Luận án: Phân tích diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao - Đối thoại, độc thoại, mạch lạc
Phân tích diễn ngôn hội thoại, độc thoại, mạch lạc trong truyện ngắn Nam Cao. Khám phá nghệ thuật ngôn từ và cấu trúc tự sự độc đáo.
Luan An
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Diễn ngôn hội thoại: Lý thuyết và phân tích chuyên sâu
- Số trang:
- 160 trang
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Diễn ngôn hội thoại Lý thuyết và phân tích chuyên sâu
Nghiên cứu khám phá diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao. Tác phẩm của Nam Cao có sức cuốn hút mạnh mẽ. Cách viết của ông thể hiện tính hiện đại, mới mẻ. Việc vận dụng lý thuyết phân tích diễn ngôn rất quan trọng. Nó giúp phát hiện nét độc đáo trong ngôn ngữ Nam Cao. Nghiên cứu khảo sát đối thoại, độc thoại nội tâm và mạch lạc diễn ngôn. Đây là những vấn đề cốt lõi của diễn ngôn hội thoại. Kết quả góp phần làm phong phú kinh nghiệm phân tích diễn ngôn văn học. Phân tích diễn ngôn xem xét ngôn ngữ trong sử dụng. Nó vượt qua hạn chế của ngữ pháp truyền thống. Mục đích là hiểu sâu hơn cách ngôn ngữ tạo nghĩa. Điều này áp dụng tốt cho văn học tự sự. Việc phân tích diễn ngôn truyện ngắn của Nam Cao mang lại nhiều giá trị.
1.1. Khái niệm diễn ngôn và phân tích diễn ngôn
Diễn ngôn là đơn vị ngôn ngữ lớn hơn câu. Nó là một sự kiện giao tiếp hoàn chỉnh. Phân tích diễn ngôn tập trung vào ngôn ngữ trong ngữ cảnh. Phân tích diễn ngôn truyện ngắn áp dụng các nguyên tắc này. Nó giúp thấu hiểu cấu trúc và ý nghĩa sâu xa. Công việc này liên quan đến dụng học. Nó khám phá cách người dùng ngôn ngữ tương tác. Phân tích diễn ngôn phê bình cũng là một nhánh quan trọng. Nó đánh giá mối quan hệ quyền lực qua ngôn ngữ. Việc này mở ra góc nhìn mới về tác phẩm văn học.
1.2. Các quan niệm về hội thoại và quy tắc giao tiếp
Hội thoại là trung tâm của diễn ngôn. Nó gồm nhiều vận động hội thoại. Mỗi vận động tuân thủ các quy tắc nhất định. Các quy tắc hội thoại đảm bảo giao tiếp hiệu quả. Mạch lạc diễn ngôn là yếu tố then chốt. Nó thể hiện sự liên kết văn bản. Các cặp thoại Hỏi - Đáp cần mạch lạc để hiểu nhau. Tiền giả định và hàm ngôn cũng đóng vai trò lớn. Chúng giúp người đọc suy luận ý nghĩa ẩn. Việc này đặc biệt rõ trong phong cách ngôn ngữ Nam Cao. Tác giả thường ẩn chứa nhiều điều qua lời thoại nhân vật.
II. Đối thoại trong truyện ngắn Nam Cao Ngôn ngữ nhân vật
Đối thoại là thành phần chính trong truyện ngắn Nam Cao. Nó thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ Nam Cao. Tình huống đối thoại đa dạng. Tần suất xuất hiện của các cuộc thoại cũng khác nhau. Nghiên cứu phân tích chi tiết. Nó xem xét số lượt lời của từng nhân vật. Quan hệ quyền thế giữa các nhân vật được bộc lộ. Hoàn cảnh giao tiếp cũng ảnh hưởng đến lời thoại. Các hình thức đối thoại phong phú. Có song thoại và đa thoại. Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật là điểm nhấn. Nó phản ánh chân thực đời sống xã hội. Đối thoại giúp xây dựng tính cách nhân vật. Người đọc hiểu được nội tâm nhân vật qua lời nói.
