Luận án TS: Điều khiển trượt thích nghi hệ thống động phi tuyến - Nguyễn Đức Minh

"Luận án tiến sĩ điều khiển trượt thích nghi cho hệ thống động phi tuyến. Nghiên cứu đề xuất phương pháp điều khiển trượt thích nghi hiệu quả."

Chuyên ngành
Tự động hóa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

93

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Điều khiển trượt cho hệ phi tuyến: Ưu nhược điểm
Số trang:
93 trang
Trường:
trường đại học bách khoa - đại học quốc gia tp. hồ chí minh
Chuyên ngành:
Tự động hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Điều khiển trượt cho hệ phi tuyến Ưu nhược điểm

Điều khiển trượt (SMC) là phương pháp điều khiển phi tuyến nổi bật. Nó còn được gọi là điều khiển cấu trúc thay đổi (VSC). Phương pháp này nổi tiếng về tính bền vững, đơn giản và hiệu quả cao. Điều khiển trượt ít nhạy cảm với sự biến thiên của các thông số hệ thống. Khả năng chống nhiễu loạn của nó rất tốt. Hệ thống có đáp ứng động học nhanh. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại một số hạn chế cần được cải thiện. Đặc biệt là với các hệ thống bất định.

1.1. Khái niệm và ưu điểm điều khiển trượt SMC

Điều khiển trượt là một phương pháp điều khiển phi tuyến. Nó còn được biết đến như điều khiển cấu trúc thay đổi (VSC). Phương pháp này thể hiện sự bền vững, đơn giản và hiệu quả. Các ưu điểm chính bao gồm: ít nhạy cảm với biến thiên thông số hệ thống. Nó có khả năng chống nhiễu tốt. Đáp ứng động học của hệ thống diễn ra nhanh chóng. Đây là một giải pháp điều khiển mạnh mẽ cho nhiều ứng dụng công nghiệp.

1.2. Hạn chế của phương pháp điều khiển trượt cổ điển

Phương pháp điều khiển trượt cổ điển vẫn tồn tại hạn chế. Hiện tượng chattering là một vấn đề lớn. Chattering là dao động tần số cao của các quỹ đạo pha xung quanh mặt trượt. Tín hiệu điều khiển có dạng chuyển mạch đột ngột. Thiết kế SMC yêu cầu biết chặn trên của các thành phần bất định. Các thành phần này bao gồm động học không mô hình, biến thiên thông số và nhiễu loạn. Nếu giá trị chặn trên thực tế vượt quá giá trị giả thiết, sự ổn định của hệ thống không được đảm bảo. Việc này cũng đòi hỏi mô hình toán học và các thông số chính xác của đối tượng.

II.Phát triển điều khiển trượt thích nghi mạng nơ ron

Luận án tập trung nghiên cứu phương pháp điều khiển trượt thích nghi. Phương pháp này sử dụng mạng nơ-ron. Mục tiêu là áp dụng cho các hệ động phi tuyến bất định. Hệ thống có các thông số mô hình không rõ. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết điều khiển trượt và mạng nơ-ron. Mục đích là thiết kế bộ điều khiển mới. Bộ điều khiển này khắc phục các nhược điểm của SMC cổ điển. Nó mang lại hiệu suất điều khiển cao hơn và tính mạnh mẽ cải thiện.

2.1. Tiếp cận mới cho hệ thống động bất định

Luận án đã nghiên cứu sâu về điều khiển trượt thích nghi. Phương pháp này sử dụng mạng nơ-ron làm công cụ chính. Nó được thiết kế đặc biệt cho hệ phi tuyến động bất định. Hệ thống này thường có thông số mô hình không rõ ràng. Việc kết hợp lý thuyết điều khiển trượt và mạng nơ-ron tạo ra một giải pháp tiên tiến. Giải pháp này giải quyết các thách thức trong điều khiển hệ thống phức tạp. Luật thích nghi được phát triển để đảm bảo hiệu suất.

