Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng

Luận án: Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng và kết cấu hạ tầng bến cảng hiện hữu. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.

Trường ĐH

bộ giao thông vận tải cục hàng hải việt nam

Chuyên ngành
Hàng hải
Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề án nghiên cứu

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực trạng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải Việt Nam
Số trang:
188 trang
Trường:
bộ giao thông vận tải cục hàng hải việt nam
Chuyên ngành:
Hàng hải
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực trạng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải Việt Nam

Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế biển. Hệ thống cảng biển là trụ cột chính. Nhu cầu thông qua hàng hóa tăng mạnh đến năm 2050. Việc tiếp nhận tàu biển trọng tải lớn trở thành yếu tố then chốt. Đề án này đánh giá thực trạng kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam. Khả năng đáp ứng của hạ tầng hiện hữu được phân tích. Các quy định hiện hành về tàu trọng tải lớn cần được rà soát. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải cho các bến cảng được đánh giá. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam được xem xét. Mục tiêu là phát triển cảng biển đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chí cảng xanh. Đảm bảo an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế.

1.1. Hiện trạng cảng biển quy định đáp ứng tàu lớn

Kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam đang được đánh giá. Khả năng đáp ứng tàu trọng tải lớn còn hạn chế. Các quy định, hướng dẫn hiện hành cần được xem xét lại. Đặc biệt là đối với tàu lớn hơn thông số công bố. Việc này nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng.

1.2. Triển khai phương án bảo đảm an toàn hàng hải

Thực trạng triển khai các phương án bảo đảm an toàn hàng hải được kiểm tra. Các bến cảng đã được chấp thuận tiếp nhận tàu trọng tải lớn hơn thông số công bố. Đánh giá này quan trọng để xác định mức độ tuân thủ, hiệu quả. Từ đó, đề xuất giải pháp cải thiện an toàn hàng hải.

1.3. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển quốc gia

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 được xem xét. Quy hoạch này định hướng phát triển. Nó đặt ra mục tiêu về năng lực thông qua hàng hóa, hành khách. Việc nắm vững quy hoạch hỗ trợ đề xuất giải pháp dài hạn cho khai thác cảng biển.

II.Xu hướng phát triển đội tàu biển ảnh hưởng khai thác

Thế giới chứng kiến sự thay đổi lớn trong đội tàu vận tải biển. Kích thước tàu ngày càng tăng. Tuổi tàu cũng có xu hướng biến động. Những xu hướng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải. Các cảng biển cần thích nghi với tàu trọng tải lớn. Việc đánh giá xu hướng phát triển đội tàu là cần thiết. Nó giúp đưa ra các dự báo chính xác hơn. Chuẩn bị tốt hơn cho tương lai khai thác cảng biển Việt Nam. Đầu tư nâng cấp hạ tầng phải đồng bộ với xu hướng này. Đảm bảo an toàn hàng hải cho tàu lớn. Hiệu quả khai thác cảng được tối ưu hóa. Điều này hỗ trợ mục tiêu phát triển kinh tế biển bền vững.

2.1. Đánh giá xu hướng phát triển đội tàu thế giới

Xu hướng phát triển đội tàu vận tải biển trên thế giới được phân tích. Các loại tàu container, tàu hàng rời có xu hướng tăng kích thước. Điều này đặt ra thách thức cho hạ tầng cảng biển. Việc nắm bắt xu hướng giúp dự báo nhu cầu đầu tư, nâng cấp. Nó giúp chính sách quản lý hàng hải được cập nhật.

2.2. Sự thay đổi về cỡ tàu và dự báo tương lai

Cỡ tàu và độ tuổi của tàu thay đổi đáng kể qua các năm. Đề án dự báo về tương lai của đội tàu. Tàu có trọng tải lớn hơn sẽ phổ biến hơn. Điều này đòi hỏi các cảng biển phải có giải pháp tiếp nhận hiệu quả. Nâng cao năng lực khai thác kết cấu hạ tầng là bắt buộc.

2.3. Ảnh hưởng đến khả năng khai thác hạ tầng

Sự phát triển về cỡ tàu tác động lớn đến khả năng khai thác hạ tầng. Các luồng lạch, bến cảng cần đủ độ sâu, chiều rộng. Thiết bị xếp dỡ phải phù hợp. Việc không theo kịp xu hướng có thể làm giảm năng lực cạnh tranh. Nó ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển cảng biển Việt Nam.

III.Kinh nghiệm quốc tế tiếp nhận tàu trọng tải lớn giảm tải

Việc tiếp nhận tàu biển trọng tải lớn giảm tải là thực tiễn phổ biến. Nhiều quốc gia trên thế giới đã có kinh nghiệm quý báu. Đề án này nghiên cứu các mô hình thành công. Ví dụ điển hình là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan. Các quốc gia như Ấn Độ, Philippines cũng có phương pháp riêng. Những kinh nghiệm này bao gồm cơ chế quản lý. Chúng có các tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy trình vận hành an toàn cho tàu lớn cũng được học hỏi. Việc nghiên cứu giúp Việt Nam học hỏi. Áp dụng những bài học phù hợp với điều kiện quốc gia. Nâng cao khả năng khai thác cảng biển hiện hữu. Đảm bảo an toàn hàng hải trong quá trình vận hành.

3.1. Các quốc gia tiêu biểu và phương pháp tiếp nhận

Kinh nghiệm từ Hoa Kỳ cho thấy sự chặt chẽ trong quy định. Trung Quốc tập trung vào đầu tư hạ tầng quy mô lớn. Thái Lan có cách tiếp cận linh hoạt. Ấn Độ và Philippines đối mặt với thách thức tương tự Việt Nam. Họ phát triển giải pháp thực tế. Mỗi quốc gia có phương pháp tiếp nhận tàu trọng tải lớn khác nhau.

3.2. Bài học cho việc khai thác cảng biển Việt Nam

Những kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý giá. Việt Nam có thể học hỏi về sửa đổi chính sách. Phát triển tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp. Cải thiện quy trình đánh giá an toàn công trình. Đặc biệt là trong việc quản lý hoạt động hàng hải. Nâng cao năng lực khai thác kết cấu hạ tầng.

3.3. Điều chỉnh quy định kỹ thuật theo kinh nghiệm quốc tế

Việt Nam cần điều chỉnh các quy định. Nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật. Dựa trên những kinh nghiệm tốt nhất từ các quốc gia phát triển. Mục tiêu là tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Nó giúp vận hành an toàn, hiệu quả cho tàu trọng tải lớn. Phát triển cảng biển theo hướng hiện đại.

IV.Giải pháp nâng cao khả năng khai thác hạ tầng hàng hải

Để nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải, nhiều giải pháp được đề xuất. Chúng bao gồm cơ chế, chính sách. Giải pháp tăng cường an toàn hàng hải. Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát. Đồng thời, đầu tư, xây dựng cũng là yếu tố quan trọng. Các giải pháp này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng hạ tầng hiện có. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho các hoạt động hàng hải. Đặc biệt là việc tiếp nhận tàu trọng tải lớn. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế biển. Nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng biển Việt Nam. Quản lý hoạt động hàng hải hiệu quả hơn.

4.1. Cải thiện cơ chế chính sách quản lý hàng hải

Đề xuất sửa đổi Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Xây dựng tiêu chuẩn quy định kỹ thuật về khai thác công trình cảng biển. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá an toàn công trình bến cảng biển. Bổ sung các quy định về chương trình đào tạo. Việc này tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó hỗ trợ quản lý hoạt động hàng hải.

4.2. Tăng cường an toàn khi tiếp nhận tàu trọng tải lớn

Xây dựng phương án bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết. Chú trọng bảo trì luồng hàng hải thường xuyên. Đánh giá khả năng tiếp nhận tàu theo từng trường hợp cụ thể. Xem xét điều kiện khí tượng thủy văn. Đầu tư thiết bị hỗ trợ hiện đại. Nâng cao chất lượng hoạt động hoa tiêu dẫn tàu. Thiết lập biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp. Quy định trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan.

4.3. Đẩy mạnh kiểm tra giám sát hoạt động cảng biển

Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải khu vực tăng cường kiểm tra. Các doanh nghiệp khai thác cảng thực hiện giám sát nội bộ. Công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ giúp phát hiện, khắc phục kịp thời các sai sót. Nó đảm bảo an toàn hàng hải. Đồng thời, nâng cao hiệu quả khai thác cảng biển.