2.1. Tình huống và tần suất xuất hiện đối thoại
Đối thoại trong truyện ngắn Nam Cao thường xảy ra trong nhiều tình huống. Tần suất các cuộc thoại được khảo sát kỹ lưỡng. Mỗi cuộc thoại có ý nghĩa riêng. Số lượt lời của nhân vật được thống kê. Điều này cho thấy vai trò của từng nhân vật. Đối thoại có thể diễn ra trong không gian hẹp. Hoặc nó có thể xuất hiện trong bối cảnh xã hội rộng lớn. Tình huống tác động đến nội dung và hình thức thoại. Nó cũng ảnh hưởng đến liên kết văn bản. Ngôn ngữ nhân vật được thể hiện qua các tình huống này. Người đọc cảm nhận được hiện thực qua đối thoại.
2.2. Quan hệ quyền thế và hình thức đối thoại
Quan hệ quyền thế là yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng đến ngôn ngữ đối thoại. Cấp dưới thường có lời lẽ khác cấp trên. Hoàn cảnh giao tiếp cũng định hình cách nói. Có các hình thức đối thoại đa dạng. Song thoại là cuộc trò chuyện giữa hai người. Đa thoại là sự tương tác của nhiều nhân vật. Mỗi hình thức có mục đích riêng. Đối thoại giúp bộc lộ tư tưởng nhân vật. Nó cũng là công cụ của nghệ thuật trần thuật Nam Cao. Phân tích diễn ngôn giúp làm rõ điều này. Nó khám phá các sắc thái ý nghĩa.
III. Độc thoại nội tâm Nam Cao Tần suất và chủ thể diễn ngôn
Độc thoại nội tâm là một kỹ thuật trần thuật tinh tế của Nam Cao. Nó thể hiện rõ tâm trạng và suy nghĩ của nhân vật. Tần suất xuất hiện độc thoại nội tâm được khảo sát. Điều này cho thấy mức độ phức tạp trong nội tâm nhân vật. Độc thoại nội tâm giúp người đọc đi sâu vào thế giới bên trong. Nó không chỉ là lời nói thầm. Nó còn là quá trình tư duy, đấu tranh. Độc thoại nội tâm thường bộc lộ những điều khó nói. Nó tiết lộ những mâu thuẫn ẩn sâu. Đây là một phần quan trọng của nghệ thuật trần thuật Nam Cao. Nó làm giàu thêm phong cách ngôn ngữ Nam Cao. Phân tích diễn ngôn độc thoại giúp hiểu rõ hơn. Nó khám phá chiều sâu tâm lý.
3.1. Sự xuất hiện và giá trị của độc thoại nội tâm
Độc thoại nội tâm xuất hiện với tần suất đáng kể. Nó cho thấy sự ưu tiên của Nam Cao. Ông muốn khắc họa tâm lý nhân vật. Độc thoại nội tâm giúp nhân vật tự vấn. Nó cũng là cách để bộc lộ bí mật. Người đọc cảm nhận được sự giằng xé. Nó là công cụ hiệu quả để khám phá bản chất con người. Độc thoại nội tâm thường không tuân theo quy tắc giao tiếp thông thường. Nó là dòng chảy ý thức. Việc này làm tăng tính chân thực của tác phẩm. Đây là một điểm mạnh trong phong cách ngôn ngữ Nam Cao.
3.2. Vấn đề chủ thể diễn ngôn trong độc thoại
Chủ thể diễn ngôn trong độc thoại nội tâm là nhân vật. Nhưng đôi khi có sự đan xen giữa nhân vật và người kể chuyện. Vấn đề này cần được phân tích kỹ lưỡng. Ai đang nói? Suy nghĩ này của ai? Phân tích diễn ngôn giúp làm rõ. Nó xác định ranh giới giữa các giọng điệu. Điều này ảnh hưởng đến cách người đọc tiếp nhận. Độc thoại nội tâm thường phản ánh sự cô đơn. Nó là tiếng nói từ sâu thẳm tâm hồn. Nó là một hình thức liên kết văn bản độc đáo. Việc này thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ Nam Cao.
IV. Mạch lạc diễn ngôn Cặp thoại hỏi đáp trong tác phẩm
Mạch lạc diễn ngôn là yếu tố quyết định sự hiểu biết. Nó thể hiện sự liên kết văn bản trong hội thoại. Nghiên cứu tập trung vào các cặp thoại Hỏi - Đáp. Cặp thoại có thể tương hợp hoặc không tương hợp. Sự tương hợp tạo ra luồng giao tiếp suôn sẻ. Sự không tương hợp tạo ra sự hiểu lầm. Nó cũng có thể là dụng ý nghệ thuật. Mạch lạc diễn ngôn phản ánh các nguyên tắc hội thoại. Nó liên quan đến các hành động nói. Nam Cao sử dụng mạch lạc hiệu quả. Ông tạo ra những cuộc đối thoại sống động. Phân tích diễn ngôn giúp làm rõ điều này. Nó khám phá ý nghĩa ẩn sau mỗi lời thoại.
4.1. Mạch lạc trong cặp thoại Hỏi Đáp tương hợp
Các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp tuân theo nguyên tắc cộng tác. Câu hỏi chính danh thường nhận được câu trả lời trực tiếp. Câu hỏi có giá trị cầu khiến cũng tạo ra hành động tương ứng. Câu hỏi khẳng định hoặc phủ định nhận được sự đồng tình hoặc phản đối. Các câu hỏi biểu thị sự ngờ vực, phỏng đoán cũng có đáp án phù hợp. Ngay cả câu hỏi cảm thán cũng có thể có phản hồi nhất định. Sự tương hợp này tạo ra mạch lạc diễn ngôn. Nó giúp người đọc dễ dàng theo dõi. Nó cũng là một phần của liên kết văn bản chặt chẽ. Phong cách ngôn ngữ Nam Cao thường ẩn chứa sự tinh tế trong các cặp thoại này.
4.2. Mạch lạc trong cặp thoại Hỏi Đáp không tương hợp
Mạch lạc diễn ngôn đôi khi bị phá vỡ. Các cặp thoại Hỏi - Đáp không tương hợp. Điều này xảy ra khi vi phạm nguyên tắc cộng tác hội thoại. Hành động nói không khớp với kỳ vọng. Câu hỏi có thể nhận được câu trả lời lạc đề. Hoặc câu trả lời không đáp ứng mục đích của câu hỏi. Sự không tương hợp này không hẳn là lỗi. Nó có thể là dụng ý nghệ thuật của Nam Cao. Nó phản ánh sự bất đồng, mâu thuẫn. Hoặc nó thể hiện sự cô đơn của nhân vật. Phân tích diễn ngôn giúp giải mã ý nghĩa này. Nó chỉ ra sự tinh tế trong nghệ thuật trần thuật Nam Cao.
V. Phong cách ngôn ngữ Nam Cao Góc nhìn phân tích diễn ngôn
Phong cách ngôn ngữ Nam Cao mang đậm dấu ấn cá nhân. Nó là sự kết hợp giữa hiện thực và chiều sâu tâm lý. Phân tích diễn ngôn là công cụ đắc lực. Nó giúp khám phá các tầng nghĩa. Đối thoại và độc thoại là hai phương tiện chính. Chúng thể hiện rõ nghệ thuật trần thuật Nam Cao. Ngôn ngữ nhân vật không chỉ là lời nói. Nó còn là hành động, suy nghĩ. Mạch lạc diễn ngôn tạo nên sự chặt chẽ. Nó giữ cho câu chuyện được liền mạch. Việc này cho thấy tài năng của nhà văn. Nó tạo nên một kho tàng truyện ngắn đồ sộ. Kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị của Nam Cao.
5.1. Đặc trưng nghệ thuật ngôn ngữ qua đối thoại và độc thoại
Ngôn ngữ Nam Cao giàu tính biểu cảm và hiện thực. Đối thoại giúp ông khắc họa xã hội. Nó bộc lộ mâu thuẫn giai cấp. Độc thoại nội tâm đi sâu vào tâm lý con người. Nó thể hiện những dằn vặt, trăn trở. Đặc trưng này tạo nên sức sống cho tác phẩm. Người đọc cảm nhận được sự chân thực. Phong cách ngôn ngữ Nam Cao kết hợp nhiều yếu tố. Từ lời ăn tiếng nói bình dân đến những suy tư triết lý. Phân tích diễn ngôn làm nổi bật các sắc thái này. Nó cho thấy sự đa dạng trong cách sử dụng ngôn ngữ. Nó là điểm sáng trong nghệ thuật trần thuật Nam Cao.
