Luận án tiến sĩ kinh tế: Giải pháp nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế giải pháp nâng cao vị thế của việt nam đồng vnd trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng nâng cao vị thế VND hội nhập kinh tế
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng nâng cao vị thế VND hội nhập kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Quá trình tự do hóa tài chính liên tục. Các luồng tài chính và dòng vốn được giao lưu tự do. Nền kinh tế mỗi quốc gia gắn liền với biến động toàn cầu. Việt Nam gia nhập WTO, chịu tác động to lớn từ xu thế này. Nền kinh tế cần phát triển ổn định bền vững. Sự tự chủ về tài chính giúp quốc gia có sức đề kháng. Điều này chống lại các cú sốc kinh tế bên ngoài. Đặc biệt là các cuộc khủng hoảng kinh tế. Vị thế của đồng tiền quốc gia là yếu tố quan trọng. Một đồng tiền mạnh hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế. Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) và phát triển kinh tế có quan hệ hữu cơ. Phát triển kinh tế là nền tảng, là mục đích chính. Nâng cao vị thế VND góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Việc này bao hàm nâng cao vị thế đối nội và đối ngoại. Tức là hạn chế tình trạng đô la hóa. Đồng thời, tăng cường tính chuyển đổi của Việt Nam Đồng. Đây là yêu cầu chiến lược trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
1.1. Nền kinh tế đối mặt biến động toàn cầu
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội. Song cũng tiềm ẩn rủi ro lớn. Dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI biến động. Các cú sốc kinh tế bên ngoài tác động trực tiếp. Nền kinh tế cần khả năng tự chủ cao. Điều này giúp chẩn đoán và chữa trị các căn bệnh kinh tế. Mục tiêu là đứng vững trên con đường hội nhập.
1.2. Vị thế đồng tiền quốc gia và phát triển bền vững
Tình trạng đô la hóa cao biểu thị vị thế đồng tiền quốc gia thấp. Ngược lại, đồng tiền mạnh phản ánh vị thế cao. Đồng tiền có tính chuyển đổi quốc tế là yếu tố đánh giá. Tính chuyển đổi càng cao, vị thế đối nội và đối ngoại càng mạnh. Điều này tạo thuận lợi trong quá trình phát triển. Ổn định tiền tệ là cơ sở cho tăng trưởng dài hạn.
1.3. Mục tiêu chiến lược của việc tăng cường vị thế VND
Nâng cao vị thế VND là quá trình khắc phục đô la hóa. Việc này đồng thời tăng tính chuyển đổi của đồng tiền. Nghị quyết Đại Hội VIII đề ra mục tiêu. Tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững. Nghị quyết chỉ đạo tăng khả năng chuyển đổi của VND. Thu hẹp việc sử dụng ngoại tệ trong nước là ưu tiên hàng đầu. Điều này khẳng định chủ quyền tiền tệ quốc gia.
II. Đô la hóa tính chuyển đổi VND Thách thức hiện tại
Vấn đề “đô la hóa” đặt ra thách thức lớn. Các chuyên gia nhận định tình trạng này ở mức báo động. Điều này ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Tại một nền kinh tế, đô la hóa càng cao, vị thế đồng tiền quốc gia càng thấp. Ngược lại, vị thế đồng tiền quốc gia cao khi đô la hóa thấp. Trong điều kiện hội nhập, đồng tiền quốc gia cần tính chuyển đổi. Ban đầu là chuyển đổi trong nước. Sau đó tiến đến từng bước có tính chuyển đổi quốc tế. Đây là yếu tố đánh giá vị thế của đồng tiền. Một đồng tiền có tính chuyển đổi cao biểu hiện vị thế đối nội, đối ngoại cao. Tính chuyển đổi của VND vẫn ở mức độ thấp. Hiện tượng đô la hóa chưa được khắc phục cơ bản. Cần có giải pháp và lộ trình hợp lý.
2.1. Tình trạng đô la hóa ảnh hưởng kinh tế vĩ mô
Đô la hóa làm suy yếu khả năng điều hành chính sách tiền tệ. Ngân hàng nhà nước khó kiểm soát lạm phát. Rủi ro tỷ giá hối đoái tăng cao. Niềm tin vào đồng tiền quốc gia giảm sút. Điều này cản trở sự phát triển ổn định của kinh tế vĩ mô. Hậu quả là nền kinh tế dễ tổn thương trước cú sốc.
