Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tạ
Luận án: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại bộ công an luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nhu cầu cấp thiết quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Số trang:
- 249 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Tràn Trung Dũng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nhu cầu cấp thiết quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt. Nguồn lực này hình thành và phát triển hạ tầng. Hạ tầng kinh tế và xã hội được thúc đẩy. Tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội nhờ đó được cải thiện. Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn vốn này. Tuy nhiên, quy định quản lý còn nhiều vướng mắc. Cần sửa đổi, hoàn thiện cơ chế. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thúc đẩy phát triển hạ tầng. Hạ tầng kinh tế và xã hội vững mạnh. Môi trường đầu tư lành mạnh được tạo ra. Thu hút thêm vốn từ các thành phần kinh tế. Điều này hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu xã hội được thực hiện tốt hơn. Xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân là trọng tâm. Phát triển thực tiễn đặt ra yêu cầu cấp thiết. Công tác quản lý vốn cần sớm đổi mới. Đảm bảo hiệu quả và phù hợp là mục tiêu. Chất lượng và tuổi thọ công trình phải được đảm bảo. Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nhiệm vụ thường xuyên. Cần thực hiện quyết liệt. Chất lượng công trình sau hoàn thành là thước đo. Công trình phải đưa vào sử dụng đúng thời gian. Năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB cần được nâng cao.
1.1. Tầm quan trọng của vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò then chốt. Nguồn lực này hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng. Cả hạ tầng kinh tế và xã hội đều được thúc đẩy. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Việt Nam coi trọng nguồn vốn này. Tuy nhiên, quy định liên quan đến quản lý vốn đầu tư công còn nhiều bất cập. Các quy định cần được sửa đổi và hoàn thiện.
1.2. Vai trò trong phát triển hạ tầng và kinh tế xã hội
Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN có vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội. Một môi trường đầu tư lành mạnh được tạo ra. Điều này thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế. Từ đó, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân được thực hiện tốt hơn.
1.3. Yêu cầu đổi mới công tác quản lý vốn XDCB
Thực tiễn phát triển đòi hỏi công tác quản lý vốn XDCB phải được đổi mới. Cần đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả đầu tư xây dựng. Chất lượng và tuổi thọ các công trình phải được đảm bảo. Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cần được tăng cường chặt chẽ. Kết quả cuối cùng là chất lượng công trình sau khi hoàn thành. Công trình phải đưa vào sử dụng đúng thời gian. Năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB cần được nâng cao liên tục.
II.Thách thức rủi ro trong quản lý vốn đầu tư công tại Việt Nam
Công tác quản lý vốn XDCB đối mặt nhiều vấn đề. Quyết định chủ trương đầu tư đôi khi thiếu chính xác. Tình trạng đầu tư dàn trải phổ biến. Điều này xảy ra ở mọi khâu. Từ chủ trương, quy hoạch đến lập, thẩm định dự án. Khảo sát, thiết kế cũng chịu ảnh hưởng. Thực hiện đầu tư, đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh dự toán cũng có sai sót. Thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng kém chất lượng. Thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giảm chất lượng công trình. Tuổi thọ công trình bị ảnh hưởng so với thiết kế. Đây là một dạng thất thoát vốn lớn. Nhà nước phải tính đến vấn đề này. Công trình phục vụ ít năm hơn dự kiến. Điều này gây lãng phí tài nguyên và nguồn lực. Phòng chống thất thoát vốn XDCB là cần thiết. Nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao. Tình trạng này có xu hướng gia tăng. Chất lượng công trình kém ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng. Kiểm soát chi phí dự án xây dựng chưa hiệu quả. Rủi ro trong đầu tư xây dựng tăng lên. Các vấn đề này đòi hỏi giải pháp tổng thể. Quản lý vốn đầu tư công cần được cải thiện mạnh mẽ.
2.1. Các vấn đề tồn đọng trong quá trình đầu tư XDCB
Công tác quản lý vốn đầu tư công còn tồn tại nhiều vấn đề. Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác. Tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến. Điều này thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư. Từ quy hoạch, lập, thẩm định dự án đầu tư, khảo sát thiết kế. Đến thực hiện đầu tư, đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán vốn đầu tư. Các công trình thường đưa vào khai thác sử dụng với chất lượng kém.
2.2. Hậu quả của thất thoát lãng phí vốn đầu tư xây dựng
Thất thoát và lãng phí trong xây dựng làm giảm chất lượng công trình. Điều này ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình so với thiết kế. Đây là một dạng thất thoát vốn lớn mà Nhà nước phải đối mặt. Công trình chỉ phục vụ được ít năm hơn dự kiến trong dự án. Do đó, phòng chống thất thoát vốn XDCB là nhiệm vụ cấp bách. Nó đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả nhất.
2.3. Nợ đọng chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng
Nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang ở mức cao. Tình trạng này có xu hướng ngày càng tăng. Chất lượng công trình kém ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả sử dụng. Kiểm soát chi phí dự án xây dựng chưa thực sự chặt chẽ. Các rủi ro trong đầu tư xây dựng vẫn còn hiện hữu. Cần có giải pháp quyết liệt để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng và quản lý vốn.
III.Đặc thù quản lý vốn XDCB từ NSNN tại Bộ Công an
Bộ Công an sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có những đặc thù riêng. Các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh doanh. Chúng dùng để phục vụ nhiệm vụ chiến đấu. Do tính chất đặc thù, các công trình luôn đòi hỏi tính bảo mật cao. Vì vậy, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ Công an càng phải được tăng cường chặt chẽ. Nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là cần thiết. Nghiên cứu thực trạng tại Bộ Công an cung cấp căn cứ quan trọng. Đây là cơ sở để đề xuất các chính sách trong thời gian tới. Từ đó, nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.