5.2. Vai trò của diễn ngôn trong xây dựng nhân vật và chủ đề
Diễn ngôn hội thoại đóng vai trò trung tâm. Nó xây dựng nhân vật một cách sống động. Ngôn ngữ nhân vật phản ánh tính cách. Nó bộc lộ thân phận và hoàn cảnh. Diễn ngôn cũng góp phần làm nổi bật chủ đề. Các chủ đề về sự tha hóa, đói nghèo được thể hiện rõ. Mạch lạc diễn ngôn giúp người đọc hiểu câu chuyện. Nó tạo ra sự liên kết văn bản vững chắc. Phân tích diễn ngôn giúp nhận diện điều này. Nó khẳng định đóng góp của Nam Cao. Ông đã tạo ra những tác phẩm có giá trị vượt thời gian. Phong cách ngôn ngữ Nam Cao là một mẫu mực để học hỏi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 MỤC LỤC Lời cam đoan Quy ước trình bày MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Diễn ngôn và phân tích diễn ngôn. Phân tích diễn ngôn.
Phân tích diễn ngôn truyện ngắn. Các quan niệm về hội thoại. Các vận động hội thoại. Các quy tắc hội thoại.
Các quan niệm về mạch lạc. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp.Tiền giả định và hàm ngôn …………………………………… … 49 1. Tiền giả định. Lịch sử vấn đề nghiên cứu………………………………………………55 1.
Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu truyê ên ngắn Nam Cao. Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu phân tích diễn ngôn…. ĐỐI THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG TRUYỆN NGẮN NAM CAO. Đối thoại trong truyện ngắn Nam Cao.
Tình huống đối thoại trong tác phẩm tự sự. Tần suất xuất hiê ên của các cuô êc thoại. Tình huống cuô êc thoại, số lượt lời của nhân vâ. Quan hê ê quyền thế và hoàn cảnh giao tiếp của nhân vâ.
Các hình thức đối thoại(song thoại và đa thoại). Ngôn ngữ đối thoại của nhân vâ êt. Độc thoại nội tâm trong truyện ngắn Nam Cao. Tần suất xuất hiê ên đô êc thoại nô êi tâm.
Vấn đề chủ thể diễn ngôn trong đô êc thoại nô êi tâm. MẠCH LẠC DIỄN NGÔN HỘI THOẠI TRONG TRUYỆN NGẮN NAM CAO. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi – Đáp tương hợp. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp với câu hỏi chính danh.
Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp với câu hỏi có giá trị cầu khiến. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp với câu hỏi có giá trị khẳng định. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp với câu hỏi có giá trị phủ định. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp với câu hỏi biểu thị sự ngờ vực, ngần ngại, phỏng đoán, ….
Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp tương hợp với câu hỏi có giá trị cảm thán. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi – Đáp không tương hợp. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi - Đáp không tương hợp xét từ nguyên tắc cộng tác hội thoại. Mạch lạc trong các cặp thoại Hỏi – Đáp không tương hợp xét từ sự tương hợp giữa các hành động nói.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC 3 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Những trang văn của Nam Cao ra đời cách đây đã hơn nửa thế kỷ, song vẫn có sức cuốn hút mạnh mẽ đối với bạn đọc và là mẫu mực để mọi người học hỏi. Nhiều người khi đọc tác phẩm Nam Cao có cảm nhận là giữa nhà văn và chúng ta – những con người của thế kỷ XXI – hầu như không có khoảng cách bởi tính chất hiện đại, mới mẻ trong cách viết của ông.
Nam Cao đã góp vào kho tàng văn học dân tộc một gia tài truyện ngắn đồ sộ được sáng tác ở cả hai giai đoạn trước và sau Cách mạng tháng Tám. Truyện ngắn cũng là thể loại thành công nhất của ngòi bút nhà văn. Đã có không ít bài viết, công trình nghiên cứu đi vào khảo sát, đánh giá sự nghiệp văn học Nam Cao, vị trí và những đóng góp của ông trong làng văn xuôi Việt Nam thế kỷ XX từ lâu đã được khẳng định. Trong lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ học từ đầu thế kỷ XX đến nay, các kết quả nghiên cứu của nó thường gắn với một số ngành khoa học xã hội khác, trước hết và gần gũi hơn cả là gắn với việc nghiên cứu văn học.
