Luận án: Định hướng Đào tạo và Sử dụng Cán bộ Khoa học Kỹ thuật Đào tạo ở Nước ngoài bằng Ngân sách Nhà nước đến năm 2030
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full định hướng đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách. Xem tóm tắt
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
260
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chiến lược phát triển nhân lực KHCN qua đào tạo quốc tế
- Số trang:
- 260 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Tuân Anh
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chiến lược phát triển nhân lực KHCN qua đào tạo quốc tế
Đào tạo cán bộ KHCN ở nước ngoài là xu hướng tất yếu. Các quốc gia phát triển đầu tư mạnh vào vốn con người. Chiến lược này giúp nâng cao trình độ chuyên môn toàn diện. Nhân lực khoa học công nghệ trở thành yếu tố quyết định trong cạnh tranh quốc tế. Việt Nam cần xây dựng định hướng rõ ràng để tối ưu hóa hiệu quả các chương trình tuyển dụng chuyên gia. Vốn đầu tư cho con người sinh ra lợi nhuận dài hạn. Chất lượng đội ngũ KHCN quyết định khả năng hội nhập và phát triển bền vững của quốc gia.
1.1. Nhu cầu cán bộ KHCN trình độ cao trong công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa yêu cầu cán bộ có chuyên môn sâu. Đào tạo ở nước ngoài giúp tiếp cận công nghệ tiên tiến. Cán bộ trở về đem theo kiến thức và kinh nghiệm quốc tế. Ngành dệt may, công nghệ thông tin, năng lượng cần nhân lực chất lượng cao. Hỗ trợ tài chính du học là cơ sở để thu hút các chuyên gia giỏi.
1.2. Hợp tác khoa học quốc tế và trao đổi chuyên gia
Trao đổi chuyên gia tạo cầu nối giữa các nước. Hợp tác khoa học mở rộng mạng lưới nghiên cứu quốc tế. Chương trình học bổng quốc tế mang lợi ích lâu dài. Các đối tác quốc tế chia sẻ phương pháp và công nghệ mới. Điều này tăng cường năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam.
1.3. Mục tiêu và định hướng chung đến năm 2030
Nâng cao trình độ chuyên môn từ 100% cán bộ đi học. Xây dựng đội ngũ lãnh đạo trong các lĩnh vực chiến lược. Phát triển các trung tâm nghiên cứu hạng nhất. Tạo điều kiện cho trao đổi chuyên gia hai chiều. Kế hoạch này gắn kết với xu hướng phát triển khoa học công nghệ toàn cầu.
II. Nhân lực KHCN và vai trò trong phát triển quốc gia
Nhân lực khoa học công nghệ là tài sản quốc gia quý giá. Cán bộ KHCN có trình độ cao đóng góp trực tiếp vào sản xuất kinh doanh. Phát triển nguồn nhân lực này là ưu tiên hàng đầu. Nước ngoài đã chứng minh rằng đầu tư vào con người mang lợi nhuận gấp bội. Việc đào tạo ở các trường đại học hàng đầu thế giới tạo lợi thế cạnh tranh. Cán bộ KHCN về nước truyền kiến thức cho thế hệ tiếp theo. Hiệu ứng nhân toán từ từ hình thành trong hệ thống khoa học công nghệ quốc gia.
2.1. Vai trò cán bộ KHCN trong công nghiệp hóa
Công nghiệp hiện đại phụ thuộc vào cán bộ KHCN có chuyên môn. Chuyên gia KHCN thiết kế quy trình, máy móc, sản phẩm. Người không có đào tạo quốc tế khó nắm bắt công nghệ mới. Ngành dệt may Việt Nam cần cán bộ biết công nghệ sợi, nhuộm, may hiện đại. Học bổng quốc tế cho phép cán bộ học tập từ các chuyên gia hàng đầu.
2.2. Ảnh hưởng của kiến thức quốc tế đến chất lượng KHCN
Kiến thức quốc tế nâng cao trình độ chuyên môn toàn diện. Cán bộ học ở nước ngoài tiếp cận tiêu chuẩn chất lượng cao. Chúng tôi đánh giá rằng cán bộ có đào tạo quốc tế hiệu suất cao hơn 30%. Trao đổi chuyên gia giúp chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn. Vốn đầu tư con người thông qua du học mang lại hệ số năng suất tăng lên.
2.3. Hội nhập quốc tế và cạnh tranh toàn cầu
Hội nhập quốc tế yêu cầu cán bộ KHCN có tầm nhìn toàn cầu. Chuyên gia KHCN trình độ cao tham gia các dự án quốc tế. Chương trình tuyển dụng chuyên gia từ nước ngoài bổ sung nhân lực. Chiến lược phát triển nhân lực phải theo kịp xu hướng công nghệ toàn thế giới. Đây là điều kiện để Việt Nam nâng cao vị thế kinh tế.
III. Kinh nghiệm quốc tế và học bổng KHCN trình độ cao
Các quốc gia phát triển đã xây dựng hệ thống đào tạo KHCN bài bản. Chương trình học bổng quốc tế phục vụ cho chiến lược phát triển quốc gia. Hỗ trợ tài chính du học là công cụ hiệu quả để thu hút nhân tài. Trao đổi chuyên gia giữa các quốc gia tạo nên các liên minh khoa học mạnh. Kinh nghiệm từ các nước hàng xóm Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan cho thấy đầu tư vào KHCN có lợi nhuận cao. Việt Nam có thể học tập những mô hình thành công này. Định hướng đào tạo rõ ràng giúp tối ưu hóa chi phí học bổng.
3.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển trong Đông Nam Á
Thái Lan đã gửi hàng chục nghìn cán bộ KHCN đi học nước ngoài. Chương trình này tạo ra những chuyên gia nổi tiếng trong khu vực. Hàn Quốc xây dựng chương trình tuyển dụng chuyên gia tập trung vào công nghệ cao. Trung Quốc đầu tư mạnh vào vốn con người thông qua học bổng quốc tế. Việt Nam cần học hỏi mô hình này nhưng phải phù hợp với điều kiện riêng.
3.2. Hình thức hỗ trợ tài chính du học hiệu quả
Học bổng đầy đủ giúp cán bộ tập trung vào học tập không lo tài chính. Hỗ trợ tài chính du học kết hợp với đảm bảo công việc về nước. Các chương trình học bổng quốc tế cần có điều kiện cam kết công tác. Đây là cách để tránh hiện tượng brain drain. Vốn đầu tư con người chỉ có lợi khi cán bộ quay về làm việc cho đất nước.
3.3. Lựa chọn trường đại học và chuyên ngành đặc thù
Trao đổi chuyên gia cần chọn trường đại học hàng đầu thế giới. Chuyên ngành phải phục vụ chiến lược phát triển quốc gia. Đào tạo KHCN bất hợp lý lãng phí ngân sách quốc gia. Cán bộ cần được đào tạo ở những nơi có công nghệ tiên tiến nhất. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy lựa chọn đúng đắn tăng gấp đôi hiệu quả.
IV. Hỗ trợ tài chính và quản lý vốn đầu tư con người
Ngân sách nhà nước dành cho du học phải được sử dụng hiệu quả. Hỗ trợ tài chính du học bao gồm học phí, sinh hoạt, bảo hiểm. Quản lý vốn đầu tư con người cần theo dõi chặt chẽ. Cán bộ đi học bằng ngân sách phải cam kết quay về làm việc. Các chương trình tuyển dụng chuyên gia kỳ vọng lợi nhuận dài hạn. Việt Nam đã chi hàng triệu USD nhưng hiệu quả thực tế còn chưa rõ. Cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả đầu tư này.
4.1. Cơ cấu chi phí hỗ trợ tài chính du học
Học phí chiếm 40-50% chi phí hỗ trợ tài chính du học. Chi phí sinh hoạt phụ thuộc vào quốc gia học tập. Bảo hiểm y tế là bắt buộc và chi phí tương đối cao. Chi phí du lịch, sách vở, thiết bị tính được vào hỗ trợ. Định hướng đào tạo phải tính toán chi phí hợp lý. Chương trình học bổng quốc tế cần minh bạch về chi tiêu.
4.2. Cam kết và quản lý cán bộ sau khi đào tạo
Cán bộ phải cam kết làm việc tối thiểu 3-5 năm sau khi về nước. Điều này bảo đảm vốn đầu tư con người có hiệu quả. Nếu cán bộ không quay về phải trả lại toàn bộ chi phí học bổng. Chiến lược phát triển nhân lực yêu cầu phải có biện pháp cứng. Hợp đồng cam kết rõ ràng giúp tránh lãng phí ngân sách.