3.1. Tính chất đặc thù của các công trình đầu tư an ninh
Việc sử dụng vốn NSNN cho XDCB tại Bộ Công an có đặc thù. Các công trình đầu tư tại đây không mang tính chất kinh doanh. Mục đích chính là phục vụ trực tiếp nhiệm vụ chiến đấu. Điều này tạo ra yêu cầu khác biệt so với các dự án thông thường. Việc quản lý phải phù hợp với tính chất an ninh, quốc phòng.
3.2. Yêu cầu cao về bảo mật và kiểm soát chặt chẽ vốn
Do tính chất đặc thù, các công trình đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao. Điều này khiến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ Công an càng phải được tăng cường. Yêu cầu kiểm soát chi phí dự án xây dựng phải chặt chẽ hơn nữa. Việc này nhằm đảm bảo an toàn, tránh rủi ro trong đầu tư xây dựng và giữ vững bí mật nhà nước.
3.3. Cơ sở nâng cao chất lượng quản lý vốn XDCB
Nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là cần thiết. Đồng thời, nghiên cứu thực trạng quản lý vốn tại Bộ Công an. Đây là căn cứ quan trọng để đề xuất các chính sách trong tương lai. Các chính sách này sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa nguồn vốn xây dựng và đảm bảo hiệu quả.
IV.Tổng quan nghiên cứu cơ sở đề xuất giải pháp tăng cường
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu. Các nghiên cứu này liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước. Mỗi công trình xem xét ở những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt. Hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và biến động kinh tế - xã hội. Các nghiên cứu trước chỉ giải quyết được một phần vấn đề. Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB là yêu cầu cấp thiết. Đây là một phần trong quá trình tái cơ cấu đầu tư công. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nước. Một số công trình tiêu biểu đã nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư công. Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn ban đầu. Nhưng chưa đi sâu vào đặc thù của Bộ Công an. Nền tảng này cần được bổ sung để đề xuất giải pháp toàn diện.
4.1. Tình hình nghiên cứu quản lý vốn XDCB trong nước
Việt Nam đã có không ít công trình nghiên cứu. Chúng tập trung vào quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước. Các nghiên cứu này xem xét trên nhiều phương diện khác nhau. Mỗi công trình góp phần làm rõ một khía cạnh. Chẳng hạn, luận án của Trần Văn Hồng (2002) đã nghiên cứu đổi mới cơ chế sử dụng vốn trước khi Luật NSNN (2002) ra đời.
4.2. Khía cạnh đã được giải quyết và còn hạn chế
Các công trình nghiên cứu trước đã giải quyết được một phần. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định. Nguyên nhân do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt. Hạn chế về địa lý, lịch sử cũng như biến động kinh tế - xã hội. Do đó, cần có cách tiếp cận mới để giải quyết triệt để hơn các vấn đề trong quản lý vốn đầu tư xây dựng.
4.3. Nền tảng cho việc đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả
Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước là yêu cầu cấp thiết. Điều này nằm trong quá trình tái cơ cấu đầu tư công. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng. Các nghiên cứu hiện có là nền tảng. Chúng cung cấp cơ sở để đề xuất các chính sách mới. Những chính sách này giúp tối ưu hóa nguồn vốn xây dựng và đảm bảo tính minh bạch tài chính dự án.
V.Mục tiêu tăng cường hiệu quả minh bạch quản lý vốn XDCB
Mục tiêu chính là cải thiện chất lượng công trình. Đảm bảo tuổi thọ công trình đạt chuẩn thiết kế. Chất lượng công trình ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả sử dụng. Điều này tránh lãng phí nguồn lực nhà nước. Công trình cần hoàn thành đúng thời gian. Kế hoạch ban đầu phải được tuân thủ. Việc này giúp tối ưu hóa nguồn vốn xây dựng. Ngăn ngừa tình trạng nợ đọng. Giải ngân vốn đầu tư hiệu quả hơn. Giải pháp hướng đến phòng chống thất thoát vốn XDCB. Giảm thiểu lãng phí trong mọi khâu. Thúc đẩy minh bạch tài chính dự án là yếu tố quan trọng. Từ thẩm định dự án đầu tư đến quyết toán vốn đầu tư. Mọi quy trình cần rõ ràng, công khai. Điều này góp phần xây dựng một hệ thống quản lý vốn vững mạnh.
5.1. Nâng cao chất lượng và tuổi thọ công trình dự án
Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng công trình sau khi hoàn thành. Công trình phải đưa vào sử dụng đúng thời gian. Đồng thời, đảm bảo tuổi thọ công trình đạt tiêu chuẩn thiết kế. Điều này trực tiếp liên quan đến hiệu quả đầu tư xây dựng. Việc cải thiện chất lượng giúp giảm chi phí bảo trì và sửa chữa trong dài hạn.
5.2. Đảm bảo đúng tiến độ và tối ưu hóa nguồn vốn xây dựng
Việc quản lý cần đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ. Điều này giúp giải ngân vốn đầu tư một cách hiệu quả. Tối ưu hóa nguồn vốn xây dựng là mục tiêu quan trọng. Ngăn chặn tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng vốn. Từ đó, nguồn lực nhà nước được sử dụng một cách hợp lý và có lợi nhất.