Quá trình nghiên cứu ngôn ngữ học tiền ngữ dụng còn gặp nhiều hạn chế như chỉ thấy mô hình mã mà chưa thấy mô hình suy ý; hoặc chỉ thấy nghĩa của câu là nội dung sự kiện (hay còn gọi là sự tình) của câu ấy… Mô hình mã và mô hình suy ý không loại trừ lẫn nhau, mà chúng cùng thể hiện nội dung sự tình ở những mặt khác nhau: kết học, nghĩa học và dụng học. Khoảng gần ba mươi năm trở lại đây, ngôn ngữ học chuyển sang lĩnh vực mới là nghiên cứu ngôn ngữ trong sử dụng. Bên cạnh những thành tựu của Dụng học (Pragmatics) là phân ngành Phân tích diễn ngôn(Discourse Analysis ) và Phân tích diễn ngôn phê bình (Critical Discourse Analysis). Các phân ngành này cùng một lúc tác động mạnh mẽ đến văn học, nhất là trong việc phân tích ngôn ngữ văn chương.
Vận dụng thành tựu mới của ngôn ngữ học vào việc nghiên cứu tác phẩm của Nam Cao, chúng tôi lựa chọn đi vào khảo sát đề tài “Diễn ngôn hô ôi 2 thoại trong truyê ôn ngắn Nam Cao-Đối thoại, đô ôc thoại và mạch lạc”, bởi lý thuyết về phân tích diễn ngôn tuy ra đời vào những năm 60 của thế kỷ XX, nhưng trong thực tế hiện nay, nó vẫn là một mảnh đất màu mỡ đang được chú ý khai thác. Khi phân tích diễn ngôn hô êi thoại trong truyê ên ngắn Nam Cao, chúng tôi lựa chọn đối thoại, độc thoại nội tâm và mạch lạc diễn ngôn của các cặp thoại kế cận, bởi vì theo chúng tôi đây là những vấn đề quan trọng, cốt lõi của mô êt diễn ngôn hô êi thoại. Chúng tôi tin rằng việc vận dụng lý thuyết phân tích diễn ngôn vào việc khảo sát ngôn ngữ truyện ngắn Nam Cao sẽ giúp phát hiện thêm những nét độc đáo góp phần làm nên cái hay, cái đẹp, cái tinh tế của ngòi bút đầy chất sống thực tế của nhà văn. Kết quả nghiên cứu của đề tài còn góp thêm kinh nghiệm thực tiễn về việc phân tích diễn ngôn các tác phẩm văn học thuộc thể tự sự.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu đề tài “Phân tích diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao”, chúng tôi nhằm những mục đích cụ thể sau đây: - Hê ê thống hóa, lựa chọn những thành tựu của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới và trong nước về lý thuyết về hội thoại, phân tích diễn ngôn để vâ ên dụng vào viê êc phân tích diễn ngôn hô êi thoại trên cứ liê êu là truyê ên ngắn Nam Cao. - Nhận diện, miêu tả cấu trúc của các hình thức hô êi thoại (đối thoại, đô êc thoại) và chỉ ra những đồng nhất và khác biệt giữa các kiểu loại hội thoại nói trên; sử dụng các kiến thức ngôn ngữ học để phân loại, miêu tả và phân tích các biểu hiê ên mạch lạc trong các că êp thoại Hỏi-Đáp trong truyê ên ngắn Nam Cao - Góp phần soi sáng lý thuyết về phân tích diễn ngôn tác phẩm văn học, đặc biệt là các tác phẩm thuộc thể loại truyện ngắn. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ việc tổng hợp, tiếp cận những vấn đề lí luận về phân tích diễn ngôn nói chung và phân tích diễn ngôn một tác phẩm văn học thuộc thể tự sự nói riêng, chúng tôi khảo sát ngôn ngữ truyện ngắn Nam Cao từ góc độ phân tích diễn ngôn để chỉ ra các hình thức mạch lạc, đối thoại và độc thoại nội tâm… trong truyện ngắn Nam Cao.
Từ đó nhận ra được những dụng ý nghê ê thuâ êt của nhà văn trong viê êc xây dựng các cuô êc thoại đạt được các mục đích và hiê êu quả giao tiếp. Đối tượng nghiên cứu Để nghiên cứu Phân tích diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao, luận án đã khảo sát 71 truyện ngắn của Nam Cao trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945. Tuy số lượng không nhiều, nhưng tác phẩm Nam Cao đã có những đóng góp thật sự có giá trị về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật. Luận án tập trung khảo sát các cuô êc hô êi thoại (đối thoại, đô êc thoại) và tính mạch lạc của nó trong các că êp thoại Hỏi –Đáp trên góc nhìn phân tích diễn ngôn nhằm khẳng định thêm những giá trị nghê ê thuâ êt của ngòi bút Nam Cao.
Phương pháp nghiên cứu Sau khi đã xác định “Phân tích diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao” làm đề tài luận án, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với các phương pháp sau: 4. Phương pháp thống kê Luận án chủ yếu thống kê các cặp đối thoại trực tiếp, một số cuộc đối thoại, độc thoại nội tâm trong truyện ngắn Nam Cao. Qua đó, tìm hiểu và xác định hình thức thể hiện tính mạch lạc của các cặp Hỏi – Đáp, các hình thức của cuộc đối thoại và độc thoại nội tâm, để tìm ra giá trị ngữ nghĩa của các hình thức hội thoại. Phương pháp miêu tả Phương pháp này được vận dụng trong suốt quá trình trình bày luận án để phân tích, miêu tả các ngữ liệu hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao.
Sau khi thống kê các că êp thoại Hỏi-Đáp, chúng tôi đã miêu tả các hình thức kết hợp phân tích nô êi dung, ý nghĩa. Phương pháp phân tích hội thoại Một số phương pháp cụ thể của dụng học (viết tắt DH) thường được dùng trong phân tích diễn ngôn (viết tắt PTDN) liên quan đến các nội dung sau: - Phân tích cách diễn đạt “hành động nói” (trong hội thoại), phát hiện câu ngôn hành, ngôn hành hàm ẩn, hành động nói trực tiếp và gián tiếp. - Nguyên tắc cộng tác hội thoại (có 4 phương châm: Lượng, Chất, Quan hệ và Cách thức). Các phương châm này liên quan đến phương pháp của phân tích hội thoại và PTDN như sau: Một lời nói bình thường đúng và tường minh về nghĩa phải được thực hiện với đầy đủ các phương châm trên.
Nếu người phân tích (hay người nghe) nhận là rằng người nói đưa ra một lời nói khó hiểu hoặc không thể hiểu ngay được thì lời đó có thể thuộc một trong hai trường hợp sau đây: (a) Hoặc là người nói đã “vô tình” sử dụng sai một phương châm nào đó, nên đã gây nên tình trạng nan giải vừa nêu; (b) Hoặc là người nói đã “cố ý” không tuân theo một phương châm nào đó, nhằm tạo ra một phát ngôn “bất bình thường”, như tạo ra một ý hàm ẩn (hàm ý) nào đó, trong trường hợp này người phân tích phải có kiến thức liên quan các kiểu ý nghĩa như tiền giả định (viết tắt TGĐ), hàm ý hội thoại, lập luận, tính lịch sự, thì có thể giải mã được các ẩn ý. Phương pháp phân tích diễn ngôn Phương pháp chung thường được sử dụng của PTDN là phân tích ngữ liệu trong mối quan hệ chặt chẽ với ngữ cảnh tình huống (contextual 5 situation) và phân tích nghĩa của lời nói (gồm cả chức năng của lời nói là hành động nói của DH). Ngoài các loại phương pháp có tính chất chuyên môn trên, luận án cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chung thông dụng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dien-ngon-hoi-thoai-truyen-ngan-nam-cao-doi-thoai-doc-thoai-mach-lac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích diễn ngôn hội thoại, độc thoại, mạch lạc trong truyện ngắn Nam Cao. Khám phá nghệ thuật ngôn từ và cấu trúc tự sự độc đáo.
Luận án "Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Diễn ngôn hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao: Đối thoại, độc thoại, mạch lạc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.