Luận án: Đòn bẩy kinh tế của Nhà nước đối với khu công nghiệp ở Việt Nam - Vũ Ngọc Thanh

Luận án TS: Đòn bẩy kinh tế nhà nước với KCN Việt Nam. Phân tích sâu sắc cơ chế, tác động, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đòn bẩy kinh tế nhà nước: Khái niệm và vai trò KCN
Số trang:
167 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đòn bẩy kinh tế nhà nước Khái niệm và vai trò KCN

Việc phát triển khu công nghiệp (KCN) giữ vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. KCN tập trung hoạt động sản xuất, giúp tối ưu hóa nguồn lực và quản lý môi trường. Nhà nước sử dụng các đòn bẩy kinh tế để định hướng, khuyến khích và hỗ trợ sự phát triển này. Đòn bẩy kinh tế nhà nước bao gồm hệ thống chính sách, công cụ và biện pháp tác động gián tiếp hoặc trực tiếp lên hoạt động của các KCN. Mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng, thu hút đầu tư, và đảm bảo phát triển bền vững. Nghiên cứu này làm rõ khái niệm, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa vai trò nhà nước trong KCN.

1.1. Khái quát về đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với KCN

Đòn bẩy kinh tế nhà nước là tổng hợp các công cụ kinh tế. Các công cụ này được chính phủ sử dụng để tác động lên KCN. Mục tiêu là định hướng phát triển, thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động. Vai trò nhà nước trong KCN là thiết yếu. Vai trò này giúp tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất công nghiệp tập trung. Đòn bẩy kinh tế giúp quản lý khu công nghiệp hiệu quả hơn. Chúng góp phần giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển.

1.2. Kinh nghiệm quốc tế trong áp dụng đòn bẩy kinh tế

Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng thành công các đòn bẩy kinh tế. Các chính sách hỗ trợ KCN được triển khai linh hoạt. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý giá cho Việt Nam. Các nước đã sử dụng ưu đãi đầu tư KCN, chính sách thuế KCN, và tín dụng ưu đãi KCN hiệu quả. Học hỏi từ thành công và thất bại giúp hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tại Việt Nam.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và yêu cầu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến KCN. Tuy nhiên, một nghiên cứu toàn diện về đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với KCN còn hạn chế. Khoảng trống này cần được lấp đầy. Thực tiễn đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này nhằm phát triển KCN bền vững. Việc đánh giá và đề xuất chính sách là cần thiết. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh KCN và thu hút FDI vào KCN một cách chọn lọc.

II.Thực trạng đòn bẩy kinh tế nhà nước hỗ trợ KCN Việt Nam

Từ năm 1991, Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp. Số lượng KCN tăng nhanh, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Giai đoạn 2011-2016 chứng kiến sự áp dụng đa dạng các đòn bẩy kinh tế nhà nước. Các đòn bẩy này nhằm thúc đẩy đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ KCN. Việc đánh giá thực trạng giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các điều chỉnh phù hợp.

2.1. Tổng quan phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam có hơn 325 KCN được quy hoạch và phát triển. Các KCN này đóng góp đáng kể vào GDP, kim ngạch xuất khẩu, và tạo việc làm. KCN là trụ cột quan trọng trong môi trường kinh doanh Việt Nam. Các chính sách hỗ trợ KCN đã góp phần thu hút FDI vào KCN. Điều này giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.2. Hiện trạng áp dụng đòn bẩy kinh tế giai đoạn 2011 2016

Giai đoạn 2011-2016, Nhà nước đã triển khai nhiều ưu đãi đầu tư KCN. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế, đất đai, và tín dụng. Chính sách thuế KCN được điều chỉnh để thu hút nhà đầu tư. Các biện pháp phát triển hạ tầng KCN cũng được đẩy mạnh. Ngân sách nhà nước đã chi cho xây dựng cơ sở hạ tầng. Điều này nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp trong KCN.

2.3. Đánh giá hiệu quả của đòn bẩy kinh tế nhà nước

Đòn bẩy kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Chúng giúp tăng nguồn vốn đầu tư, tăng sản lượng công nghiệp, và tạo nhiều việc làm. Tuy nhiên, cũng có những hạn chế. Các vấn đề về môi trường, xã hội, và quản lý khu công nghiệp còn tồn tại. Hiệu quả thu hút FDI vào KCN chưa tối ưu. Năng lực cạnh tranh KCN cần được cải thiện. Điều này đòi hỏi các chính sách hỗ trợ KCN phải linh hoạt hơn.