5.3. Phòng chống thất thoát lãng phí và thúc đẩy minh bạch
Giải pháp tập trung vào phòng chống thất thoát vốn XDCB. Giảm thiểu lãng phí ở tất cả các khâu. Từ thẩm định dự án đầu tư ban đầu đến quyết toán vốn đầu tư cuối cùng. Thúc đẩy minh bạch tài chính dự án là yếu tố then chốt. Sự minh bạch giúp tăng cường trách nhiệm giải trình và niềm tin của công chúng. Nó cũng hạn chế rủi ro trong đầu tư xây dựng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò nền tảng trong việc định hình hệ thống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô và củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh. Tuy nhiên, trong bối cảnh tái cơ cấu đầu tư công tại Việt Nam theo tinh thần Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014 và Luật NSNN năm 2015, cơ chế quản lý vốn đầu tư công tại các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là các đơn vị mang tính chất vũ trang chuyên trách, bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Trung Dũng với đề tài "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Bộ Công an" (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Mã số 62.01, Học viện Tài chính, 2017) đã giải quyết trực diện bài toán quản trị nguồn lực tài chính công trong một lĩnh vực có tính bảo mật cao.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện là: các công trình học thuật trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý vốn đầu tư công dưới góc độ vĩ mô toàn quốc hoặc tại các địa phương (Trần Văn Hồng, 2002; Phan Thanh Mão, 2003; Cấn Quang Tuấn, 2009; Trịnh Thị Thúy Hồng, 2012) hoặc trong các ngành kinh tế kỹ thuật mở như giao thông vận tải (Nguyễn Thị Bình, 2010). Hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống về quản lý vốn đầu tư XDCB tại các bộ ngành đặc thù có chức năng vũ trang, an ninh. Ở lĩnh vực này, các công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh sinh lời trực tiếp mà phục vụ yêu cầu trực chiến, đòi hỏi tính cơ mật tuyệt đối, khiến cơ chế kiểm soát công khai, minh bạch theo thị trường thông thường gặp phải xung đột cấu trúc với yêu cầu bảo mật quốc gia.
Để lấp đầy khoảng trống này, luận án tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm định ba giả thuyết tương ứng (Hypotheses - H):
- RQ1: Bản chất lý luận, nội dung cấu thành và hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực an ninh quốc gia là gì?
- RQ2: Thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB tại Bộ Công an giai đoạn 2007–2015 đã bộc lộ những hạn chế, sai phạm nào trong các khâu lập kế hoạch, cấp phát, thanh toán, quyết toán và thanh tra kiểm soát?
- RQ3: Cần thiết lập những nhóm giải pháp đồng bộ nào về cơ chế tài chính, phân cấp quản lý và tổ chức bộ máy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN tại Bộ Công an giai đoạn 2016–2020?
- H1: Hiệu quả quản lý vốn ĐTXDCB chịu sự chi phối quyết định bởi tính đồng bộ trong chu trình 5 khâu khép kín (từ quy hoạch, phê duyệt đến thanh quyết toán).
- H2: Tính bảo mật đặc thù của công trình an ninh nếu không đi kèm quy trình kiểm soát nội bộ chuẩn mực sẽ dẫn đến nguy cơ đầu tư dàn trải, phát sinh nợ đọng XDCB và kéo dài thời gian quyết toán.
- H3: Việc kết hợp khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) với việc đổi mới cơ chế kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước sẽ tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân và giảm thiểu thất thoát vốn.
Khung lý thuyết của công trình được định hình trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Theory of Public Goods), Lý thuyết Ủy thác - Đại lý (Principal-Agent Theory) và Khung chuẩn đánh giá quản trị đầu tư công (Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management - PIM) do Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (World Bank, 2010) đề xuất.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2007–2015 với tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội/GDP biến động từ mức 38,9% (năm 2007) giảm dần xuống 32,6% (năm 2015), trong đó khu vực nhà nước luôn chiếm tỷ trọng chi phối 33,3% - 40,8%. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực nghiệm với 156 phiếu phát ra và 122 phiếu phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 78%), làm cơ sở hoạch định chiến lược quản lý vốn đến năm 2020.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước cho thấy nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN chia thành ba dòng nghiên cứu (streams) chủ đạo:
Dòng thứ nhất tập trung vào cơ chế quản lý nhà nước tổng thể đối với vốn đầu tư công. Trần Văn Hồng (2002) phân tích cơ chế quản lý vốn trước thềm Luật NSNN 2002, chỉ ra "lỗ hổng của cơ chế quản lý cũ" và đề xuất xóa bỏ bao cấp, chuyển giao trách nhiệm giải trình cho chủ đầu tư. Tạ Văn Khoái (2009) đi sâu vào chu trình dự án cấp ngân sách trung ương, khẳng định nguyên nhân gốc rễ của tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải xuất phát từ sự yếu kém của bộ máy và cán bộ quản lý. Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) và Nguyễn Thị Bình (2010) khảo sát thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Bình Định và ngành Giao thông vận tải, nhấn mạnh tầm quan trọng của định giá, quản lý giá và chi ngân sách địa phương.