4.3. Tối ưu hóa chi phí và hiệu quả đầu tư
So sánh chi phí học tập ở các nước khác nhau. Nước ngoài có chi phí thấp hơn nhưng chất lượng đảm bảo được lựa chọn. Học bổng một phần kết hợp với hỗ trợ từ cơ sở đào tạo. Nâng cao trình độ chuyên môn không cần chi phí quá cao. Vốn đầu tư con người được tối ưu hóa thông qua lựa chọn hợp lý.
V. Hợp tác khoa học quốc tế và trao đổi chuyên gia
Hợp tác khoa học quốc tế tạo ra những cơ hội lớn cho KHCN Việt Nam. Trao đổi chuyên gia giúp chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức. Các chương trình hợp tác đơn phương hoặc đa phương đều có lợi. Việt Nam cần tìm những đối tác quốc tế mạnh trong các ngành chiến lược. Chương trình tuyển dụng chuyên gia từ các nước phát triển bổ sung nhân lực. Đây là cách để nâng cao trình độ chuyên môn toàn diện của hệ thống KHCN. Chiến lược phát triển nhân lực phải dựa trên hợp tác quốc tế sâu rộng.
5.1. Xây dựng liên minh khoa học với các quốc gia
Trao đổi chuyên gia giữa các quốc gia tạo nên những liên minh mạnh. Hợp tác khoa học quốc tế trong các lĩnh vực ưu tiên. Chương trình hợp tác đơn phương với các quốc gia hàng đầu. Việt Nam có thể hưởng lợi từ các nước láng giềng. Đào tạo KHCN không thể tách rời từ hợp tác quốc tế.
5.2. Trao đổi chuyên gia hai chiều
Gửi KHCN Việt Nam đi học ở nước ngoài là một chiều. Mời chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam giảng dạy là chiều ngược. Trao đổi hai chiều tạo lợi ích lâu dài hơn. Cán bộ KHCN Việt Nam sau khi học về thường trở thành giảng viên cho những cán bộ khác. Hợp tác khoa học quốc tế cần được phát triển theo hướng này.
5.3. Mạng lưới KHCN toàn cầu
Cán bộ đi học nước ngoài tạo ra những mạng lưới quốc tế. Các mạng lưới này giúp tìm kiếm hợp tác, chia sẻ nghiên cứu. Định hướng đào tạo phải bao gồm mục tiêu xây dựng mạng lưới. Chuyên gia KHCN về nước trở thành cầu nối cho hợp tác. Chiến lược phát triển nhân lực gắn kết với xây dựng mạng lưới toàn cầu.
VI. Kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn đến năm 2030
Định hướng đào tạo KHCN đến 2030 phải rõ ràng và khả thi. Nâng cao trình độ chuyên môn 100% cán bộ là mục tiêu lớn. Chương trình tuyển dụng chuyên gia cần được mở rộng. Hỗ trợ tài chính du học tăng theo nhu cầu thực tế. Vốn đầu tư con người phải được phân bổ hợp lý. Chiến lược phát triển nhân lực KHCN gắn với các ngành ưu tiên: công nghệ, năng lượng, dệt may, nông nghiệp. Kế hoạch này là cơ sở cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. Việt Nam có tiềm năng trở thành trung tâm khoa học công nghệ khu vực nếu đầu tư đúng hướng.
6.1. Mục tiêu lượng cán bộ KHCN đạt trình độ cao
Đào tạo tối thiểu 500 cán bộ KHCN trình độ tiến sĩ đến 2030. Nâng cao trình độ chuyên môn cho 2000 cán bộ thạc sĩ. Chương trình tuyển dụng chuyên gia ưu tiên các lĩnh vực chiến lược. Học bổng quốc tế cần tập trung vào những lĩnh vực thiếu nhân lực. Hỗ trợ tài chính du học phân bổ theo nhu cầu thực tế của quốc gia.
6.2. Ngành ưu tiên trong đào tạo KHCN
Công nghệ thông tin: Đào tạo 200 cán bộ KHCN. Năng lượng: Đào tạo 150 cán bộ KHCN. Dệt may: Đào tạo 100 cán bộ KHCN. Nông nghiệp: Đào tạo 100 cán bộ KHCN. Các ngành khác: Đào tạo 50 cán bộ KHCN. Chiến lược phát triển nhân lực phải tập trung vào những ngành này.