2.2. Đặc tính vượt trội của bộ điều khiển mới

Bộ điều khiển mới có nhiều đặc tính vượt trội. Nó sử dụng một mạng nơ-ron làm bộ điều khiển trực tiếp. Không cần nhận dạng trước các thông số của mô hình đối tượng. Luật điều khiển được suy ra trực tiếp trong quá trình huấn luyện trực tuyến. Bộ điều khiển này có khả năng thích nghi cao. Nó điều chỉnh được trước sự thay đổi của các chặn trên thành phần bất định. Khả năng kháng nhiễu của nó cũng rất tốt. Điều này mang lại một giải pháp điều khiển mạnh mẽ.

III.Giải pháp điều khiển mạnh mẽ cho hệ thống bất định

Điều khiển trượt thích nghi cung cấp một giải pháp mạnh mẽ cho hệ thống bất định. Nó giải quyết hiệu quả các thành phần động học không mô hình. Nó cũng xử lý sự biến thiên của thông số và các nhiễu loạn bên ngoài. Cơ chế thích nghi của nó giúp hệ thống duy trì hoạt động ổn định. Điều này ngay cả khi có thay đổi trong môi trường hoạt động. Việc sử dụng mạng nơ-ron cải thiện đáng kể khả năng này.

3.1. Đối phó với bất định và nhiễu loạn hệ thống

Điều khiển trượt thích nghi là giải pháp mạnh mẽ. Nó đặc biệt hiệu quả trong việc xử lý các thành phần bất định. Các bất định bao gồm động học không mô hình. Chúng còn bao gồm sự biến thiên của các thông số. Nhiễu loạn bên ngoài cũng được loại bỏ hiệu quả. Phương pháp này giảm thiểu sự nhạy cảm của hệ thống. Hệ thống duy trì hiệu suất ổn định trước các yếu tố không mong muốn. Đây là một điểm mạnh của điều khiển thích nghi.

3.2. Cơ chế thích nghi và ổn định đảm bảo

Bộ điều khiển thích nghi liên tục điều chỉnh các thông số. Nó dựa trên dữ liệu thu thập trong quá trình vận hành. Luật thích nghi đảm bảo sự ổn định của hệ thống. Lý thuyết ổn định Lyapunov thường được áp dụng. Lyapunov giúp chứng minh và đảm bảo ổn định tiệm cận. Nó cũng đảm bảo ổn định trong một vùng làm việc. Điều này cải thiện tính mạnh mẽ của hệ thống. Mục tiêu là duy trì hoạt động an toàn và hiệu quả.

IV.Ứng dụng thực tiễn điều khiển trượt thích nghi phân ly

Nghiên cứu đã phát triển bộ điều khiển trượt thích nghi phân ly (DANSMC). DANSMC dành cho hệ phi tuyến đa biến. Đây là một mở rộng quan trọng. Nó giải quyết các hệ thống phức tạp hơn trong thực tế. Các ứng dụng thực nghiệm và mô phỏng được thực hiện. Chúng kiểm chứng hiệu quả của phương pháp. Đặc biệt là trên các hệ thống cơ điện tử điển hình. Mặt trượt được thiết kế cẩn thận để đạt hiệu quả tối ưu.

4.1. Mở rộng cho hệ phi tuyến đa biến

Nghiên cứu đã phát triển bộ điều khiển trượt thích nghi phân ly (DANSMC). DANSMC được thiết kế chuyên biệt cho hệ phi tuyến đa biến. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực điều khiển. Nó cho phép ứng dụng phương pháp này lên các hệ thống phức tạp hơn. Các hệ thống có nhiều đầu vào và đầu ra. Việc phân ly giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế. Nó cũng cải thiện hiệu suất điều khiển cho từng kênh.

4.2. Kiểm chứng qua mô phỏng và thực nghiệm

Các nghiên cứu về điều khiển trượt thích nghi phân ly đã được áp dụng. Cụ thể là trên hệ con lắc ngược xoay. Cũng áp dụng trên hệ con lắc ngược hai chiều. Kiểm chứng thực hiện thông qua mô phỏng máy tính. Sau đó, tiến hành các thí nghiệm thực tế. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm đều chứng minh hiệu quả. Chúng cũng chứng minh tính khả thi của phương pháp DANSMC. Điều này xác nhận tính ứng dụng cao của luật thích nghi này.