Dòng thứ hai tiếp cận dưới góc độ hiệu quả vốn đầu tư và các chỉ số kinh tế lượng/kinh tế vĩ mô. Phan Thanh Mão (2003) phân tích hiệu quả vốn đầu tư XDCB tại Nghệ An giai đoạn 1995–2001, thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tuyệt đối và tương đối. Cấn Quang Tuấn (2009) đánh giá vốn đầu tư XDCB tập trung do UBND TP. Hà Nội quản lý giai đoạn 2001–2005, chỉ rõ xung đột giữa áp lực tăng trưởng đô thị và kỷ luật tài khóa. Hoàng Văn Thành (2005) đề xuất khung giải pháp tài chính vĩ mô từ góc độ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM).
Dòng thứ ba chuyên sâu vào các công cụ kiểm soát hậu kiểm như thanh quyết toán, kiểm toán và thanh tra tài chính. Thịnh Văn Vinh (2000) xây dựng phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình hoàn thành, phân định rõ sự khác biệt giữa kiểm toán xây dựng và kiểm toán tài chính tổng quát. Nguyễn Văn Bình (2010) đánh giá hiệu lực thanh tra tài chính đối với các dự án có tỷ lệ vốn nhà nước từ 30% trở lên giai đoạn 2000–2009, đề xuất các biện pháp chế tài phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Trên bình diện quốc tế, các công trình nghiên cứu cung cấp nhiều mô hình lý luận và thực nghiệm quan trọng:
- Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills, và Chris Papageorgiou (IMF, 2011/2012) trong công trình "Investing in Public Investment: An Index of Public Investment Efficiency" đã xây dựng chỉ số hiệu quả đầu tư công (PIE-X) bao quát 4 giai đoạn: Thẩm định dự án, Lựa chọn dự án, Thực hiện đầu tư và Đánh giá đầu tư thông qua khảo sát dữ liệu tại 71 quốc gia (40 nước thu nhập thấp, 31 nước thu nhập trung bình).
- Angel de la Fuente (2013) với nghiên cứu "Second-best redistribution through public investment: a characterization, an empirical test and an application to the case of Spain" đã phân tích vai trò phân phối lại không gian của vốn đầu tư công, chỉ ra mô hình phân bổ tập trung vào khu vực phát triển để tạo hiệu ứng lan tỏa (spillover effect).
- Anand Rajaram và cộng sự (World Bank, 2010) thiết lập "A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management", xác lập 8 tiêu chí chuẩn mực cho một hệ thống PIM hiệu quả: hướng dẫn đầu tư, thẩm định dự án, thẩm định độc lập, lựa chọn dự án, thực hiện, điều chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi và đánh giá dự án.
- Ma (Đại học Nam Úc, 2003) nghiên cứu về vai trò của Tư vấn quản lý dự án (Project Management Consultancy - PMC) và các hình thức hợp đồng EPC, D&B tại Trung Quốc, cho thấy việc thuê tư vấn chuyên nghiệp giúp Chính phủ giảm thiểu rủi ro tiếp xúc trực tiếp.
- Hiroshi Isohata (Đại học Nihon, Nhật Bản, 2009) khảo sát lịch sử phát triển của hệ thống đấu thầu công trình công cộng, chứng minh vai trò của chuyển đổi số và quản lý hợp đồng đối với tính minh bạch.
Các tài liệu trên bộc lộ những tranh luận lý thuyết (theoretical debates) đối lập: Một bên ủng hộ việc tối đa hóa phân cấp tài chính nhằm nâng cao tính chủ động của chủ đầu tư cơ sở; bên đối lập nhấn mạnh sự cần thiết của kiểm soát tập trung, giám sát đa tầng để ngăn chặn thất thoát vốn công. Luận án của Trần Trung Dũng định vị chính xác điểm cân bằng này trong không gian quản trị an ninh: tích hợp chuẩn mực quản trị PIM quốc tế với đặc thù khép kín của Bộ Công an, đưa ra khung phân tích 5 khâu chuyên biệt mà chưa một nghiên cứu nào trước đó thực hiện.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Ủy thác - Đại lý (Principal-Agent Theory) của Jensen và Meckling (1976) vào môi trường quản trị công có tính bảo mật đặc thù. Trong mối quan hệ ủy thác đa tầng: Quốc hội/Chính phủ (Chủ thể ủy thác cấp 1) $\rightarrow$ Bộ Công an/Cục Tài chính (Đại lý cấp 1/Ủy thác cấp 2) $\rightarrow$ Các Tổng cục, Công an địa phương, Ban Quản lý dự án (Đại lý cấp 2) $\rightarrow$ Các Nhà thầu thi công (Đại lý thực thi), tính bất đối xứng thông tin (information asymmetry) bị khuếch đại bởi nguyên tắc "bảo mật quốc gia". Luận án chứng minh rằng tính bảo mật nếu bị lạm dụng sẽ trở thành rào cản che giấu các khiếm khuyết trong khâu lựa chọn nhà thầu và thanh quyết toán.
Hệ thống hóa luận cứ khoa học, luận án tái định nghĩa bản chất của dòng vốn: "Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó... nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai". Trong khu vực an ninh, "kết quả có lợi" không đo bằng doanh thu tài chính mà bằng năng lực sẵn sàng chiến đấu, trật tự xã hội và tuổi thọ công trình.
Luận án đã xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả vốn ĐTXDCB thông qua việc chuẩn hóa 3 chỉ tiêu cốt lõi:
- Hệ số huy động tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$): $$H_{TSCĐ} = \frac{\text{Giá trị TSCĐ huy động đưa vào sử dụng}}{\text{Tổng vốn đầu tư phát triển từ NSNN thực hiện}}$$ Với điều kiện $0 \le H_{TSCĐ} \le 1$. Hệ số này tiến càng gần đến 1 phản ánh tốc độ chuyển hóa vốn giải ngân thành tài sản hoạt động thực tế càng cao, triệt tiêu tình trạng vốn nằm khê đọng trong các công trình dở dang.
- Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR chuyên ngành): $$\text{ICOR} = \frac{\Delta K}{\Delta Y} = \frac{\text{Vốn đầu tư XDCB tăng thêm}}{\text{Năng lực phục vụ/Giá trị gia tăng tạo ra}}$$
- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân: $$\text{Tỷ lệ giải ngân} = \frac{\text{Tổng vốn đã giải ngân thực tế}}{\text{Tổng vốn kế hoạch được thông báo hàng năm}} \times 100%$$
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp toàn diện chu trình 5 khâu khép kín của dự án ĐTXDCB gắn với 7 nguyên tắc tài chính công bắt buộc:
[Khâu 1: Quy hoạch & Lập Kế hoạch Trung hạn (MTEF)]
↓
[Khâu 2: Lập, Thẩm định & Phê duyệt Tổng mức Đầu tư]
↓
[Khâu 3: Tổ chức Đấu thầu & Quản lý Hợp đồng Thi công (EPC/D&B)]
↓
[Khâu 4: Giám sát, Nghiệm thu Kỹ thuật & Bàn giao Công trình]
↓
[Khâu 5: Kiểm soát Chi Kho bạc (KBNN) & Thẩm tra Quyết toán Vốn]
Toàn bộ chu trình này vận hành dưới các điều kiện biên (boundary conditions) khắt khe:
- Ràng buộc pháp lý từ Luật Đầu tư công 2014, Luật NSNN 2015 và Luật Xây dựng 2014.
- Nguyên tắc bảo đảm bí mật nhà nước theo phân cấp công trình an ninh.
- Nguồn vốn hình thành 100% từ NSNN (bao gồm Ngân sách Trung ương và vốn Trái phiếu Chính phủ).
- Mục tiêu tối thượng: "Bảo đảm đủ nguồn vốn cần thiết cho việc hoàn thành các công trình, dự án, không để công trình dự án phải ngừng thi công do thiếu vốn" song song với triệt tiêu lãng phí, tiêu cực.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường bản thể luận hiện thực (Realism) kết hợp với nhận thức luận thực chứng (Positivism) và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu phối hợp đa phương pháp (Mixed-Methods Design):
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
[Phương pháp Định tính] [Phương pháp Định lượng]
- Nghiên cứu thứ cấp (Văn bản pháp lý) - Thống kê mô tả vĩ mô (2007-2015)
- Phân tích logic chuỗi 5 khâu dự án - Khảo sát thực nghiệm diện rộng
- Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia - Đo lường chỉ số giải ngân, quyết toán
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
▼
[Tam giác đạc dữ liệu]
(Data & Method Triangulation)
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các giai đoạn:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp toàn bộ báo cáo phân bổ vốn, báo cáo quyết toán niên độ, số liệu giải ngân của Cục Tài chính - Bộ Công an, Bộ Tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2007–2015.
- Khảo sát thực nghiệm sơ cấp:
- Tổng số phiếu khảo sát phát hành: 156 phiếu.
- Số phiếu thu về hợp lệ: 122 phiếu (Tỷ lệ phản hồi đạt 78,2%).
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo Cục Tài chính, chủ đầu tư, cán bộ trực tiếp quản lý dự án, giám đốc ban quản lý dự án (QLDA) và các nhà thầu xây dựng chuyên ngành trong lực lượng Công an nhân dân.
- Triangulation (Tam giác đạc): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu thống kê kế toán nhà nước với kết quả đánh giá thực nghiệm từ bảng hỏi để loại bỏ sai lệch chủ quan (subjective bias).
Data và phân tích
Dữ liệu vĩ mô giai đoạn 2007–2015 phản ánh bức tranh toàn cảnh về chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội tại Việt Nam:
| Chỉ tiêu phân tích | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vốn ĐTPT / GDP (%) | 38,9 | 38,2 | 38,0 | 37,9 | 31,8 | 31,2 | 31,5 | 31,0 | 32,6 |
| Cơ cấu thành phần: | |||||||||
| - Khu vực Nhà nước (%) | 33,3 | 33,7 | 40,8 | 38,5 | 37,0 | 40,2 | 40,4 | 39,8 | 38,0 |
| - Khu vực Tư nhân (%) | 38,0 | 35,0 | 34,0 | 36,0 | 38,5 | 38,1 | 37,6 | 38,4 | 38,7 |
| - Khu vực FDI (%) | 28,7 | 31,3 | 25,2 | 25,5 | 24,5 | 21,7 | 22,0 | 21,8 | 23,3 |
Phân tích số liệu quản lý nội bộ ngành Công an chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dự toán và vốn cấp phát qua các năm, đồng thời làm rõ sự phân kỳ rõ nét giữa 2 hình thức: Cấp phát qua dự toán ngân sách và Cấp phát qua tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích định lượng kết hợp khảo sát thực tế 122 chuyên gia, luận án đã xác lập 4 phát hiện mang tính đột phá:
Thứ nhất, tình trạng đầu tư dàn trải và phê duyệt dự án vượt khả năng cân đối ngân sách diễn ra phổ biến. Số lượng công trình khởi công mới trong giai đoạn 2007–2013 quá lớn so với dung lượng ngân sách được phân bổ hàng năm, dẫn đến hiện tượng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài. Nguyên nhân chủ quan là các chủ đầu tư cơ sở lập dự án vượt định mức tiêu chuẩn, thiếu căn cứ quy hoạch trung hạn.
Thứ hai, "nút thắt cổ chai" nghiêm trọng tại khâu thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Thời gian quyết toán dự án bị kéo dài từ 12 đến 36 tháng so với quy định pháp luật. Tình trạng hồ sơ quyết toán thiếu chứng từ, khối lượng phát sinh không được lập dự toán điều chỉnh kịp thời, và năng lực cán bộ thẩm tra quyết toán tại cơ quan tài chính chưa đáp ứng được khối lượng công việc khổng lồ.
Thứ three, mâu thuẫn cấu trúc giữa hình thức chỉ định thầu bảo mật và hiệu quả kinh tế. Do đặc thù công trình an ninh, tỷ lệ áp dụng chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế ở mức cao. Điều này đảm bảo tính bí mật quốc gia nhưng làm suy giảm tính cạnh tranh thị trường, dẫn đến hiện tượng đơn giá xây dựng bị đội lên cao so với mặt bằng thị trường và năng lực một số nhà thầu nội bộ chưa đáp ứng tiến độ thi công kỹ thuật cao.
Thứ tư, thiếu cơ chế thẩm định độc lập tại Kho bạc Nhà nước đối với các khoản chi mang tính kỹ thuật phức tạp. KBNN chủ yếu kiểm soát trên hồ sơ thanh toán hợp lệ về mặt thủ tục hành chính chứ chưa có công cụ kiểm soát khối lượng thi công thực tế tại hiện trường, dẫn đến rủi ro thanh toán vượt khối lượng nghiệm thu hoặc thanh toán cho hạng mục chưa hoàn thành.
Implications đa chiều
Về mặt học thuật và lý thuyết: Luận án hoàn thiện lý thuyết quản lý tài chính công trong các cơ quan lực lượng vũ trang nhân dân, chứng minh rằng tính bảo mật không loại trừ mà đòi hỏi phải nâng cao mức độ kiểm soát nội bộ và trách nhiệm giải trình thông qua các chỉ tiêu định lượng ($H_{TSCĐ}$, ICOR).
Về phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ khảo sát đánh giá thực trạng quản lý vốn công chuyên ngành, có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các cơ quan có tính chất tương đồng như Bộ Quốc phòng hay các cơ quan cơ yếu quốc gia.
Về thực tiễn và chính sách ứng dụng: Luận án đề xuất hệ thống 12 giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2016–2020:
- Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn: Chuyển đổi từ cơ chế lập kế hoạch hàng năm sang Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (MTEF) gắn chặt với trần ngân sách.
- Kiểm soát thanh toán qua KBNN: Thiết lập bộ phận thẩm định chuyên trách độc lập tại KBNN, thực hiện cơ chế trích lập dự phòng và giữ lại 5%–10% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình.
- Đổi mới hình thức hợp đồng: Khuyến khích áp dụng hợp đồng trọn gói, hợp đồng EPC (Thiết kế - Cung cấp thiết bị - Xây lắp) hoặc D&B (Thiết kế & Thi công) kết hợp Tư vấn quản lý dự án (PMC) chuyên nghiệp nhằm giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp và phân tán rủi ro.
- Minh bạch hóa và phân nhóm bảo mật: Phân loại rạch ròi giữa hạng mục công trình thuần túy an ninh (bảo mật tuyệt đối) và hạng mục dân dụng/hậu cần (áp dụng đấu thầu rộng rãi) để tối ưu hóa chi phí.
- Quy định chế tài xử phạt: Thiết lập quy chế quy trách nhiệm cá nhân đối với người đứng đầu chủ đầu tư nếu để xảy ra nợ đọng XDCB hoặc chậm nộp báo cáo quyết toán quá 6 tháng.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế khách quan mang tính chất điều kiện biên:
- Rào cản tiếp cận dữ liệu mật: Do yêu cầu bảo mật thông tin an ninh quốc gia, luận án không thể công khai chi tiết sơ đồ thiết kế kỹ thuật, tọa độ địa lý chính xác và cơ cấu chi tiết tuyệt đối của các công trình an ninh trọng điểm cấp A.
- Giới hạn mẫu nghiên cứu: Khảo sát thực nghiệm mới dừng lại ở quy mô $N = 122$ cán bộ quản lý trong ngành Công an, chưa mở rộng so sánh tương quan với các công trình thuộc Bộ Quốc phòng.
- Khoảng thời gian phân tích: Chuỗi dữ liệu kết thúc ở năm 2015, thời điểm các luật mới (Luật Đầu tư công 2014, Luật NSNN 2015) vừa có hiệu lực thi hành, do đó chưa đo lường được toàn bộ tác động đa chu kỳ của khung pháp lý mới.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào:
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometric Model) đánh giá tác động lan tỏa của hạ tầng an ninh trật tự đối với thu hút đầu tư tư nhân tại các vùng chiến lược.
- Tích hợp công nghệ Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling - BIM) và hệ thống ERP quản trị nguồn lực công nhằm tự động hóa giám sát chi phí theo thời gian thực.
- Nghiên cứu so sánh liên ngành giữa cơ chế quản lý vốn ĐTXDCB của Bộ Công an Việt Nam với mô hình quản lý của lực lượng cảnh sát/nội vụ các nước trong khối ASEAN.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình nghiên cứu mang lại tác động sâu rộng trên nhiều phương diện:
- Tác động học thuật: Đặt nền móng lý luận kinh tế tài chính chuyên sâu cho phân ngành Tài chính An ninh - Quốc phòng tại Học viện Tài chính và các viện nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô. Dự kiến tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước về tái cơ cấu đầu tư công.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành Công an: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Cục Tài chính - Bộ Công an trong việc tái cấu trúc danh mục dự án, cắt giảm triệt để các dự án dàn trải, xử lý dứt điểm nợ đọng XDCB và chuẩn hóa quy trình quyết toán dự án hoàn thành theo niên độ.
- Tác động chính sách quốc gia: Các kiến nghị của luận án gửi tới Chính phủ và Bộ Tài chính đóng góp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc ban hành các Nghị định, Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công đối với các dự án thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giúp nâng cao tuổi thọ công trình, bảo đảm tiến độ đưa tài sản cố định vào vận hành, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng ngân sách nhà nước thông qua việc kiểm soát thất thoát, lãng phí và định giá thầu chính xác.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích 5 khâu chuẩn mực, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và hệ thống chỉ tiêu đo lường ($H_{TSCĐ}$, ICOR) trong một phân khúc nghiên cứu hiếm có dữ liệu.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách (Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, KBNN): Sở hữu các bằng chứng thực nghiệm về những lỗ hổng trong kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn công, làm căn cứ sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật.
- Chủ đầu tư & Ban Quản lý Dự án ngành Công an: Nắm bắt cẩm nang quy trình từ lập kế hoạch trung hạn đến quản lý hợp đồng thi công và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán.
- Các Nhà thầu Xây dựng: Hiểu rõ quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và cơ chế thanh toán qua KBNN, giúp giảm thiểu rủi ro chậm thu hồi vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu chuyên ngành.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Ủy thác - Đại lý (Jensen & Meckling, 1976) và Khung quản trị đầu tư công PIM (Rajaram et al., 2010) vào khu vực an ninh công cộng; giải quyết mâu thuẫn nội tại giữa yêu cầu bảo mật thông tin và yêu cầu công khai, minh bạch hóa tài chính thông qua việc chuẩn hóa hệ số huy động tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$) và quy trình kiểm soát nội bộ 5 khâu khép kín.
2. Đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện như thế nào?
So với các nghiên cứu trước đây chỉ dùng thống kê mô tả đơn thuần (Trần Văn Hồng, 2002; Cấn Quang Tuấn, 2009), luận án kết hợp chuỗi dữ liệu kinh tế vĩ mô 9 năm (2007–2015) với điều tra xã hội học thực nghiệm quy mô 156 đối tượng (thu về 122 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 78,2%), thực hiện tam giác đạc dữ liệu (data triangulation) giữa ba chủ thể: Cơ quan quản lý (Cục Tài chính) - Chủ đầu tư/Ban QLDA - Nhà thầu thi công.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là khâu thanh toán qua Kho bạc Nhà nước tưởng chừng là rào cản chặt chẽ nhất nhưng thực tế lại tiềm ẩn rủi ro lớn nhất do KBNN chỉ kiểm soát tính hợp lệ về mặt chứng từ hóa đơn giấy tờ mà hoàn toàn thiếu năng lực và công cụ thẩm định khối lượng kỹ thuật xây dựng tại hiện trường.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bảng câu hỏi khảo sát chi tiết (Phụ lục đính kèm), sơ đồ hóa quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán (Sơ đồ 3.1) và các bước áp dụng hợp đồng EPC, D&B kết hợp tư vấn quản lý dự án (PMC), hoàn toàn có thể áp dụng cho các cơ quan vũ trang khác như Bộ Quốc phòng hoặc lực lượng Cảnh sát biển.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Chương trình nghiên cứu tiếp theo hướng tới: Tích hợp công nghệ Mô hình thông tin công trình (BIM) và dữ liệu lớn (Big Data) vào kiểm soát chi tiêu công an ninh; thiết lập mô hình kinh tế lượng đo lường chính xác tác động của hạ tầng an ninh đến chỉ số phát triển con người (HDI) và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trung Dũng xác lập 6 đóng góp then chốt:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có tính đến yếu tố đặc thù an ninh quốc gia.
- Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả quản lý vốn công thông qua hệ số huy động tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$), hệ số ICOR và tỷ lệ giải ngân thực tế.
- Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh quản lý vốn tại Bộ Công an giai đoạn 2007–2015, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán, phê duyệt và thanh quyết toán.
- Xác lập bộ giải pháp đồng bộ 12 nhóm nhiệm vụ cho giai đoạn 2016–2020, trọng tâm là chuyển đổi sang khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) và quản lý hợp đồng theo chuẩn quốc tế (EPC, D&B, PMC).
- Đề xuất các kiến nghị chính sách mang tính đột phá gửi tới Chính phủ và Kho bạc Nhà nước về cơ chế thẩm định kỹ thuật và bảo lưu bảo hành công trình.
- Mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa kinh tế học tài chính công, khoa học quản lý dự án hiện đại và an ninh học.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRÀN TRUNG DŨNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐÀU Tư XÂY DựNG Cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN Chuyên ngànlt:Tài chính - Ngân hàng Mã sổ: 62.01 TÓM TẤT LUẬN ÁN TIÉN sĩ KINH TÉ HÀ NỘI-2017 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Bất 2. Chu Văn Tuấn Phản biện 1: PGS. Lê Quốc Lý Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Phản biện 2'.
Nguyễn Văn Bình Bộ Tài chính Phản biện 3: PGS. Nguyễn Hữu Huệ Học viện Hậu cần Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính Vào hồi 9 giờ 00 ngày 28 tháng 4 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện Học viện Tài chính 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Luận án Đầu tư xây dụng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho hoạt động XDCB ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên những quy định liên quan tới quản lý và sử dụng nguồn lực này còn nhiều vướng mắc, bất cập cần được sửa đổi và hoàn thiện.
Quàn lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đê đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triền, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù họp và có hiệu quả hơn. do yêu cầu đảm bảo chất lượng và tuổi thọ các công trình, nên việc quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công tác thường xuyên và phải được thực hiện quyết liệt. Kết quả cuối cùng chính là chất lượng công trinh sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian, gắn liền với năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Tuy nhiên, công tác này còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc như: Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đẩu thầu, nghiệm thu, điều chinh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng kém chất lượng; nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng. Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giàm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế. Đây cũng là một thất thoát vốn mà Nhà nước phải tính đến, bời lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn sổ năm trong dự án được duyệt. Đối với Bộ Công an, việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có những đặc thù riêng, các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh 2 doanh, mà dùng phục vụ nhiệm vụ chiến đấu.
Do tính chất đặc thù như vậy, các công trình được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao, vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ Công an càng phải được tăng cường một cách chặt chẽ. Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũng như nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an sê là căn cứ để đề xuất các chính sách trong thời gian tới từ đó nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an. Từ việc phân tích tính cấp thiết trên, tác giả chọn nội dung của Luận án “Giải pltáp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ Ngăn sách Nhà nuớc tại Bộ Công an”làm đề tài nghiên cứu của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nưóc 2.
Tình hình nghiên cứu trong nước ở Việt Nam, đã có không ít công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc trên các phương diện khác nhau. Mỗi công trình nghiên cứu xem xét ờ những khía cạnh khác nhau. Song do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt, hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và sự biến động của tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một phần liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc. Việc nâng tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc là một trong những yêu cầu cấp thiết trong quá trình tái cơ cấu đầu tư công, từ đó nâng cao hiệu đầu tư XDCB nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nuớc.
Dưới đây là một số công trình tiêu biểu liên quan trên góc độ quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc. Thứ nhất, về quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN nói chung Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trần Văn Hồng (2002), Học viện Tài chính “Đối mới cơ chế sừ dụng vốn đầu tưXDCB cùa Nhà nước" đã nghiên cứu cơ chế quàn lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước trước khi Luật NSNN (2002) Việt Nam ra đời và có hiệu lực, Luận án đã phân tích được lồ hổng của cơ chế quàn lý cũ để từ đó đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nhằm xóa bỏ bao cấp, nâng cao trách nhiệm đối với chủ đầu tư, hạn chế tối đa sự can thiệp hành chính của cơ quan Nhà nước, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tăng trách nhiệm giải trinh trong quản lý NSNN. 3 Luận án Tiến sỹ kinh tế cùa Tạ Văn Khoái (2009) "Quàn lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nuớc ở Việt Nam", Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Luật án nghiên cứu các giai đoạn cùa chu trình dự án, chù yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước, quàn lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB bao gồm các nội dung: Hoạch định, xây dụng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát. Luận án đã chi ra một số hạn chế, bất cập của các dự án đó là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, đưa ra các nguyên nhân trong đó có nguyên nhân chù quan là từ bộ máy, cán bộ quản lý.
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: đề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án. Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Đại học Kinh tế Quốc dân, "Quăn lý chỉ Ngán sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tinh Bình Định", Luận án đã tổng hợp lý luận cơ bàn về quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư XDCB trên địa bàn tinh Bình Định, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tình Bình Định, về cơ bàn Luận án đã đưa ra được một số chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quà quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB và tiến hành khảo sát trên địa bàn tình Bình Định, tuy nhiên mức độ áp dụng chủ yếu là cho địa phương. Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Bình (2010) "Hoàn thiện quân lý nhà nước đổi với đầu tư xây dựng cơ bàn từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam", Học viện Tài chính, Luận án đã tổng kết được cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN nghiên cứu trong ngành GTVT; Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư NSNN trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam hiện nay; Luận án đưa ra một số phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới. Đặc biệt Luận án đã tiến hành khảo sát trên các giác độ đầu tư và xây dụng công tác định giá, quàn lý giá.
Thứ hai, về hiệu quà đầu tư vốn đầu tư XDCB từNSNN Luận án Tiến sỹ kinh tế của Phan Thanh Mão (2003) "Giảipháp tài chinh nhằm nâng cao hiệu quá vốn đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An" 4 tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2003 đã hệ thống hoá, phân tích và làm sáng tỏ những lý luận về chi NSNN, đầu tư XDCB, hiệu quả đầu tư XDCB và một số vấn đề liên quan trong nền kinh tế thị trường. Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu vấn đề hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN: từ vấn đề khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu phản ánh nó; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hiệu quà vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An. Phân tích, minh chứng hiệu quả thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB mà chủ yếu là hiệu quà đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian từ 1995-2001.
Qua phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An, Luận án đã rút ra những bài học thành công, thất bại và chì ra những tồn tại và nguyên nhân gây ra. Đề xuất giải pháp tài'chính khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới. Luận án đưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô đến vi mô; từ chính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển đến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn Nghệ An nói riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tràn Trung Dũng (2017). Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/giai-phap-tang-cuong-quan-ly-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-tu-ngan-sach-nha-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại bộ công an luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng.
Luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.