Luận án TS: Động cơ thúc đẩy ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam
Luận án: Luận án tiến sĩ động cơ thúc đẩy ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
250
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Động lực mua đồ cũ: Lý do tiêu dùng quần áo đã qua sử dụng
- Số trang:
- 250 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Marketing
- Tác giả:
- Bùi Thị Phương Hoa
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Động lực mua đồ cũ Lý do tiêu dùng quần áo đã qua sử dụng
Phân tích động cơ thúc đẩy người tiêu dùng Việt Nam mua quần áo đã qua sử dụng là trọng tâm nghiên cứu. Thị trường đồ cũ đang phát triển mạnh mẽ. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các lựa chọn bền vững. Các lý do mua quần áo second-hand rất đa dạng. Nó bao gồm từ lợi ích kinh tế đến các yếu tố về phong cách và đạo đức. Nghiên cứu này khám phá sâu sắc những yếu tố này. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về xu hướng tiêu dùng tại Việt Nam. Hiểu rõ các động lực này giúp doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách phát triển bền vững. Nó cũng góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Việc mua sắm đồ cũ không chỉ là lựa chọn tài chính. Nó còn thể hiện ý thức và phong cách cá nhân.
1.1. Khái niệm và sự gia tăng của thị trường second hand
Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng đón nhận quần áo second-hand. Thị trường này mang lại giá trị độc đáo. Việc hiểu động cơ của người tiêu dùng là rất quan trọng. Nghiên cứu này khám phá các yếu tố thúc đẩy việc mua sắm đồ đã qua sử dụng. Thị trường đồ cũ có nhiều tiềm năng tăng trưởng.
1.2. Tổng quan các yếu tố thúc đẩy ý định mua
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua. Chúng bao gồm các động cơ kinh tế, xã hội và cá nhân. Nghiên cứu tổng hợp các công trình trước đây. Nó phát triển mô hình toàn diện cho bối cảnh Việt Nam. Sự đa dạng trong động lực thúc đẩy hành vi mua sắm.
1.3. Xu hướng tiêu dùng bền vững Việt Nam
Tiêu dùng bền vững đang gia tăng. Người tiêu dùng tìm kiếm lựa chọn thay thế thời trang nhanh. Mua quần áo cũ hỗ trợ mục tiêu môi trường. Hành động này phản ánh sự thay đổi trong thói quen mua sắm. Nó góp phần vào kinh tế tuần hoàn.
II.Tiết kiệm chi phí Động cơ kinh tế mua sắm đồ cũ
Động cơ kinh tế là yếu tố hàng đầu thúc đẩy ý định mua quần áo đã qua sử dụng. Người tiêu dùng Việt Nam đặc biệt chú trọng giá cả phải chăng. Mua đồ cũ giúp tiết kiệm chi phí mua sắm đáng kể. Nó cho phép tối ưu hóa ngân sách cá nhân. Nhiều người tìm kiếm quần áo hàng hiệu đã qua sử dụng. Họ muốn sở hữu sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý. Điều này không chỉ thỏa mãn nhu cầu về thương hiệu. Nó còn giảm thiểu áp lực tài chính. Thị trường đồ cũ cung cấp nhiều lựa chọn đa dạng. Từ các mặt hàng cơ bản đến sản phẩm cao cấp. Người mua có thể tìm thấy những món đồ ưng ý. Họ không cần chi trả số tiền lớn. Đây là một quyết định mua sắm thông minh. Nó phản ánh sự nhạy bén về tài chính của người tiêu dùng.
2.1. Giá cả phải chăng Lợi ích lớn nhất khi mua đồ cũ
Quần áo second-hand có mức giá thấp hơn đáng kể so với đồ mới. Điều này giúp người tiêu dùng tiết kiệm ngân sách. Nó cho phép tiếp cận nhiều sản phẩm hơn với cùng một số tiền. Đây là động lực chính cho nhiều người mua. Lợi ích về giá là yếu tố thu hút.
2.2. Khám phá quần áo hàng hiệu đã qua sử dụng
Đồ hiệu cũ mang lại giá trị cao. Người tiêu dùng có thể sở hữu sản phẩm cao cấp với chi phí thấp. Chất lượng sản phẩm thường được đảm bảo. Đây là cách thông minh để nâng cấp tủ quần áo. Nhu cầu về đồ hiệu giá tốt rất lớn.
2.3. Tối ưu hóa ngân sách mua sắm
Mua đồ cũ là chiến lược chi tiêu hiệu quả. Người tiêu dùng giảm gánh nặng tài chính. Họ vẫn duy trì phong cách cá nhân. Điều này phù hợp với nhiều đối tượng thu nhập khác nhau. Đồ cũ giúp quản lý chi tiêu hiệu quả.
III.Phong cách độc đáo Xu hướng thời trang vintage đồ hiệu
Động cơ thời trang là một yếu tố mạnh mẽ thúc đẩy việc mua sắm đồ cũ. Người tiêu dùng Việt Nam tìm kiếm phong cách độc đáo. Họ muốn thể hiện cá tính riêng biệt qua trang phục. Thời trang vintage trở thành lựa chọn hấp dẫn. Các món đồ cũ thường có thiết kế không lặp lại. Điều này giúp người mặc nổi bật trong đám đông. Thị trường second-hand còn là nơi lý tưởng để tìm kiếm quần áo hàng hiệu đã qua sử dụng. Người mua có thể sở hữu các sản phẩm từ thương hiệu nổi tiếng. Mức giá lại vô cùng phải chăng. Đây là lợi ích kép: vừa hợp thời trang, vừa tiết kiệm. Nhu cầu về một phong cách khác biệt ngày càng tăng. Đồ cũ đáp ứng hoàn hảo xu hướng này. Nó cho phép người tiêu dùng sáng tạo với tủ quần áo của mình.
3.1. Tìm kiếm phong cách độc đáo và cá nhân
Quần áo cũ mang lại sự khác biệt. Người tiêu dùng muốn thể hiện cá tính riêng. Thời trang vintage cung cấp những món đồ không 'đụng hàng'. Điều này giúp tạo dựng phong cách riêng biệt. Sự độc đáo là yếu tố thu hút chính.
3.2. Sức hút từ thời trang vintage
Đồ vintage có giá trị thẩm mỹ cao. Chúng đại diện cho các xu hướng thời trang quá khứ. Người mua tìm kiếm sự hoài niệm và giá trị lịch sử. Đây là cách để sở hữu trang phục mang tính biểu tượng. Phong cách cổ điển đang thịnh hành.
3.3. Cơ hội sở hữu quần áo hàng hiệu đã qua sử dụng
Thị trường đồ cũ chứa nhiều sản phẩm có thương hiệu. Người tiêu dùng có thể mua hàng hiệu với giá tốt. Đây là cách tiếp cận thời trang cao cấp dễ dàng hơn. Nó đáp ứng nhu cầu về chất lượng và đẳng cấp. Đồ hiệu second-hand là lựa chọn thông minh.
IV.Tiêu dùng bền vững Bảo vệ môi trường với quần áo cũ
Động cơ đạo đức sinh thái ngày càng trở nên quan trọng. Người tiêu dùng Việt Nam có ý thức bảo vệ môi trường. Mua quần áo đã qua sử dụng góp phần giảm thiểu rác thải dệt may. Nó kéo dài vòng đời sản phẩm, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Hành động này giúp giảm nhu cầu sản xuất mới. Từ đó, giảm lượng nước, năng lượng và hóa chất sử dụng. Nhiều người xem việc mua đồ cũ là một biểu hiện của lối sống bền vững. Nó thể hiện trách nhiệm cá nhân với hành tinh. Xu hướng tiêu dùng bền vững Việt Nam đang được hình thành. Việc lựa chọn sản phẩm second-hand là minh chứng rõ nét. Đây không chỉ là xu hướng, mà còn là hành động có ý nghĩa.
4.1. Đóng góp vào bảo vệ môi trường
Mua đồ cũ giảm rác thải dệt may. Nó hạn chế sử dụng tài nguyên mới. Hành động này hỗ trợ kinh tế tuần hoàn. Người tiêu dùng cảm thấy có trách nhiệm hơn. Giảm thiểu tác động môi trường là ưu tiên.
4.2. Thúc đẩy xu hướng tiêu dùng bền vững Việt Nam
Nhiều người tiêu dùng quan tâm môi trường. Họ ưu tiên các lựa chọn thân thiện hơn. Mua quần áo second-hand là một hành vi tiêu dùng có ý thức. Nó góp phần xây dựng xã hội bền vững. Tiêu dùng có trách nhiệm ngày càng phổ biến.
4.3. Giảm thiểu tác động từ ngành thời trang nhanh
Ngành thời trang nhanh gây ô nhiễm lớn. Mua đồ cũ là cách chống lại điều đó. Nó khuyến khích tái sử dụng và giảm sản xuất mới. Đây là một lựa chọn đạo đức. Hạn chế tác động tiêu cực của thời trang nhanh.
V.Nghiên cứu thị trường Xu hướng mua sắm đồ cũ tại Việt Nam
Luận án đã đi sâu phân tích động cơ thúc đẩy người tiêu dùng Việt Nam mua quần áo đã qua sử dụng. Kết quả nghiên cứu xác định rõ các yếu tố chính. Động cơ kinh tế, thời trang và đạo đức xã hội đều đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về thị trường. Từ đó, đưa ra các hàm ý quản trị thiết thực. Các doanh nghiệp kinh doanh đồ cũ có thể tối ưu hóa chiến lược. Họ cần tập trung vào lợi ích về giá, sự độc đáo và tính bền vững. Chính phủ và các tổ chức cần khuyến khích mạnh mẽ hơn nữa kinh tế tuần hoàn. Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của việc tái sử dụng. Đây là bước đi quan trọng hướng tới một xã hội tiêu dùng có trách nhiệm và bền vững.
5.1. Kết quả nghiên cứu về động cơ mua đồ cũ
Nghiên cứu chỉ ra nhiều động lực khác nhau. Các yếu tố kinh tế, thời trang, đạo đức đều quan trọng. Mỗi nhóm tuổi, thu nhập có ưu tiên riêng. Hiểu rõ các động cơ giúp định hình chiến lược. Dữ liệu thực nghiệm cung cấp cái nhìn sâu sắc.
5.2. Hàm ý quản trị cho doanh nghiệp và nhà bán lẻ
Các nhà bán lẻ cần tận dụng xu hướng này. Phát triển kênh bán đồ cũ trực tuyến và cửa hàng offline. Cần nhấn mạnh các lợi ích về giá cả, phong cách, môi trường. Tạo dựng lòng tin về chất lượng sản phẩm. Chiến lược marketing cần tập trung vào các động lực chính.
5.3. Khuyến nghị thúc đẩy kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam
Chính phủ và các tổ chức cần khuyến khích tái sử dụng. Tăng cường nhận thức về tiêu dùng bền vững. Xây dựng chính sách hỗ trợ thị trường đồ cũ. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia. Kinh tế tuần hoàn là mục tiêu dài hạn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (250 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- BÙI THỊ PHƯƠNG HOA ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY Ý ĐỊNH MUA QUẦN ÁO ĐÃ QUA SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- BÙI THỊ PHƯƠNG HOA ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY Ý ĐỊNH MUA QUẦN ÁO ĐÃ QUA SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Marketing Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Minh Đạo 2. Vũ Minh Đức HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Nghiên cứu sinh Bùi Thị Phương Hoa ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS. Trần Minh Đạo và PGS. Vũ Minh Đức đã luôn tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện và khích lệ em hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, thầy cô và các nhà khoa học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Marketing, Viện Đào tạo Sau đại học đã gúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án đúng tiến độ. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Khoa Quản lý kinh doanh, Bộ môn Quản trị marketing đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi được học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế quốc dân. Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi để tôi có thời gian và sự tập trung cao độ hoàn thành luận án này. Cảm ơn những bạn bè, đồng nghiệp đã đồng hành cùng tôi, động viên tôi hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn! iii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH. ix CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp và qui trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Qui trình nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu. Đóng góp về lý luận.