III.Công cụ đòn bẩy kinh tế Chính sách thuế và tín dụng KCN

Chính sách thuế, đất đai và tín dụng là những công cụ đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ của Nhà nước. Các công cụ này có khả năng tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong các KCN. Việc hiểu rõ cách thức hoạt động và hiệu quả của các công cụ này là nền tảng để tối ưu hóa chính sách. Chính phủ cần liên tục rà soát và điều chỉnh các chính sách này để đảm bảo chúng phù hợp với bối cảnh kinh tế và mục tiêu phát triển. Tín dụng ưu đãi KCN và chính sách thuế KCN đóng vai trò then chốt trong thu hút đầu tư.

3.1. Đòn bẩy về chính sách thuế đối với KCN

Chính sách thuế KCN bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu/xuất khẩu, và các loại thuế khác. Các ưu đãi đầu tư KCN thông qua miễn giảm thuế giúp giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Chính sách này tạo động lực cho các nhà đầu tư. Điều này giúp thu hút FDI vào KCN, đặc biệt trong các ngành công nghệ cao và thân thiện môi trường.

3.2. Đòn bẩy về chính sách đất đai và tiền thuê

Chính sách về đất đai và tiền thuê đất là yếu tố quan trọng. Các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong KCN. Miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng là các ưu đãi đầu tư KCN. Các biện pháp này giúp giảm rào cản ban đầu. Đồng thời, chúng thúc đẩy phát triển hạ tầng KCN. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai dễ dàng và ổn định.

3.3. Đòn bẩy về tín dụng và chi ngân sách nhà nước

Tín dụng ưu đãi KCN là một công cụ mạnh mẽ. Nó cung cấp nguồn vốn với lãi suất thấp cho các dự án ưu tiên. Chi ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho phát triển hạ tầng KCN. Các khoản chi này bao gồm điện, nước, đường giao thông, và các công trình phúc lợi xã hội. Vai trò nhà nước trong KCN thể hiện rõ qua việc cung cấp các hỗ trợ tài chính này. Các hỗ trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh KCN và cải thiện môi trường kinh doanh Việt Nam.

IV.Phương hướng giải pháp phát triển KCN bền vững 2025

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và khu vực có nhiều biến động, việc hoạch định phương hướng và giải pháp cho KCN Việt Nam đến năm 2025 là cực kỳ quan trọng. Các giải pháp phải hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp. Việc hoàn thiện đòn bẩy kinh tế nhà nước sẽ là chìa khóa để đạt được các mục tiêu này, đảm bảo KCN là động lực chính cho sự phát triển kinh tế-xã hội.

4.1. Bối cảnh và định hướng phát triển khu công nghiệp

Đến năm 2025, KCN Việt Nam cần thích ứng với xu thế cách mạng công nghiệp 4.0. Định hướng là phát triển KCN theo chiều sâu, ưu tiên công nghệ cao. Điều này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh KCN. Việc quản lý khu công nghiệp cần theo hướng xanh, thông minh và hiệu quả. Chính sách hỗ trợ KCN cần tập trung vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao.

4.2. Giải pháp hoàn thiện đòn bẩy kinh tế nhà nước

Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ KCN là cần thiết. Điều này bao gồm cải cách chính sách thuế KCN, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường minh bạch trong quản lý khu công nghiệp. Cần có các ưu đãi đầu tư KCN rõ ràng, hấp dẫn hơn. Phát triển hạ tầng KCN cần đồng bộ và hiện đại. Việc này nhằm tạo môi trường kinh doanh Việt Nam thuận lợi hơn cho nhà đầu tư.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư

Để nâng cao năng lực cạnh tranh KCN, cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thu hút FDI vào KCN cần có chọn lọc, ưu tiên các dự án thân thiện môi trường. Cần cải thiện chất lượng dịch vụ công và hạ tầng xã hội trong KCN. Chính sách tín dụng ưu đãi KCN cần được đẩy mạnh. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn, mở rộng sản xuất. Các giải pháp tổng thể sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững cho KCN Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đòn bẩy kinh tế của nhà nước đối với khu công nghiệp ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VŨ NGỌC THANH ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀ NH: KINH TẾ CHÍ NH TRI ̣ HÀ NỘI – 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VŨ NGỌC THANH ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀ NH: KINH TẾ CHÍ NH TRI ̣ Mã số: 62 31 01 02 NGƯỜ I HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM QUỐC TRUNG HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa ho ̣c đô ̣c lâ ̣p của riêng tôi. Các số liê ̣u, kế t quả nêu trong luâ ̣n án là trung thực, có nguồ n gố c rõ ràng và đươ ̣c trích dẫn đầ y đủ theo đúng quy đinh. ̣ Tác giả luâ ̣n án Vũ Ngo ̣c Thanh MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌ NH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀ I LUẬN ÁN. Các công trình ở ngoài nước. Các công trình ở trong nước. Khoảng trố ng và những vấ n đề cầ n đươ ̣c tiế p tu ̣c nghiên cứu.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP. Khái quát về đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p. Kinh nghiê ̣m thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p ở mô ̣t số quố c gia. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦ A NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2016.

Tổ ng quan về khu công nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam. Hiê ̣n tra ̣ng thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p. Nhâ ̣n xét về quá trình thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2011-2016. THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦ A NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025.

Bố i cảnh thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam đế n năm 2025. Phương hướng thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam đế n năm 2025. Giải pháp thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam đế n năm 2025. 140 DANH MỤC CÔNG TRÌ NH CỦ A TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.

143 DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO. 144 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1: Sự ra đời và phát triể n của các quy đinh ̣ pháp luâ ̣t về KCN. 50 Bảng 2: Mô ̣t số chỉ tiêu về hiê ̣n tra ̣ng phát triể n KCN đế n hế t năm 2016. 68 Bảng 3: Các đòn bẩ y về thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p và thuế thu nhâ ̣p cá nhân.

79 Bảng 4: Các đòn bẩ y về thuế và tiề n thuê đấ t đai, mă ̣t nước. 83 Bảng 5: Các đòn bẩ y về thuế tài nguyên. 86 Bảng 6: Các đòn bẩ y về thuế giá tri ̣gia tăng. 88 Bảng 7: Các đòn bẩ y về thuế tiêu thu ̣ đă ̣c biê ̣t.

89 Bảng 8: Các đòn bẩ y về thuế nhâ ̣p khẩ u, xuấ t khẩ u. 89 Bảng 9: Các đòn bẩ y về chi Ngân sách Nhà nước. 93 Bảng 10: Các đòn bẩ y về thương ma ̣i. 98 Bảng 11: Các đòn bẩ y về nhà ở, đào ta ̣o nghề và công trình ha ̣ tầ ng xã hô ̣i cho người lao đô ̣ng.

100 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQL: Ban quản lý BVMT: Bảo vê ̣ môi trường CNH, HĐH: Công nghiê ̣p hoá, Hiê ̣n đa ̣i hoá CSKT: Chính sách kinh tế DN: Doanh nghiê ̣p DNCN: Doanh nghiê ̣p Công nghiê ̣p ĐBKT: Đòn bẩ y kinh tế FDI: Vố n đầ u tư trực tiế p nước ngoài GDP: Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i GPMB: Giải phóng mă ̣t bằ ng GTSXCN: Giá tri ̣sản xuấ t công nghiê ̣p HTCS: Ha ̣ tầ ng cơ sở KCN: Khu công nghiê ̣p KTXH: Kinh tế xã hô ̣i NK: Nhâ ̣p khẩ u NSNN: Ngân sách Nhà nước QLNN: Quản lý nhà nước SXCN: Sản xuấ t công nghiê ̣p SXKD: Sản xuấ t kinh doanh TGTGT: Thuế giá tri ̣gia tăng TTNCN: Thuế thu nhâ ̣p cá nhân TTNDN: Thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p TTTĐB: Thuế tiêu thu ̣ đă ̣c biê ̣t XK: Xuấ t khẩ u 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong tiế n trình thực hiê ̣n công cuô ̣c công nghiê ̣p hoá (CNH), hiê ̣n đa ̣i hoá (HĐH) vừa qua ở Viê ̣t Nam, hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t công nghiê ̣p (SXCN) không ngừng phát triể n, lớn ma ̣nh về quy mô, trình đô ̣, năng lực, nhân lực, sản lươ ̣ng, giá tri,̣ song cũng phát sinh nhiề u vấ n đề , thâ ̣m chí đế n mức đô ̣ nghiêm tro ̣ng, về môi trường, xã hô ̣i, an ninh, chính tri,̣ do đó thực tế và yêu cầ u phát triể n kinh tế , xã hô ̣i (KTXH) bề n vững đòi hòi phải lựa cho ̣n xây dựng và phát triể n khu công nghiê ̣p (KCN) để tổ chức hoa ̣t đô ̣ng SXCN tâ ̣p trung. Khu công nghiê ̣p đầ u tiên đươ ̣c xây dựng ở Viê ̣t Nam vào năm 1991, kể từ đó đế n nay, đã quy hoa ̣ch, xây dựng, phát triể n đươ ̣c 325 KCN [71] bên cạnh các loại hình tâ ̣p trung sản xuấ t kinh doanh (SXKD) khác như khu kinh tế , khu thương ma ̣i tư do phi thuế quan và cu ̣m công nghiê ̣p. Qua hơn 25 năm phát triể n KCN ở nước ta, thực tế đã cho thấ y các KCN có sự đóng góp to lớn vào sự phát triể n kinh tế , xã hô ̣i của nước ta, sự lớn ma ̣nh của Nề n kinh tế quố c dân và Ngành công nghiê ̣p Viê ̣t Nam trên các phương diê ̣n như tăng quy mô, năng lực và trình đô ̣ sản xuấ t của toàn xã hô ̣i; tăng năng lực ca ̣nh tranh quố c gia; tăng tổng sản phẩ m quố c nô ̣i (GDP); tăng giá tri ̣xuấ t khẩ u; tăng thu ngân sách nhà nước (NSNN); ta ̣o thêm viê ̣c làm; và nâng cao trình đô ̣ của lực lươ ̣ng lao động; phát triể n thêm nhiề u ngành nghề SXKD; tăng thu hút đầ u tư nước ngoài và trong nước; góp phầ n giảm tỷ lê ̣đói, nghèo; nâng cao trình đô ̣ công nghê ̣chung của ngành công nghiê ̣p nói chung và ngành chế biế n, chế ta ̣o, ngành công nghiê ̣p áp du ̣ng công nghê ̣ cao nói riêng; đẩ y nhanh tiế n trình chuyể n dich ̣ cơ cấ u kinh tế của Viê ̣t Nam theo hướng tiên tiế n, hiê ̣n đa ̣i; bảo vê ̣môi trường sinh thái đươ ̣c tâ ̣p trung và tăng cường; góp phầ n đẩ y nhanh tiế n trin ̀ h CNH, HĐH đang diễn ra.

2 Tuy vâ ̣y, bức tranh hiê ̣n tra ̣ng về phát triể n KCN cho thấ y có mô ̣t số vấ n đề nổ i lên ví như làm sao có thể lấ p đầ y đươ ̣c 220 KCN đang hoa ̣t đô ̣ng trong tổ ng số 325 KCN hiê ̣n có? vì hiê ̣n tỷ lê ̣ lấ p đầ y của 220 KCN này mới đa ̣t đươ ̣c 73%, nế u tính trên 325 KCN thì tỷ lê ̣ lấ p đầ y mới chỉ đa ̣t đươ ̣c là 51%; làm sao thu hút đầ u tư vào 105 KCN đang trong tiế n trình giải phóng mặt bằng? làm sao để 100% các KCN có hê ̣ thố ng xử lý nước thải và bảo vê ̣ môi trường hoàn chỉnh? vì đế n nay chỉ có 189 KCN đã xây dựng thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh, đang vận hành, chiếm 86% tổng số KCN đang hoạt động [71]. Đây là những vấ n đề nổ i cô ̣m trong thực tế hiê ̣n nay, đòi hỏi phải sớm đươ ̣c giải quyế t mô ̣t cách kip̣ thời, hiê ̣u quả, đáp ứng yêu cầ u thực tiễn về phát triể n bề n vững KCN ở Viê ̣t Nam cả trong những năm trước mắ t và về lâu dài. Các vấ n đề này đă ̣t ra những câu hỏi lớn là công tác (QLNN) đố i với KCN trong những năm tới đây phải như thế nào? viê ̣c thực hiê ̣n các đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với KCN nói riêng cầ n phải như thế nào? để góp phầ n giải quyế t thành công những vấ n đề đang tồ n ta ̣i kể trên. Đây là những câu hỏi cầ n phải đươ ̣c giải đáp càng nhanh càng tố t để đáp ứng yêu cầ u cấ p thiết của thực tiễn phát triể n KCN ở Viê ̣t Nam.

Về chức năng QLNN đố i với KCN, kể từ khi khung pháp lý đầ u tiên cho phát triể n KCN đươ ̣c hình thành (Nghi ̣ đinh ̣ số 192 năm 1994 của Chính phủ về quy chế quản lý KCN), đế n nay đã trải qua mô ̣t số lầ n sửa đổi, bổ sung, cho đế n hiê ̣n nay là Nghi ̣ đinh ̣ số 29 năm 2008 về KCN và Nghi ̣ đinh ̣ số 164 năm 2013 sửa đổ i, bổ sung Nghi ̣ đinh ̣ số 29 năm 2008, nhưng vẫn chưa đáp ứng được hế t yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn phát triể n KCN ở nước ta, không giải quyế t triê ̣t để đươ ̣c các vẫn đề tồ n ta ̣i, do đó vẫn cần phải tiếp tục nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với bối cảnh và yêu cầ u của thực tiễn phát triển KCN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Ngọc Thanh (2018). Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/don-bay-kinh-te-nha-nuoc-khu-cong-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Đòn bẩy kinh tế nhà nước với KCN Việt Nam. Phân tích sâu sắc cơ chế, tác động, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững.

Luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đòn bẩy kinh tế nhà nước đối với khu công nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter