cận các hàng hóa, dịch vụ cơ bản của vùng ĐNB, 2010-2018, (%). Thực trạng nghèo đa chiều từ dữ liệu khảo sát.
Đặc điểm hộ được khảo sát (tất cả các nhóm). Kiểm định t đối với mẫu độc lập. Kiểm định Chi bình phương. Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu.
Kết quả phân tích mô hình Logit nhị thức. Mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng không nghèo của hộ. Tỷ lệ tiếp cận tín dụng cho người nghèo, 2010-2018, (%). Hệ số hồi quy.
Dự báo với kịch bản các yếu tố tác động.134 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Khung sinh kế của hộ nghèo. Vùng Đông Nam Bộ. Mức độ đóng góp của các chỉ số vào tình trạng nghèo đa chiều vùng Đông Nam Bộ năm 2019 (%).90 vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.ii DANH MỤC BẢNG.iii DANH MỤC HÌNH.vi MỤC LỤC.vii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài luận án.
Đóng góp về mặt thực tiễn – những đề xuất mới. Đóng góp về mặt lý thuyết. Bố cục của đề tài luận án. 8 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tình hình nghiên cứu về nghèo đói. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài luận án.
Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng.
Khung phân tích đề tài luận án. 31 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.33 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI. Quan niệm về nghèo đói. Các khái niệm về nghèo đói.
Khái niệm đói nghèo trên thế giới. Khái niệm đói nghèo ở Việt Nam. Tiếp cận giảm nghèo theo hướng đa chiều. Khái niệm đói nghèo đa chiều.
Đo lường nghèo đa chiều. Tiếp cận giảm nghèo theo nguồn vốn sinh kế bền vững. Lý thuyết nghèo đói và mô hình các yếu tố tác động đến nghèo đói. Các lý thuyết về nghèo đói.
Lý thuyết về thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của trường phái kinh tế cổ điển. Lý thuyết về phân tầng xã hội của Weber. Lý thuyết cái vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài của trường phái kinh tế học tân cổ điển. Lý thuyết của trường phái phúc lợi.
Lý thuyết của trường phái nhu cầu cơ bản. Lý thuyết về phân hóa giàu nghèo của Chủ nghĩa Mác – Lênin. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nghèo đói. Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về xóa đói giảm nghèo.
Các yếu tố tác động đến nghèo đói. Vốn con người. Vốn tài chính. Vốn vật chất.
Vốn tự nhiên.64 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.66 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ. Tổng quan về Vùng Đông Nam Bộ. Vị trí vùng Đông Nam Bộ. Tăng trưởng kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
Tăng trưởng GRDP. GRDP bình quân đầu người. Quy mô và cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ. Năng suất lao động vùng Đông Nam Bộ.
Thực trạng nghèo vùng Đông Nam Bộ. Tổng quan về tình hình hình nghèo vùng Đông Nam Bộ. Thực trạng nghèo đa chiều vùng Đông Nam Bộ. Nghèo về thu nhập và chi tiêu.
Các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều Vùng Đông Nam Bộ. Thống kê, mô tả mẫu nghiên cứu. Đặc điểm của hộ gia đình trong mẫu khảo sát. Kết quả phân tích mô hình Logit nhị thức.
Thảo luận kết quả hồi quy về các yếu tố tác động nghèo đa chiều. Kết quả thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo vùng Đông Nam Bộ. Chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi. Chính sách nhằm kéo giảm thiếu hụt chiều giáo dục.
Chính sách nhằm kéo giảm thiếu hụt chiều y tế. Chính sách nhằm kéo giảm thiếu hụt chiều tiếp cận thông tin. Chính sách nhằm kéo giảm thiếu hụt chiều điều kiện sống. Nhóm chính sách, giải pháp hỗ trợ an sinh xã hội.
Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. Đánh giá hiệu quả giảm nghèo đa chiều vùng Đông Nam Bộ. Những mặt tích cực và nguyên nhân. Những mặt hạn chế và nguyên nhân.121 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.126 CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ.
Căn cứ đề xuất giải pháp. Dự báo cơ hội và thách thức đối với giảm nghèo đa chiều vùng Đông Nam Bộ. Về thách thức. Dự báo nghèo đa chiều của hộ gia đình vùng Đông Nam Bộ.
Mục tiêu giảm nghèo đa chiều của vùng Đông Nam Bộ. Phương hướng xây dựng giải pháp giảm nghèo đa chiều vùng Đông Nam Bộ. Giải pháp giảm nghèo đa chiều vùng Đông Nam Bộ. Nhóm Giải pháp hỗ trợ tăng thu nhập cho hộ nghèo và hộ cận nghèo.
Giải pháp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo. Giải pháp đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Nhóm Giải pháp hỗ trợ tăng cường các khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Giải pháp hỗ trợ về giáo dục.
Giải pháp hỗ trợ về y tế. Giải pháp hỗ trợ về nhà ở. Giải pháp hỗ trợ tiếp cận thông tin. Nhóm giải pháp hỗ trợ trực tiếp giảm thiểu rủi ro và những nguy cơ dễ làm tổn thương người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Nhóm giải pháp nâng cao nguồn sinh kế cho người nghèo. Nâng cao chất lượng vốn con người. Nâng cao vốn tài chính cho người nghèo. Nâng cao vốn vật chất cho người nghèo.
Nâng cao vốn xã hội cho người nghèo. Nâng cao vốn tự nhiên cho người nghèo. Các giải pháp đảm bảo. 159 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.161 PHẦN KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận chuyên gia Phụ lục 2: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát mức sống dân cư 2018 (VHLSS 2018) bằng Phần mềm SPSS 22. Tính cấp thiết của đề tài Nghèo đói đã, đang và trong tương lai vẫn có thể diễn ra trên thế giới này. Nghèo đói tự thân nó không có giới hạn, tồn tại khắp mọi nơi và đặc biệt nghiêm trọng hơn tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nghèo đói không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến số phận của những con người lâm vào tình trạng cùng khổ mà còn làm suy yếu sự thịnh vượng của cả một quốc gia.
Đó là lý do mà nhiều quốc gia trên thế giới xem mục tiêu xóa đói giảm nghèo là rất quan trọng nhằm hướng đến sự phát triển bền vững. Mục tiêu này càng trở nên quan trọng hơn đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam. Chính vì thế, giải quyết vấn đề nghèo đói phải luôn được đặt song hành với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Sen (2021). Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/giam-ngheo-voi-cach-tiep-can-ngheo-da-chieu-o-vung-dong-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam bộ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giảm nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ở vùng đông nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.