Đóng góp về thực tiễn. Kết cấu của luận án.12 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ý định mua quần áo đã qua sử dụng. Quần áo đã qua sử dụng.
Các công trình nghiên cứu về ý định mua quần áo đã qua sử dụng. Tổng quan nghiên cứu về động cơ mua quần áo đã qua sử dụng. Một số lý thuyết về động cơ. Các công trình nghiên cứu về động cơ mua quần áo đã qua sử dụng.
Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow trong nghiên cứu động cơ mua QAĐQSD. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của động cơ đến ý định hành vi. Khoảng trống nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Các biến và thang đo. Thang đo ý định mua. Thang đo động cơ về giá cả.
Thang đo động cơ mong muốn mức giá hợp lý. Thang đo động cơ thời trang. Thang đo động cơ về sự độc đáo. Thang đo động cơ giải trí.
Thang đo động cơ giao tiếp xã hội. Thang đo động cơ đạo đức sinh thái. Thang đo động cơ phê phán. 55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
56 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Quy trình và phương pháp nghiên cứu. Thiết kế bảng hỏi.
Mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu của nghiên cứu định tính. Mẫu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Thời gian và không gian tiến hành thu thập thông tin. Các kết quả đã thu được. Kết luận của nghiên cứu định tính.
Diễn đạt và mã hóa lại thang đo. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Mẫu nghiên cứu sơ bộ. Kiểm định độ tin cậy của thang đo.
Kết luận nghiên cứu định lượng sơ bộ. Nghiên cứu định lượng chính thức. Mục tiêu nghiên cứu định lượng chính thức. Thiết kế mẫu.
Thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu. Thống kế mô tả mẫu nghiên cứu chính thức. 91 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.
93 v CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đánh giá chất lượng và độ tin cây của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu bổ sung. Kiểm định sự khác biệt về giới tính. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập.
Kiểm định sự khác biệt về nhóm tuổi.115 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.120 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Thảo luận về ảnh hưởng của động cơ kinh tế đến ý định mua QAĐQSD của NTD Việt Nam.
Thảo luận về ảnh hưởng của động cơ thời trang đến ý định mua QAĐQSD của NTD Việt Nam. Thảo luận về ảnh hưởng của động cơ hưởng thụ cá nhân đến ý định mua QAĐQSD của NTD Việt Nam. Thảo luận về về ảnh hưởng của động cơ đạo đức xã hội đến ý định mua QAĐQSD của NTD Việt Nam. Thảo luận về mối quan hệ giữa các thứ bậc nhu cầu trong tháp nhu cầu của Maslow ứng với các động cơ mua QAĐQSD của NTD.
Sự tác động của các biến điều tiết đến mối quan hệ của các động cơ tới ý định mua QA ĐQSD của người tiêu dùng. Kiến nghị với nhà bán lẻ QAĐQSD. Kiến nghị với cơ quan quản lý. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo.
Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo.141 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.143 TÀI LIỆU THAM KHẢO.155 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Đạo đức xã hội ĐĐXH Động cơ giải trí ĐCGT Động cơ kinh tế ĐCKT Động cơ thời trang ĐCTT Giao tiếp xã hội GTXH Người tiêu dùng NTD Quần áo đã qua sử dụng QAĐQSD Tiêu dùng bền vững TDBV Ý định mua YDM vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thang đo ý định mua. Thang đo động cơ về giá cả.
Thang đo động cơ mong muốn mức giá hợp lý. Thang đo động cơ thời trang. Thang đo động cơ về sự độc đáo. Thang đo động cơ giải trí.
Thang đo động cơ giao tiếp xã hội. Thang đo động cơ đạo đức sinh thái. Thang đo động cơ phê phán. Thời gian thực hiện thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Thông tin cơ bản về người kinh doanh QAĐQSD được phỏng vấn. Thông tin cơ bản về NTD đã mua QAĐQSD được phỏng vấn. Điều chỉnh cách diễn đạt thang đo. Diễn đạt lại và mã hóa thang đo.
Thống kê mẫu nghiên cứu định lượng sơ bộ. Bảng tổng hợp đánh giá sơ bộ các thang đo. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ thang đo động cơ giải trí sau khi loại bỏ biến GTR11. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính.
Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi. Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập. Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo động cơ về mức giá thấp sau khi loại bỏ biến MGT5.
Kiểm định KMO and Bartlett's Test. Tổng phương sai giải thích các nhân tố (Total Variance Explained). Ma trận xoay các nhân tố (Pattern Matrix ). Bảng trọng số chưa chuẩn hóa.
Kết quả kiểm định tính phân biệt và sự tin cậy trong phân tích CFA. Bảng trọng số hồi qui chưa chuẩn hóa cho mô hình nghiên cứu. Bảng trọng số hồi qui chuẩn hóa cho mô hình nghiên cứu. Bảng trọng số R bình phương của các mối tương quan.
Bảng kết quả đánh giá sai biệt Chi-square theo bậc tự do giữa hai mô hình khả biến và bất biến theo giới tính. Kết quả sự khác biệt mối quan hệ giữa các động cơ tới ý định mua QAĐQSD về giới tính. Bảng kết quả đánh giá sai biệt Chi-square theo bậc tự do giữa hai mô hình khả biến và bất biến theo thu nhập. Kết quả sự khác biệt mối tác động giữa các động cơ tới ý định mua QA ĐQSD về thu nhập.
Bảng kết quả đánh giá sai biệt Chi-square theo bậc tự do giữa hai mô hình khả biến và bất biến theo nhóm tuổi. Kết quả sự khác biệt mối tác động giữa các động cơ tới ý định mua QA ĐQSD về nhóm tuổi. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. 123 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu của Cervellon và cộng sự (2012). Mô hình của Xu và cộng sự (2014). Mô hình nghiên cứu của Styvén và Mariani (2020).
Tháp nhu cầu của Maslow. Mối quan hệ giữa các thứ bậc nhu cầu của NTD trong tháp nhu cầu của Maslow với các động cơ mua QAĐQSD. Mô hình nghiên cứu của Lin (2007). Mô hình của Cho và cộng sự (2014).
Mô hình của Nguyễn và cộng sự (2017). Mô hình nghiên cứu của Hwang, 2015. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA – dạng chuẩn hóa.
Phân tích mô hình cấu trúc (SEM) – Dạng chuẩn hóa. Mô hình SEM khả biến dạng chuẩn hóa theo giới tính. Mô hình SEM bất biến dạng chuẩn hóa theo giới tính. Mô hình SEM bất biến dạng chuẩn hóa theo thu nhập.
Mô hình SEM khả biến dạng chuẩn hóa theo thu nhập. Mô hình SEM bất biến dạng chuẩn hóa theo nhóm tuổi. Mô hình SEM khả biến dạng chuẩn hóa theo nhóm tuổi. Mối quan hệ giữa các động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của NTD trẻ Việt Nam với các thứ bậc nhu cầu trong tháp nhu cầu của Maslow.133 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Ngành công nghiệp sản xuất quần áo đang là ngành gây ô nhiễm đứng thứ hai trên thế giới, chiếm tới 10% lượng khí thải carbon và gần 20% lượng nước thải toàn cầu (Conca, 2015; Pal và Gander, 2018).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Phương Hoa (2021). Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dong-co-thuc-day-y-dinh-mua-quan-ao-da-qua-su-dung-nguoi-tieu-dung-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ động cơ thúc đẩy ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Marketing. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Động cơ mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.