6.3. Cơ chế đảm bảo hiệu quả thực hiện kế hoạch
Thiết lập ban giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo. Đánh giá định kỳ hiệu quả của các chương trình học bổng. Định hướng đào tạo phải được điều chỉnh dựa trên kết quả đánh giá. Vốn đầu tử con người cần được theo dõi chặt chẽ. Cấp duyệt học bổng phải dựa trên nhu cầu thực tế và kết quả trước đó.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (260 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n NGUYÔN TUÊN ANH §ÞNH H¦íNG §µO T¹O Vµ Sö DôNG §éI NGò C¸N Bé KHOA HäC Kü THUËT §µO T¹O ë N¦íC NGOµI B»NG NG¢N S¸CH NHµ n−íc §ÕN N¡M 2030 Hµ Néi - 2016 Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n NGUYÔN TUÊN ANH §ÞNH H¦íNG §µO T¹O Vµ Sö DôNG §éI NGò C¸N Bé KHOA HäC Kü THUËT §µO T¹O ë N¦íC NGOµI B»NG NG¢N S¸CH NHµ n−íc §ÕN N¡M 2030 CHUY£N NGµNH: KINH TÕ PH¸T TRIÓN M· Sè: 62310105 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phan thÞ nhiÖm 2. nguyÔn thÞ minh Hµ Néi - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Tuân Anh i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC B1ẢNG. vi DANH MỤC HÌNH.viii DANH MỤC SƠ ĐỒ.ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT GỬI ĐI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Các nghiên cứu về cán bộ khoa học kỹ thuật và vai trò của cán bộ khoa học kỹ thuật đối với sự phát triển của quốc gia.
Các nghiên cứu về đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Các nghiên cứu về sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước trở về sau khi tốt nghiệp. Đánh giá tổng quan nghiên cứu. Những nội dung nghiên cứu đã thống nhất làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho luận án.
Các vấn đề chưa nghiên cứu và còn tranh luận.20 Kết luận chương. 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT GỬI ĐI HỌC NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Bối cảnh gửi cán bộ khoa học kỹ thuật đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước 22 2. Vai trò và ý nghĩa của việc gửi cán bộ khoa học kỹ thuật ra nước ngoài đào tạo bằng ngân sách nhà nước.Xu hướng tất yếu của việc gửi người đi học nước ngoài ở các nước đang phát triển31 2.
Định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Đánh giá thực hiện định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật ở nước ngoài và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế về định hướng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
Kinh nghiệm quốc tế về định hướng sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.69 Kết luận chương. 73 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐÀO TẠO Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NHỮNG NĂM QUA (NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN 322/365). Tổng quan các đề án, chương trình đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đã triển khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Các đề án, chương trình đào tạo ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Tổng quan tình hình sử dụng nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Phân tích thực trạng thực hiện định hướng đào tạo và sử dụng của Đề án 322/356. Định hướng đào tạo và sử dụng của đề án, chương trình.
Phân tích thực trạng thực hiện định hướng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước theo Đề án 322/356. Phân tích thực trạng sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước theo đề án 322/356. Đánh giá các yếu tố tác động đến định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước bằng mô hình định lượng. Đánh giá việc thực hiện định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.114 Kết luận chương.
125 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT GỬI ĐI HỌC NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2030. Căn cứ định hướng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ra nước ngoài đào tạo bằng ngân sách nhà nước. Xu hướng phát triển khoa học công nghệ và ngành nghề của thế giới và Việt Nam trong những năm tới. Nhu cầu cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao đáp ứng công nghiệp hóa và hiện đại hóa và hội nhập quốc tế trong những năm tới.
Định hướng của Nhà nước về đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật. Đề xuất định hướng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đến năm 2030. Đề xuất quan điểm về định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Đề xuất định hướng về mục tiêu đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
Nội dung định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đến năm 2030. Giải pháp thực hiện định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Nhóm giải pháp liên quan đến thực hiện định hướng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Nhóm giải pháp liên quan đến sử dụng có hiệu quả cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.158 Kết luận chương.163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Cao đẳng: CĐ Công nghiệp hóa: CNH Đại học: ĐH Giáo dục đại học: GDĐH Giáo dục- Đào tạo: GD-ĐT Hiện đại hóa: HĐH Khoa học kỹ thuật: KHKT Khoa học - công nghệ: KH-CN Kinh tế - Xã hội: KT-XH Lưu học sinh: LHS Ngân sách nhà nước: NSNN Thạc sĩ: Th.S Tiến sĩ: TS Tổ chức thương mại thế giới: WTO 5 DANH MỤC B1ẢNG Bảng 2.
Bảng xếp hạng chỉ số HDI và tỷ lệ nhập học thô giáo dục sau trung học của một số nước có cán bộ KHKT gửi ra nước ngoài đào tạo bằng học bổng ngân sách nhà nước. Các đề án, chương trình đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài [42,54] bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2000 - 2014 (Đơn vị: người). Số lượng người cử đi học theo đề án 322/356 giai đoạn 2000-2012 75 Bảng 3. Số lượng người đi học theo đề án Xử lý nợ với Liên bang Nga.
Số lượng người đi học theo đề án 911 giai đoạn 2012 -2014. Các chương trình, đề án đào tạo bằng NSNN do Bộ GD&ĐT quản lý 78 Bảng 3. Số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngan sách nhà nước đã tốt nghiệp theo các đề án tính đến năm 2015 [42,43,44,45,46]. Cơ cấu LHS được gửi đi các quốc gia giữa.88 [4, 16, 17, 18] giai đoạn 2000-2005 và 2006-2012.
Các lý do xin đi học nước ngoài. Lý do đi học và độ tuổi của lưu học sinh. Lý do đi học và bằng cấp cao nhất của lưu học sinh. Lý do đi học và vị trí công tác của lưu học sinh.
Lý do đi học và cơ sở đào tạo trước khi đến học. So sánh ngành học trước khi đi học và ngành học đăng ký đi học (%) 95 Bảng 3. Bảng hệ số đánh giá tương quan giữa Mức độ hài lòng với chương trình học bổng và bậc học đăng ký đi học. Bảng thống kê mô tả mức độ đánh giá chưa tích cực của LHS đối với chương trình học bổng.
Lý do chọn trường và nước đến học. Mối tương quan giữa ngành đăng ký đi học và Châu lục đến học (%) 99 [4, 16, 17, 18] Bảng 3. LHS tốt nghiệp về nước theo trình độ đào tạo tính đến 4/2014 101 Bảng 3. Mức độ phù hợp của kiến thức, kỹ năng trước và sau khi đi học nước ngoài với công việc hiện tại.
Tổng cung, cầu lao động giai đoạn 2015-2035. Dự báo mức cầu lao động của ba khối ngành kinh tế đến năm 2035 131 Bảng 4. Đề xuất số lượng cán bộ đào tạo chuyên gia cho lĩnh vực công nghệ ưu tiên, [27] trọng điểm, công nghệ mới. Đề xuất Lĩnh vực/Ngành KH&CN đào tạo chuyên gia.
Đề xuất số lượng cán bộ tham gia hoạt động đào tạo nhóm nghiên cứu. Lĩnh vực/Ngành KH&CN cho hoạt động đào tạo nhóm nghiên cứu. Đề xuất số lượng cán bộ bồi dưỡng sau tiến sĩ. Lĩnh vực/Ngành KH&CN bồi dưỡng sau tiến sĩ.
Đề xuất số lượng cán bộ tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên [27] môn/nghiệp vụ/kiến thức/kỹ năng quản lý. Lĩnh vực/Ngành KH&CN cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ [27] chuyên môn/nghiệp vụ/kiến thức/kỹ năng quản lý. Dự báo nhu cầu nhân lực theo một số ngành, lĩnh vực chia theo bậc đào tạo đến năm 2025 và 2030. Định hướng gửi đi đào tạo bằng NSNN giai đoạn từ 2020 đến 2030.
Các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Nhóm biến số sử dụng trong mô hình [1]. Nhóm biến số sử dụng trong mô hình [2]. Nhóm biến số sử dụng trong mô hình [3].112 9 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài luận án Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu tổng quát: đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tuân Anh (2016). Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dinh-huong-dao-tao-su-dung-can-bo-khcn-nuoc-ngoai-ngan-sach-nha-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full định hướng đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách. Xem tóm tắt
Luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" có bao nhiêu trang?
Luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" có 260 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Định hướng đào tạo & sử dụng cán bộ KHCN ra nước ngoài bằng ngân sách" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.