2.2. Tính chuyển đổi VND Mức độ thấp cần cải thiện
Mặc dù có những tiến bộ, tính chuyển đổi của VND còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho thương mại quốc tế. Các giao dịch xuyên biên giới bị cản trở. Việc quốc tế hóa VND đòi hỏi quá trình dài. Cần lộ trình rõ ràng để nâng cao tính chuyển đổi. Đây là yếu tố then chốt để VND có vị thế cao hơn.
2.3. Hạn chế sử dụng ngoại tệ trong nước theo chỉ đạo
Nghị quyết Trung ương 4 khóa VIII yêu cầu. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện nguyên tắc thanh toán bằng VND. Nghị quyết Đại hội IX yêu cầu. Nâng dần và tiến tới thực hiện đầy đủ tính chuyển đổi của VND. Giai đoạn 2006-2010 là xóa bỏ sử dụng ngoại tệ. Ngoại tệ không còn là phương tiện thanh toán trên lãnh thổ. Các chỉ đạo này thể hiện quyết tâm của chính phủ.
III. Chính sách tiền tệ ổn định VND và dự trữ ngoại hối
Chính sách tiền tệ đóng vai trò trung tâm trong việc nâng cao vị thế VND. Một chính sách tiền tệ hiệu quả đảm bảo ổn định tiền tệ. Điều này tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp. Sự ổn định giúp giảm thiểu biến động tỷ giá hối đoái. Đồng thời, chính sách tiền tệ tốt còn góp phần quản lý hiệu quả dự trữ ngoại hối. Dự trữ ngoại hối mạnh là bức đệm quan trọng. Nó giúp đối phó với các cú sốc từ bên ngoài. Tăng cường quyền tự chủ tài chính quốc gia. Giảm sự phụ thuộc vào ngoại tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần tiếp tục đổi mới. Mục tiêu là phát triển các công cụ chính sách. Đảm bảo VND duy trì giá trị. Điều này củng cố vị thế của VND trong hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1. Vai trò chính sách tiền tệ trong ổn định tiền tệ
Chính sách tiền tệ kiểm soát cung tiền, lãi suất. Điều này tác động trực tiếp đến lạm phát. Ổn định tiền tệ là ưu tiên hàng đầu. Chính sách cần linh hoạt để ứng phó thị trường. Ngân hàng Trung ương phải điều hành thận trọng. Một VND ổn định khuyến khích đầu tư và tiết kiệm.
3.2. Quản lý tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại hối
Quản lý tỷ giá hối đoái giúp cân bằng cán cân thanh toán. Dự trữ ngoại hối là công cụ can thiệp thị trường. Điều này giúp ổn định tỷ giá hối đoái khi cần. Dự trữ đủ mạnh tăng cường năng lực ứng phó khủng hoảng. Nó cũng là dấu hiệu của sức khỏe kinh tế vĩ mô. Tăng cường vị thế VND đòi hỏi quản lý ngoại hối chặt chẽ.
3.3. Tăng cường quyền tự chủ tài chính quốc gia
Giảm đô la hóa là tăng cường tự chủ tài chính. Chính sách tiền tệ quốc gia hoạt động hiệu quả hơn. Khả năng phòng vệ trước rủi ro bên ngoài được cải thiện. Quốc gia không bị phụ thuộc vào biến động ngoại tệ. Điều này giúp VND trở thành đồng tiền chính thức. Vị thế quốc tế của Việt Nam được nâng cao.
IV. Giải pháp chiến lược thúc đẩy quốc tế hóa VND
Quá trình nâng cao vị thế của VND cần các giải pháp đồng bộ. Điều này bao gồm khắc phục tình trạng đô la hóa. Đồng thời tăng cường niềm tin vào đồng tiền quốc gia. Nâng cao tính chuyển đổi của VND, cả trong nước và quốc tế. Phát triển thị trường tài chính là yếu tố then chốt. Thị trường tài chính mạnh mẽ thu hút đầu tư nước ngoài (FDI). Các giải pháp cần có tính đến thực trạng kinh tế. Cân nhắc tính khả thi của từng bước đi. Mục tiêu là đưa VND trở thành đồng tiền có tính chuyển đổi đầy đủ. Điều này hỗ trợ mạnh mẽ cho thương mại quốc tế. Giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Đồng thời, cần lộ trình rõ ràng, linh hoạt để đạt được mục tiêu.
4.1. Khắc phục đô la hóa tăng cường niềm tin vào VND
Cần có các chính sách mạnh mẽ hạn chế đô la hóa. Thúc đẩy việc sử dụng VND trong thanh toán. Điều này tăng cường niềm tin của người dân. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch. Ổn định kinh tế vĩ mô là nền tảng vững chắc. Từ đó, giá trị và vị thế của VND được củng cố.
4.2. Nâng cao tính chuyển đổi VND cho giao dịch quốc tế
Từng bước nới lỏng các hạn chế về chuyển đổi VND. Bắt đầu với tài khoản vãng lai. Sau đó là các giao dịch vốn. Điều này tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư. Quốc tế hóa VND diễn ra theo lộ trình. Mục tiêu là tạo điều kiện cho VND được chấp nhận rộng rãi.
4.3. Phát triển thị trường tài chính thu hút đầu tư nước ngoài
Phát triển thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ. Cải thiện cơ sở hạ tầng tài chính. Điều này tạo môi trường hấp dẫn cho FDI. Dòng vốn đầu tư nước ngoài ổn định. Góp phần tăng cường dự trữ ngoại hối. Đồng thời, củng cố cán cân thanh toán. Kinh tế vĩ mô được hưởng lợi.
V. VND mạnh Ảnh hưởng đến thương mại đầu tư FDI
Một đồng Việt Nam Đồng mạnh và ổn định mang lại nhiều lợi ích. Điều này trực tiếp tác động đến thương mại quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế cạnh tranh. Rủi ro tỷ giá hối đoái giảm đáng kể. Điều này thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài (FDI). Các nhà đầu tư tìm kiếm sự ổn định. Họ đánh giá cao môi trường tiền tệ vững chắc. VND mạnh cũng góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc gia. Kinh tế vĩ mô được củng cố toàn diện. Sự tăng trưởng của thương mại và FDI tạo động lực. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Vị thế của VND trong khu vực và toàn cầu được nâng cao. Đây là mục tiêu quan trọng trong quá trình hội nhập.
5.1. Tác động của ổn định tiền tệ lên thương mại quốc tế
Ổn định tiền tệ giảm rủi ro cho các giao dịch. Hợp đồng thương mại quốc tế trở nên tin cậy. Các nhà xuất nhập khẩu có thể dự đoán chi phí. Điều này khuyến khích tăng trưởng xuất khẩu. Nhập khẩu cũng được quản lý tốt hơn. Thương mại quốc tế đóng góp vào phát triển kinh tế.
5.2. Hấp dẫn đầu tư nước ngoài FDI khi VND ổn định
Nhà đầu tư nước ngoài ưu tiên sự ổn định. Một đồng tiền quốc gia mạnh thu hút dòng vốn. Rủi ro chuyển đổi ngoại tệ giảm đi. Các quyết định đầu tư dài hạn trở nên hấp dẫn. Dòng vốn FDI tăng trưởng đều đặn. Điều này tạo việc làm, chuyển giao công nghệ. Kinh tế vĩ mô phát triển mạnh mẽ.
5.3. Cân bằng cán cân thanh toán tăng cường kinh tế vĩ mô
VND mạnh giúp duy trì cán cân thanh toán bền vững. Xuất siêu được khuyến khích bởi chính sách hợp lý. Dòng vốn đầu tư vào được cân bằng với dòng vốn ra. Quốc gia có thêm nguồn lực để phát triển. Sự ổn định này củng cố kinh tế vĩ mô. Vị thế của VND càng được khẳng định trên trường quốc tế.
VI. Lộ trình nâng cao tính chuyển đổi VND theo nghị quyết
Việc nâng cao tính chuyển đổi của VND được cụ thể hóa bằng các nghị quyết. Các văn kiện này vạch ra lộ trình rõ ràng. Giai đoạn 2001-2005 tập trung vào tài khoản vãng lai. Sau đó, giai đoạn 2006-2010 hướng tới tự do hóa giao dịch. Đồng thời, có mục tiêu quan trọng là xóa bỏ việc sử dụng ngoại tệ. Các bước đi này được thực hiện một cách tuần tự. Chúng tính đến điều kiện thực tế của nền kinh tế. Mục tiêu cuối cùng là Việt Nam Đồng có tính chuyển đổi đầy đủ. Điều này không chỉ nâng cao vị thế đối nội. Nó còn khẳng định vị thế đối ngoại của đồng tiền. Mặc dù đã đạt được một số tiến bộ. Tuy nhiên, tính chuyển đổi của VND vẫn ở mức thấp. Hiện tượng đô la hóa chưa được khắc phục cơ bản. Cần tiếp tục kiên định với lộ trình đã đề ra.
6.1. Mục tiêu giai đoạn 2001 2005 Tài khoản vãng lai
Nghị quyết Đại hội IX đề ra mục tiêu quan trọng. Từng bước nâng cao khả năng chuyển đổi của VND. Trước hết là đối với tài khoản vãng lai. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thông thường. Bao gồm xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Đây là bước đi nền tảng cho quá trình quốc tế hóa VND.
6.2. Mục tiêu giai đoạn 2006 2010 Tự do hóa giao dịch
Giai đoạn này tập trung đổi mới chính sách quản lý ngoại hối. Hướng theo hướng tự do hóa hoàn toàn giao dịch vãng lai. Đồng thời, từng bước mở cửa các giao dịch vốn. Điều này tạo sự linh hoạt hơn cho các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp cũng có nhiều lựa chọn hơn trong giao dịch quốc tế. Mục tiêu là tăng cường vai trò của VND.
6.3. Xóa bỏ tình trạng sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ
Mục tiêu chiến lược là thu hẹp và tiến tới xóa bỏ. Ngoại tệ không còn là phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. Điều này khẳng định chủ quyền tiền tệ quốc gia. Đồng thời, củng cố vị thế của VND. Quá trình này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Ngăn chặn hiện tượng đô la hóa còn tồn tại. Từ đó, VND thực sự trở thành đồng tiền có vị thế cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Cùng với tiến trình hội nhập diễn ra mạnh mẽ, quá trình tự do hóa tài chính liên tục, các luồng tài chính và các dòng vốn được giao lưu tự do và chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác. Trong bối cảnh này, nền kinh tế mỗi quốc gia càng gắn liền với tình hình biến động kinh tế chính trị diễn ra trong toàn cầu, Việt Nam đã gia nhập WTO cũng chịu sự tác động to lớn trong xu thế đó. Một nền kinh tế phát triển ổn định bền vững, tự chủ về tài chính sẽ giúp nền kinh tế đất nước có sức đề kháng trước những cú sốc kinh tế bên ngoài nhất là các cuộc khủng hoảng kinh tế, đồng thời chẩn đoán ra các căn bệnh của nền kinh tế và tìm cách chữa trị nó là cách hữu hiệu để đứng vững trên con đường hội nhập. Trong đó, vấn đề đặt ra đối với hệ thống tài chính cũng như nền kinh tế hiện nay là tình trạng “đô la hóa” mà theo các chuyên gia “đô la hóa Việt Nam đang ở mức báo động” có thể ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế Việt Nam.
Tại một nền kinh tế mà tình trạng đô la hóa càng cao biểu thị vị thế của đồng tiền quốc gia đó càng thấp và ngược lại. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề đồng tiền quốc gia có tính chuyển đổi ban đầu là chuyển đổi trong nước và tiến đến từng bước có tính chuyển đổi quốc tế cũng là một yếu tố để đánh giá vị thế của đồng tiền quốc gia. Một đồng tiền quốc gia có tính chuyển đổi càng cao càng biểu hiện vị thế đối nội cũng như vị thế đối ngoại càng cao. Một đồng tiền có vị thế cao là một điều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia.
Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) và phát triển kinh tế là những nội dung có quan hệ hữu cơ. Trong đó, phát triển kinh tế vừa là nền tảng, vừa là mục đích chính, còn nâng cao vị thế của VND sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Việc nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng 2 bao hàm việc nâng cao vị thế đối nội và vị thế đối ngoại của đồng tiền, hay nói các khác đó là hạn chế tình trạng đô la hoá và nâng cao tính chuyển đổi của Việt Nam Đồng. Nghị quyết Đại Hội VIII đề ra “Tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững”, đồng thời chỉ đạo “Tăng khả năng chuyển đổi của Việt Nam Đồng, thu hẹp việc sử dụng ngoại tệ trong nước”.
Nghị quyết Trung ương 4 khoá VIII yêu cầu “Đẩy nhanh tiến độ thực hiện nguyên tắc trên đất nước Việt Nam phải thanh toán bằng đồng Việt Nam”. Nghị quyết đại hội IX yêu cầu “Nâng dần và tiến tới thực hiện đầy đủ tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam”, cụ thể trong giai đoạn 2001 -2005 là “Từng bước nâng cao khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, trước hết là đối với tài khoản vãng lai” và trong giai đoạn 2006-2010 là “Đổi mới chính sách quản lý ngoại hối theo hướng tự do hoá hoàn toàn giao dịch vãng lai, từng bước mở cửa các giao dịch vốn; thu hẹp và tiến tới xoá bỏ tình trạng sử dụng ngoại tệ làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam”. Việc nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng là quá trình khác phục tình trạng đô la hoá và nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền. Mặc dù đã đạt được một số tiến bộ đáng kể, tuy nhiên tính chuyển đổi của VND vẫn ở mức độ thấp và hiện tượng đô la hoá còn chưa được khắc phục một cách cơ bản, cần phải có giải pháp và lộ trình hợp lý để khắc phục tình trạng này trong những năm tiếp theo.
Với những phân tích và nhận định trên, tác giả tập trung nghiên cứu Luận án nghiên cứu sinh với tên đề tài “Giải pháp nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” với mục đích nghiên cứu một cách toàn diện vị thế của Việt Nam Đồng, một vấn đề mà từ trước tới nay chưa có công trình nào thực hiện. Đồng thời đưa ra các giải pháp và lộ trình thực hiện các mục tiêu trong từng giai đoạn phát triển kinh tế kết hợp các giải pháp có tính đến thực trạng của nền kinh tế để cân nhắc tính khả thi của các giải pháp mà tác giả đưa ra. Nguồn số liệu tác giả sử 3 dụng để phân tích được lấy đến hết năm 2009 và một số dữ liệu được cập nhật đến năm 2010. Tình hình nghiên cứu đề tài Hiện nay, vấn đề nâng cao tính chuyển đổi của VND và khắc phục tình trạng đô la hóa đã được một số tác giả nghiên cứu dưới dạng các bài báo, luận án, cụ thể: Trong đề tài nghiên cứu khoa học của Học viên Ngân hàng năm 2003, đề tài có Mã số VNH 2001-11 mang tên “Giải pháp hạn chế lưu thông ngoại tệ mặt trên thị trường tự do ở Việt Nam – qua thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội”, chủ nhiệm đề tài Ts.
Nguyễn Ngọc Thủy Tiên. Đề tài này đã nghiên cứu nội dung quản lý ngoại tệ trên thị trường tự do, một thị trường không chính thức. Tuy nhiên, đề tài này cũng chưa có nhiều nội dung liên quan đến vấn đề vị thế của Việt Nam Đồng mà mới dừng ở khía cạnh quản lý thị trường ngoại tệ mặt (hay thị trường ngoại tệ tự do) để góp phần thực thi có hiệu quả chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước. Trong một đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Vân Hà - Học viện Ngân hàng, 2006 “Điều kiện và lộ trình để đồng Việt Nam được tự do chuyển đổi” đã đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp để Việt Nam Đồng được tự do chuyển đổi.
Qua nghiên cứu tác giả thấy luận văn này phần nào làm rõ về mặt lý luận của vấn đề tính chuyển đổi của đồng tiền, nghiên cứu kinh nghiệm chuyển đổi đồng tiền của một số nước châu Á và rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam, đồng thời đưa ra các lộ trình và giải pháp để Việt Nam Đồng là đồng tiền chuyển đổi. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ góp phần thực hiện vấn đề nâng cao vị thế đối ngoại của đồng tiền mà chưa kết hợp với vấn đề nâng cao vị thế đối nội của Việt Nam Đồng. Ngay trong một quốc gia mà tình trạng đô la hóa còn tiếp diễn thì việc để đồng tiền đó là đồng tiền chuyển đổi là việc làm không thể. Khi mà niềm tin của người dân chưa đặt hoàn toàn vào sức mạnh 4 của đồng nội tệ, họ vẫn sử dụng ngoại tệ như một đồng tiền giao dịch thứ hai thì việc quản lý ngoại hối là vấn đề khó khăn, các giải pháp tự do hóa các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn sẽ là một rủi ro rất lớn đối với việc đảm bảo sự ổn định của Việt Nam Đồng.