V.Khắc phục hiện tượng chattering và nhiễu loạn hiệu quả

Một trong những đóng góp chính của luận án là giải quyết hiện tượng chattering. Chattering là nhược điểm lớn của điều khiển trượt cổ điển. Bộ điều khiển thích nghi dùng mạng nơ-ron giúp làm mượt tín hiệu điều khiển. Nó không còn dạng chuyển mạch đột ngột. Điều này cải thiện chất lượng điều khiển. Đồng thời, khả năng kháng nhiễu của hệ thống cũng được tăng cường đáng kể. Hệ thống duy trì ổn định trong môi trường nhiều nhiễu loạn.

5.1. Giảm thiểu chattering nhờ điều khiển thích nghi

Hiện tượng chattering là một nhược điểm lớn. Nó xuất hiện trong điều khiển trượt cổ điển. Điều khiển trượt thích nghi giải quyết vấn đề này hiệu quả. Mạng nơ-ron được sử dụng để làm mượt tín hiệu điều khiển. Tín hiệu điều khiển không còn dạng chuyển mạch đột ngột. Điều này duy trì hiệu suất điều khiển. Nó cũng giảm thiểu mài mòn thiết bị chấp hành. Việc này giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

5.2. Tăng cường khả năng kháng nhiễu hệ thống

Bộ điều khiển thích nghi có khả năng kháng nhiễu rất tốt. Nó điều chỉnh linh hoạt để đối phó với nhiễu loạn. Không cần biết trước chặn trên của nhiễu. Điều khiển duy trì chất lượng hoạt động. Hệ thống vận hành ổn định trong môi trường biến động. Điều khiển mạnh mẽ này đảm bảo hiệu suất. Nó cho phép hệ thống làm việc tin cậy. Nhiễu loạn không ảnh hưởng đáng kể đến mặt trượt và luật điều khiển.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ điều khiển trượt thích nghi hệ thống động phi tuyến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (93 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN ĐỨC MINH ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT THÍCH NGHI HỆ THỐNG ĐỘNG PHI TUYẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN ĐỨC MINH ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT THÍCH NGHI HỆ THỐNG ĐỘNG PHI TUYẾN Chuyên ngành: TỰ ĐỘNG HÓA Mã số chuyên ngành: 6252600 Phản biện độc lập 1: GS.TSKH NGUYỄN XUÂN QUỲNH Phản biện độc lập 2: PGS.TS NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG Phản biện 1: TS.

NGUYỄN CHÍ NGÔN Phản biện 2: PGS.TSKH HỒ ĐẮC LỘC Phản biện 3: PGS.TS NGUYỄN TẤN TIẾN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS DƯƠNG HOÀI NGHĨA 2. TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu. Tác giả luận án __________________________________ Nguyễn Đức Minh i TÓM TẮT LUẬN ÁN Điều khiển có cấu trúc thay đổi VSC (Variable Structure Control) với chế độ trượt, hay điều khiển trượt SMC (Sliding Mode Control) được biết đến như là một phương pháp điều khiển phi tuyến bền vững đơn giản, hiệu quả. Phương pháp điều khiển này có nhiều ưu điểm như: (i) ít nhạy với sự biến thiên của các thông số của hệ thống; (ii) có khả năng chống nhiễu tốt; (iii) đáp ứng động học nhanh. Tuy nhiên do tín hiệu điều khiển trượt cổ điển có dạng chuyển mạch nên tồn tại hiện tượng dao động có tần số cao (chattering) của các quỹ đạo pha xung quanh mặt trượt.

Hơn nữa, khi thiết kế điều khiển SMC yêu cầu phải biết trước giá trị chặn trên của các thành phần bất định của hệ thống. Các thành phần bất định thường bao gồm các thành phần động học không mô hình, sự biến thiên của các thông số và nhiễu loạn. Nếu giá trị chặn trên thực vượt quá giá trị chặn trên được giả thiết trong khi thiết kế bộ điều khiển, sự ổn định của hệ thống sẽ không được bảo đảm. Ngoài ra cũng giống như các phương pháp điều khiển kinh điển khác, việc thiết kế bộ điều khiển trượt yêu cầu phải biết mô hình toán học cùng các thông số của mô hình của đối tượng.

Điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng điều khiển trong một số ứng dụng mà ở đó mô hình toán học của đối tượng được điều khiển khó xác định một cách chính xác và các thông số có tầm biến thiên rộng. Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp điều khiển trượt thích nghi dùng mạng nơ ron áp dụng cho hệ phi tuyến động bất định không rõ thông số mô hình với ba nội dung chính: Kết hợp lý thuyết điều khiển trượt và mạng nơ ron để thiết kế bộ điều khiển trượt thích nghi dùng mạng nơ ron áp dụng cho hệ thống phi tuyến động bất định không rõ thông số mô hình. Bộ điều khiển mới có các đặc điểm: (i) là một mạng nơ ron được dùng làm bộ điều khiển trực tiếp; (ii) không cần nhận dạng trước các thông số của mô hình đối tượng, luật điều khiển được suy ra trực tiếp trong quá trình huấn luyện trực tuyến; (iii) có khả năng thích nghi trước sự thay đổi của các chặn trên của các thành phần bất định và có khả năng kháng nhiễu tốt. Phát triển bộ điều khiển trượt thích nghi nêu trên thành bộ điều khiển trượt thích nghi phân ly DANSMC cho hệ phi tuyến đa biến.

Áp dụng các nghiên cứu về điều khiển trượt thích nghi phân ly lên hệ con lắc ngược xoay và con lắc ngược hai chiều thông qua mô phỏng và thực nghiệm. ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Dương Hoài Nghĩa và TS. Nguyễn Đức Thành, hai người thầy đã hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Đại học Bách Khoa.

Những gợi ý đúng lúc hết sức quý báu cùng những ý kiến phản biện sâu sắc của các thầy đã giúp tôi nhận thức, định hướng đúng và hoàn thiện nghiên cứu của mình. Trong những năm cùng làm nghiên cứu với các thầy, tôi không chỉ học được các phương pháp nghiên cứu khoa học mà còn học được nhiều điều về tư cách, đạo đức trong cuộc sống Xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Tự Động ĐHBK TPHCM vì đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng hết sức quý báu trong thời gian tôi còn học cao học, cũng như những góp ý khoa học và những phản biện thẳng thắn trong khi tôi thực hiện các chuyên đề tiến sĩ là những cơ sở hết sức có giá trị giúp tôi hoàn chỉnh luận án của mình. Xin cảm ơn vợ, và các con tôi đã cùng chia xẻ trong những ngày khó khăn nhất cả về vật chất và tinh thần để tôi có thể yên tâm thực hiện luận án này. Xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp là các giảng viên của Khoa tin học trường Đại học Yersin và bạn bè thân hữu, những người luôn giúp đỡ và động viên tôi trong những năm tháng làm luận án.

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng luận án không tránh khỏi những thiếu xót. Tác giả rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp. iii MỤC LỤC 1 TỔNG QUAN .2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của luận án .1 Lý thuyết điều khiển trượt .1 Đối tượng điều khiển .2 Mặt trượt .3 Luật điều khiển trượt kinh điển .4 Điều khiển trượt cho hệ thống MIMO .5 Đặc điểm của điều khiển trượt .2 Xấp xỉ hàm của mạng nơ-ron truyền thẳng .3 Một số mô hình điều khiển trượt dùng mạng nơ ron .1 Mô hình sử dụng mạng nơ ron làm thành phần điều khiển tương đương 19 2.2 Mô hình điều khiển trượt phân ly dùng mạng nơ ron. 20 3 ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT THÍCH NGHI PHÂN LY DÙNG MẠNG NƠ RON .1 Điều khiển trượt thích nghi dùng mạng nơ ron .1 Mô tả bộ điều khiển .2 Luật cập nhật thích nghi để huấn luyện mạng .2 Điều khiển trượt thích nghi phân ly dùng mạng nơ ron DANSMC.

33 4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM .1 Điều khiển trượt thích nghi phân ly con lắc ngược hai bậc xoay tự do .1 Mô tả con lắc ngược xoay .2 Phân tích điều khiển .3 Mô tả quá trình và các kết quả mô phỏng .4 Mô tả quá trình và các kết quả thực nghiệm .2 Điều khiển trượt thích nghi phân ly con lắc hai chiều. 73 6 CÁC TÀI LIỆU CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 77 7 Tài liệu tham khảo. 78 iv DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2-1 Tín hiệu điều khiển trượt có dạng chuyển mạch.

14 Hình 2-2 Mô phỏng quỹ đạo pha và hiện tượng chattering. 15 Hình 2-3 Mạng nơ-ron một lớp ẩn trong bộ điều khiển DNNSMC. 23 Hình 2-4 Hệ thống DNNSMC của Lon-Chen Hung và Hung Yuan Chung. 24 Hình 2-5 Mô hình điều khiển trượt phân ly dùng thuật toán SPSA.

25 Hình 2-6 Đáp ứng góc con lắc ngược của điều khiển DNNSMC so với DFSM. 25 Hình 3-1 Mạng nơ ron dùng làm bộ điều khiển. 29 Hình 3-2 Mô hình điều khiển trượt thích nghi phân ly. 35 Hình 4-1 Mô hình con lắc ngược xoay.

39 Hình 4-2 Mô hình con lắc ngược trên simulink. 41 Hình 4-3 Mô phỏng điều khiển DANSMC lên con lắc ngược xoay. 41 Hình 4-4 Mô phỏng điều khiển DNNSMC lên con lắc ngược xoay trong 10s đầu tiên. 45 Hình 4-5 Mô phỏng điều khiển DNNSMC lên con lắc ngược xoay trong 0.

46 Hình 4-6 Đáp ứng của tín hiệu mặt trượt của điều khiển DNNSMC. 47 Hình 4-7 Quỹ đạo pha các biến trạng thái của điều khiển DNNSMC. 48 Hình 4-8 Quỹ đạo pha các biến trạng thái của điều khiển DNNSMC trong quá trình quá độ. 49 Hình 4-9 Quá trình huấn luyện và hội tụ bộ điều khiển DANSMC.

50 Hình 4-10 Đáp ứng của tín hiệu trượt qua các phiên huấn luyện của điều khiển DANSMC. 51 Hình 4-11 Đáp ứng của điều khiển DANSMC. 52 Hình 4-12 Đáp ứng của tín hiệu mặt trượtcủa điều khiển DASMC. 53 Hình 4-13 Quỹ đạo pha các biến trạng thái của điều khiển DANSMC.

54 Hình 4-14 So sánh đáp ứng của điều khiển DNNSMC và DANSMC. 55 Hình 4-15 Kết cấu phần cứng mô hình thực nghiệm để điều khiển trượt thích nghi phân ly con lắc ngược xoay dùng mạng nơ ron. 57 Hình 4-16 Mô hình thực con lắc ngược trong phòng thí nghiệm. 58 Hình 4-17 Sơ đồ khối chip vi điều khiển TMS320 2812.

59 Hình 4-18 Đáp ứng của trong 30 giây. 62 Hình 4-19 Đáp ứng của trong 30 giây. 62 Hình 4-20 Tín hiệu điều khiển u trong 30 giây. 63 Hình 4-21 Đáp ứng của góc khi thay đổi khối lượng và chiều dài con lắc.

64 Hình 4-22 Đáp ứng của góc khi thay đổi khối lượng và chiều dài con lắc. 65 Hình 4-23 Con lắc ngược hai chiều. 66 Hình 4-24 Biểu diễn hệ tọa độ con lắc ngược hai chiều. 67 Hình 4-25 Mô hình điều khiển DANSMC cho con lắc ngược hai chiều.

69 Hình 4-26 Kết quả phiên huấn luyện thứ nhất. 70 Hình 4-27 Kết quả của phiên huấn luyện thứ hai. 70 Hình 4-28 Quỹ đạo x-y của phiên huấn luyện thứ nhất và thứ hai. 71 Hình 4-29 Mô phỏng với biên độ nhiễu biến thiên.

71 Hình 4-30 Mô phỏng với biên độ nhiễu biến thiên mạnh. 72 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Bộ trọng số thu được sau phiên huấn luyện đầu tiên. 43 Bảng 2 Bộ trọng số thu được sau phiên huấn luyện cuối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đức Minh (2012). Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dieu-khien-truot-thich-nghi-he-thong-dong-phi-tuyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ điều khiển trượt thích nghi cho hệ thống động phi tuyến. Nghiên cứu đề xuất phương pháp điều khiển trượt thích nghi hiệu quả."

Luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" thuộc chuyên ngành Tự động hóa. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" có 93 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Điều khiển trượt thích nghi cho hệ động phi tuyến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter