Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung
Luận án: Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung tóm tắt luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh. Xem tóm tắt và tải về tại
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
55
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng KCN tại Việt Nam và Vùng kinh tế trọng điểm
- Số trang:
- 55 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Đặng Đình Đức
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng KCN tại Việt Nam và Vùng kinh tế trọng điểm
Việt Nam đẩy mạnh công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế. Các khu công nghiệp (KCN) hình thành dựa trên chiến lược phát triển khu công nghiệp quốc gia. Quy hoạch khu công nghiệp cấp ngành, vùng và địa phương định hướng rõ ràng. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 KCN được thành lập. Tổng diện tích đất tự nhiên đạt hơn 95.502 ha. Diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha, chiếm khoảng 68,7% tổng diện tích. Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 54,5%. Riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73,9%. Các KCN đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp. Giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng cao. KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời, KCN giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực. KCN nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động và bảo vệ môi trường khu công nghiệp. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm 05 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Vùng có diện tích 28.111 km2, chiếm 8,5% diện tích toàn quốc. Dân số năm 2018 đạt hơn 6,5 triệu người, chiếm 7,05% dân số cả nước. Đến hết tháng 12 năm 2018, vùng có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cấp phép. Trong đó, 14 KCN đã đi vào hoạt động. Tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp đạt gần 82%. Sự phát triển các KCN của Vùng đạt được nhiều kết quả nhất định. KCN góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trong Vùng.
1.1. Tình hình phát triển KCN toàn quốc
Việt Nam đẩy mạnh công cuộc đổi mới, mở cửa kinh tế. Các khu công nghiệp (KCN) hình thành dựa trên chiến lược phát triển khu công nghiệp. Quy hoạch khu công nghiệp cấp ngành, vùng, địa phương định hướng. Đến tháng 12/2018, cả nước có 326 KCN được thành lập. Tổng diện tích tự nhiên hơn 95.502 ha. Diện tích đất công nghiệp cho thuê đạt 65.587 ha. Tỷ lệ lấp đầy KCN đạt 54,5%, KCN đã hoạt động đạt 73,9%. KCN đóng góp lớn vào tăng trưởng công nghiệp. KCN nâng cao giá trị xuất khẩu, sức cạnh tranh kinh tế. KCN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. KCN góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nhân lực. KCN cải thiện thu nhập lao động, bảo vệ môi trường khu công nghiệp.
1.2. KCN tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 05 tỉnh, thành phố. Bao gồm Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Vùng có diện tích 28.111 km2. Dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người. Đến tháng 12/2018, vùng có 19 KCN được cấp phép. 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy gần 82%. Sự phát triển các KCN của Vùng đạt nhiều kết quả. KCN góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố trong Vùng.
II. Thành tựu KCN Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Trong những năm qua, các KCN tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận. Các KCN thu hút lượng lớn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. KCN thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp. Giá trị xuất khẩu được nâng cao, góp phần vào nguồn thu ngân sách. Thu hút FDI vào KCN là điểm sáng của vùng. KCN giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động. Nguồn nhân lực được đào tạo, nâng cao trình độ. Thu nhập người lao động được cải thiện, đời sống được nâng cao. KCN góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng khu công nghiệp. Các công trình giao thông, điện, nước được phát triển đồng bộ. KCN thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực khác phát triển. Bước đầu, KCN cũng góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường khu công nghiệp. Các tiêu chuẩn và quy định về môi trường dần được chú trọng. Đây là tiền đề cho phát triển bền vững KCN trong tương lai.
2.1. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu
Các KCN vùng thu hút lượng lớn vốn đầu tư. Vốn đầu tư trong và ngoài nước đều tăng. Thu hút FDI vào KCN là điểm sáng. KCN thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp. Giá trị xuất khẩu được nâng cao rõ rệt. Nguồn thu ngân sách địa phương tăng đáng kể.
2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất tạo việc làm
KCN góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đất đai khai thác tối ưu cho sản xuất. KCN giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động. Người lao động có thu nhập ổn định hơn. Đời sống của người dân địa phương được cải thiện.
2.3. Hoàn thiện hạ tầng và bảo vệ môi trường
KCN góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng khu công nghiệp. Các công trình giao thông, điện, nước được phát triển. KCN thúc đẩy các ngành, lĩnh vực dịch vụ khác. Bước đầu có đóng góp tích cực vào bảo vệ môi trường khu công nghiệp. Các tiêu chuẩn về môi trường dần được áp dụng.
III. Hạn chế trong phát triển khu công nghiệp hiện tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, xây dựng và phát triển các KCN trong vùng còn gặp nhiều hạn chế. Số lượng các KCN đã đi vào hoạt động chưa nhiều. Chất lượng phát triển các KCN còn thấp. Hiệu quả hoạt động của các KCN chưa cao. KCN chưa thu hút được nhiều dự án chất lượng. Các ngành nghề thu hút đầu tư KCN còn trùng lắp, thiếu tính đặc thù. Việc quy hoạch khu công nghiệp diễn ra riêng lẻ ở từng tỉnh, thành phố. Chưa tính đến yếu tố liên kết vùng và ngành. Phát triển khu công nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ với phát triển cơ sở hạ tầng. KCN chưa gắn kết với các ngành dịch vụ khác. Nhiều điều kiện của môi trường khu công nghiệp còn thiếu sót. Điều này ảnh hưởng đến nhà đầu tư và quyết định đầu tư. Thiếu sự liên kết, hợp tác lẫn nhau giữa các KCN. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong KCN cũng còn yếu kém. Những hạn chế này đặt ra câu hỏi lớn cho quản lý khu công nghiệp và các nhà hoạch định chính sách.
3.1. Chất lượng và hiệu quả hoạt động còn thấp
Số lượng KCN đi vào hoạt động chưa nhiều. Chất lượng phát triển KCN còn thấp. Hiệu quả hoạt động tổng thể của KCN chưa cao. KCN chưa thu hút nhiều dự án chất lượng cao. Các ngành nghề thu hút đầu tư KCN còn trùng lắp. Sự cạnh tranh trong vùng chưa rõ ràng.
3.2. Quy hoạch và liên kết vùng chưa đồng bộ
Quy hoạch khu công nghiệp diễn ra riêng lẻ từng tỉnh. Yếu tố liên kết vùng và ngành chưa được tính đến. Phát triển khu công nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ. Chưa có sự liên kết với phát triển cơ sở hạ tầng. KCN chưa gắn với các ngành dịch vụ khác. Tạo ra sự mất cân đối trong phát triển.
3.3. Môi trường kinh doanh và hợp tác còn thiếu
Nhiều điều kiện của môi trường khu công nghiệp còn thiếu sót. Yếu tố này ảnh hưởng đến nhà đầu tư. Quyết định đầu tư bị tác động tiêu cực. Thiếu sự liên kết, hợp tác giữa các KCN. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong KCN cũng yếu. Giảm khả năng tạo ra chuỗi giá trị.
IV. Các vấn đề cốt lõi của hiệu quả phát triển KCN
Những hạn chế nêu trên đặt ra các vấn đề cốt lõi về hiệu quả phát triển bền vững KCN. Các KCN chưa đạt được lợi thế từ quy mô. Điều này có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực và kém hiệu quả. Quy hoạch khu công nghiệp - công cụ quản lý nhà nước ở cấp vùng, chưa phát huy tác dụng. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn lực. Hệ sinh thái trong và giữa các KCN chưa được hình thành và phát triển đầy đủ. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp và giữa các KCN còn yếu. Điều này hạn chế khả năng tạo ra chuỗi giá trị và sức cạnh tranh tổng thể. Chính sách thu hút đầu tư KCN dành cho Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chưa thực sự phù hợp. Cần có những chính sách đặc thù để phát huy tối đa tiềm năng của vùng. Các yếu tố này cần được nghiên cứu sâu sắc để đưa ra giải pháp toàn diện. Mục tiêu là thúc đẩy hiệu quả và bền vững cho quản lý khu công nghiệp.
4.1. Lợi thế từ quy mô và phân bổ nguồn lực
Hiệu quả phát triển KCN thấp đặt ra nhiều câu hỏi. Các KCN chưa đạt được lợi thế từ quy mô. Quy hoạch khu công nghiệp ở cấp vùng chưa phát huy tác dụng. Hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn lực bị ảnh hưởng. Cần xem xét lại cách tiếp cận quy mô.
4.2. Hệ sinh thái và liên kết trong KCN
Hệ sinh thái trong và giữa các KCN chưa hình thành đầy đủ. Mối liên kết giữa các doanh nghiệp còn hạn chế. Thiếu sự hợp tác để tạo ra giá trị cộng thêm. Cần thúc đẩy hình thành khu công nghiệp sinh thái. Tạo môi trường liên kết bền vững hơn.
4.3. Chính sách thu hút đầu tư KCN vùng
Chính sách thu hút đầu tư KCN cho vùng trọng điểm chưa phù hợp. Chính sách cần được điều chỉnh để tăng hiệu quả. Thiếu chính sách đặc thù cho khu vực. Cần đánh giá lại các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào KCN. Đảm bảo chính sách hỗ trợ phát triển bền vững KCN.
V. Định hướng phát triển bền vững khu công nghiệp
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phát triển khu công nghiệp cho thấy thiếu các nghiên cứu chuyên sâu. Các nghiên cứu chưa đi sâu vào mối quan hệ giữa các KCN trong vùng. Yếu tố vùng có ảnh hưởng lớn đến chiến lược phát triển khu công nghiệp. Cần nghiên cứu thực trạng tổng thể hoạt động KCN trong một không gian kinh tế là vùng. Điều này giúp đưa ra các giải pháp nhằm phát triển KCN trong mối liên kết vùng và cả nước. Từ những vấn đề đang đặt ra, cần nghiên cứu tổng kết, đánh giá thực trạng KCN trong Vùng. Xác định nguyên nhân của những yếu kém, bất cập. Đúc kết các bài học kinh nghiệm. Đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững KCN một cách hiệu quả. Quản lý khu công nghiệp cần hướng tới mô hình tiên tiến. Chiến lược phát triển khu công nghiệp cần ưu tiên hình thành khu công nghiệp sinh thái. Thúc đẩy phát triển khu công nghiệp công nghệ cao. Cải thiện hạ tầng khu công nghiệp hiện đại. Đảm bảo môi trường khu công nghiệp xanh, sạch. Tăng cường thu hút FDI vào KCN có giá trị gia tăng cao.
5.1. Nhu cầu nghiên cứu toàn diện và liên vùng
Các nghiên cứu trước đây chưa sâu sắc về mối quan hệ giữa KCN. Yếu tố vùng ảnh hưởng đến chiến lược phát triển khu công nghiệp. Cần nghiên cứu thực trạng tổng thể KCN trong không gian kinh tế vùng. Đánh giá sự phát triển KCN trong mối liên kết vùng và quốc gia. Đề tài này nhấn mạnh tính cấp thiết của nghiên cứu.
5.2. Giải pháp thúc đẩy hiệu quả và bền vững
Cần nghiên cứu tổng kết, đánh giá thực trạng KCN vùng. Xác định nguyên nhân yếu kém, bất cập. Đúc kết các bài học kinh nghiệm quý giá. Đề ra các giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững KCN. Giải pháp phải đảm bảo hiệu quả quản lý khu công nghiệp.
5.3. Phát triển khu công nghiệp sinh thái và công nghệ cao
Chiến lược phát triển khu công nghiệp cần hướng tới. Ưu tiên hình thành khu công nghiệp sinh thái. Thúc đẩy KCN ứng dụng công nghệ cao. Cải thiện hạ tầng khu công nghiệp hiện đại. Đảm bảo môi trường khu công nghiệp xanh, sạch. Tăng cường thu hút FDI vào KCN có giá trị gia tăng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (55 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẶNG ĐÌNH ĐỨC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HUẾ - NĂM 2020 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Người hướng dẫn khoa học: 1. HỒ KỲ MINH Phản biện 1: ………………………………………. Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp tại ………………… vào hồi……… giờ …. Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Thư viện Quốc gia Việt Nam PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Cùng với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xây dựng và phát triển, các khu công nghiệp ở Việt Nam đã được hình thành trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ và địa phương. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 95.502 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha, chiếm khoảng 68,7% tổng diện tích đất tự nhiên. Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các khu công nghiệp đạt 35.736 ha, tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đạt 54,5, riêng các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73,9% [54]. Các khu công nghiệp đã có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Bên cạnh đó các khu công nghiệp còn góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động và bảo vệ môi trường. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm 05 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, vùng có diện tích 28.111 km2, bằng 8,5% diện tích toàn quốc; dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người, chiếm hơn 7,05% dân số cả nước. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 19 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang có dự án triển khai, trong đó 14 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp gần 82% [54]. Trong những năm qua, sự phát triển các khu công nghiệp của Vùng đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trong Vùng, thể hiện qua một số mặt sau: thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư trong và ngoài nước, 1 nâng cao hiệu quả sử dụng đất; thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm và tăng nguồn thu ngân sách; góp phần hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng; góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực khác phát triển và bước đầu góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp trong vùng còn gặp nhiều hạn chế: số lượng các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động chưa nhiều; chất lượng phát triển các khu công nghiệp còn thấp; hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp chưa cao; chưa thu hút được nhiều dự án chất lượng, các ngành nghề thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp còn trùng lắp; việc quy hoạch, xây dựng và phát triển khu công nghiệp còn diễn ra riêng lẻ ở từng tỉnh, thành phố mà chưa tính đến yếu tố liên kết vùng và ngành; phát triển khu công nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ với phát triển cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ khác; nhiều điều kiện của môi trường kinh doanh còn thiếu sót ảnh hưởng đến nhà đầu tư và quyết định đầu tư; thiếu sự liên kết, hợp tác lẫn nhau giữa các khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp… Những hạn chế nêu trên đặt ra câu hỏi cho các nhà quản lý và quản trị nguyên nhân dẫn tới hiệu quả thấp trong phát triển khu công nghiệp, phải chăng do: (1) Chưa đạt được lợi thế từ quy mô?; (2) Quy hoạch - công cụ quản lý nhà nước ở cấp vùng có phát huy tác dụng đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn lực?; (3) Hệ sinh thái trong và giữa các khu công nghiệp chưa được hình thành và phát triển? (4) Chưa có chính sách phù hợp dành cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Bên cạnh đó, nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển các khu công nghiệp, tác giả nhận thấy các nghiên cứu chưa chưa đi sâu vào mối quan hệ giữa các khu công nghiệp trong vùng hay yếu tố vùng có ảnh hưởng đến sự phát triển của các khu công nghiệp, do đó chưa nghiên cứu thực trạng tổng thể hoạt động phát triển các khu công nghiệp trong một không gian kinh tế là vùng để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các khu công nghiệp trong mối liên kết vùng và cả nước. 2 Từ những vấn đề đang đặt ra ở trên, cần phải nghiên cứu tổng kết, đánh giá về thực trạng phát triển các khu công nghiệp trong Vùng; xác định nguyên nhân của những yếu kém, bất cập; đúc kết các bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển có hiệu quả và bền vững các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” làm đề tài Luận án Tiến sĩ kinh tế của mình. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng phát triển các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (vùng KTTĐ miền Trung) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 như thế nào? - Tác động của các nhân tố đến phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung thời gian qua như thế nào? - Cần những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trong bối cảnh hội nhập và tái cơ cấu nền kinh tế như hiện nay? 3.
Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng những vấn đề lý luận về phát triển KCN để phân tích thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung, xác định những kết quả tích cực, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển có hiệu quả và bền vững các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển các KCN; hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển của các KCN và các nhân tố tác động đến phát triển KCN ở Việt Nam. - Đánh giá thực trạng phát triển các KCN và thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Luận án sẽ tập trung nghiên cứu trong không gian vùng KTTĐ miền Trung, bao gồm các KCN của các tỉnh, thành phố trong Vùng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép thành lập (các KCN trong các khu kinh tế (KKT), các KCN ngoài các KKT đã được thành lập nhưng chưa được cấp giấp chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư không thuộc phạm vi nghiên cứu của Luận án này).
Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung, so sánh với các KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (vùng KTTĐ Bắc Bộ) và các KCN vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng KTTĐ phía Nam). - Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng phát triển các KCN, thực trạng một số nhân tố tác động đến phát triển các KCN; đề tài tiếp cận nghiên cứu cấp vùng từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển các KCN của cả vùng KTTĐ miền Trung. Sự phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung tiếp cận trên góc độ kinh tế với các tiêu chí về số lượng, chất lượng và hệ thống. Không nghiên cứu các tiêu chí về xã hội và môi trường trên quan điểm của phát triển bền vững; không nghiên cứu cho từng KCN.
- Về thời gian: Luận án chủ yếu thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2018 làm cơ sở đề xuất một số giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu, yêu cầu về nội dung nghiên cứu, luận án sẽ sử dụng cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể tại Chương 3, Phần II của luận án). Cách tiếp cận nghiên cứu Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án dựa trên các luận điểm cơ bản của lý thuyết cụm liên kết công nghiệp và lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh trong cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp và KCN ở cấp độ Vùng. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp làm việc tại bàn để thu thập, phân loại, sao chụp, khảo cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các báo cáo, tài liệu thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra, khảo sát; Phương pháp chuyên gia. Phương pháp phân tích - Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian: Được sử dụng để phân tích dữ liệu sự phát triển các KCN và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. - Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp phân tích thống kê mô tả; Phương pháp phân tích so sánh. - Phương pháp mô hình kinh tế lượng: Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển các KCN, nghiên cứu sẽ dựa trên Lý thuyết mô hình kinh tế tân cổ điển mà cụ thể là hàm sản xuất và mở rộng đưa thêm các biến đặc thù của vùng KTTĐ miền Trung vào mô hình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Đình Đức (2020). Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/giai-phap-phat-trien-cac-khu-cong-nghiep-tai-vung-kinh-te-trong-diem-mien-trung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung tóm tắt luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh. Xem tóm tắt và tải về tại
Luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" có 55 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.