Năm 2007, một đề án cấp Nhà nước mang tên “Nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, khắc phục hiện tượng đô la hoá trong nền kinh tế” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 98/2007/QĐ- TTg. Nội dung của đề án đi sâu vào đánh giá tình trạng đô la hóa và tính chuyển đổi của đồng tiền đồng thời đưa ra lộ trình và giải pháp nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền. Nhìn chung các giải pháp đưa ra có tính chất tình thế hơn là một định hướng lâu dài và khó khả thi, chưa nêu được đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng VND chưa có vị thế cao và các điều kiện tiền đề để thực hiện các giải pháp – đây là điều kiện cực kỳ quan trọng để các giải pháp có thể thực hiện được. Trong năm 2009 có hai đề tài luận án Tiến sỹ về đô la hóa, một đề tài Tiến sỹ “Các giải pháp thúc đẩy quá tiến trình phi đô la hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Bình, Học Viện Tài chính và đề tài luận án Tiến sỹ “Hiện tượng đô la hóa và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn - Đại học ngoại thương, các đề tài này đi sâu vào phân tích lý luận về tình trạng đô la hóa, đánh giá tác động của đô la hóa đối với nền kinh tế, tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng đô la hóa, nghiên cứu các kinh nghiệm giải quyết tình trạng đô la hóa của một số nước và đưa ra giải pháp thúc đẩy tiến trình phi đô la hóa ở Việt Nam.
Tuy nhiên, đề tài này chỉ đi sâu vào một nội dung đánh giá vị thế đối nội của đồng tiền quốc gia, chưa đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ vị thế của Việt Nam Đồng đứng trên phương diện đối nội và đối ngoại. 5 Ngoài ra trên các báo điện tử, báo tạp chí ngân hàng, chứng khoán, thời báo kinh tế .vv đều có những bài viết phân tích một số khía cạnh có liên quan như tỷ giá, lãi suất, tình trạng đô la hóa , tình trạng đáp ứng ngoại tệ của ngân hàng trung ương, dự trữ ngoại hối. nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vị thế của Việt Nam Đồng một cách đầy đủ và toàn diện. Đánh giá chung: Ở một mức độ nhất định, các bài viết, luận văn, luận án, đề án đã nêu được thực trạng về tính chuyển đổi của VND cũng như đánh giá thực trạng vấn đề đô la hóa ở Việt Nam.
Tuy nhiên, các vấn đề nghiên cứu ở các đề tài trên có một số hạn chế sau: Một số đề tài đi vào vấn đề nghiên cứu tình trạng đô la hóa ở Việt Nam và có đưa ra các biện pháp khắc phục và lộ trình thực hiện, tuy nhiên với các lộ trình đó thì đối với nền kinh tế Việt Nam là không thể thực hiện được. Bên cạnh đó có những đề tài chỉ nghiên cứu các giải pháp nâng cao tính chuyển đổi của Việt Nam Đồng mà các giải pháp đó chưa gắn với thực tiễn của Việt Nam đó là nền kinh có quy mô còn hạn chế, lạm phát cao, hiệu quả đầu tư thấp, dự trữ ngoại hối còn nhỏ, thâm hụt thương mại cao, các bất cập về cơ chế, chính sách điều hành. nên khi đưa ra các giải pháp và lộ trình khó khả thi. Ngay cả Đề án nêu trên của Ngân hàng Nhà nước đầu mối thực hiện cũng còn có nhiều giải pháp không khả thi và lộ trình thực hiện chưa thực tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/giai-phap-nang-cao-vi-the-cua-viet-nam-dong-trong-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế giải pháp nâng cao vị thế của việt nam đồng vnd trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng.
Luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.