4.4. Đầu tư xây dựng nâng cấp kết cấu hạ tầng

Đề ra nguyên tắc đầu tư, xây dựng rõ ràng. Phát triển các giải pháp cụ thể cho nâng cấp hạ tầng. Việc này bao gồm cải tạo luồng lạch, bến cảng. Mua sắm thiết bị hiện đại. Đảm bảo hạ tầng cảng biển đáp ứng được yêu cầu của tàu trọng tải lớn. Kích thích phát triển cảng biển bền vững.

V.Tổ chức thực hiện vai trò trách nhiệm của các bên

Việc nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải đòi hỏi sự phối hợp. Các bên liên quan phải có trách nhiệm rõ ràng. Bộ Giao thông vận tải giữ vai trò chỉ đạo. Cục Hàng hải Việt Nam triển khai thực hiện. Cảng vụ hàng hải giám sát tại khu vực. Hoa tiêu hàng hải cung cấp dịch vụ dẫn tàu. Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải chịu trách nhiệm duy trì an toàn. Các doanh nghiệp khai thác cảng biển và chủ tàu cũng có vai trò quan trọng. Các cơ quan, đơn vị liên quan khác cũng phải phối hợp chặt chẽ. Sự phân công trách nhiệm cụ thể đảm bảo đề án được thực hiện hiệu quả. Nâng cao an toàn hàng hải. Phát triển cảng biển bền vững.

5.1. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải

Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chỉ đạo chung. Xây dựng, ban hành các chính sách, quy định. Cục Hàng hải Việt Nam trực tiếp tổ chức thực hiện đề án. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị. Đảm bảo các giải pháp được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là nâng cao năng lực khai thác kết cấu hạ tầng.

5.2. Vai trò của Cảng vụ Hoa tiêu Bảo đảm an toàn hàng hải

Cảng vụ hàng hải chịu trách nhiệm quản lý, giám sát tại khu vực cảng. Hoa tiêu hàng hải cung cấp dịch vụ dẫn tàu an toàn. Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải duy trì luồng lạch. Họ cung cấp báo hiệu hàng hải. Những đơn vị này đảm bảo hoạt động hàng hải diễn ra suôn sẻ. Chúng đóng góp vào an toàn hàng hải cho tàu trọng tải lớn.

5.3. Cam kết từ doanh nghiệp khai thác cảng chủ tàu

Doanh nghiệp khai thác cảng có trách nhiệm đầu tư, vận hành hiệu quả. Đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn. Chủ tàu cũng phải chấp hành các yêu cầu về an toàn hàng hải. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý. Việc này giúp đạt được mục tiêu chung. Nâng cao khả năng khai thác cảng biển Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng và kết cấu hạ tầng bến cảng hiện hữu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG HIỆN HỮU Hà nội, tháng 12 năm 2024 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Sự cần thiết xây dựng đề án. Căn cứ xây dựng đề án. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Mục tiêu, yêu cầu của đề án. Kết cấu của Đề án. THỰC TRẠNG KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY. Đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam và các quy định, hướng dẫn hiện nay.

Hiện trạng khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng hàng hải hiện hữu tại các cảng biển. Đánh giá quy định, hướng dẫn hiện hành về tàu trọng tải lớn hơn thông số tại Quyết định công bố vào, rời cảng. Đánh giá thực trạng triển khai Phương án bảo đảm an toàn hàng hải của các bến cảng đã được chấp thuận tiếp nhận tàu trọng tải lớn hơn thông số tại Quyết định công bố. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.

Xu hướng phát triển đội tàu vận tải biển. Đánh giá xu hướng phát triển của các đội tàu vận tải biển trên thế giới. Sự phát triển về cỡ tàu và độ tuổi của tàu qua các năm và dự báo về tương lai. KINH NGHIỆM KHAI THÁC, TIẾP NHẬN TÀU BIỂN TRỌNG TẢI LỚN GIẢM TẢI VÀO BẾN CẢNG TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI.

Quốc gia Hoa Kỳ. Quốc gia Trung Quốc. Quốc gia Thái Lan. Quốc gia Ấn Độ.

Quốc gia Phillippines. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI HIỆN HỮU. Giải pháp về cơ chế, chính sách. Sửa đổi Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.

Xây dựng Tiêu chuẩn quy định kỹ thuật về khai thác công trình cảng biển. Xây dựng Tiêu chuẩn về đánh giá an toàn công trình bến cảng biển. Bổ sung các quy định về chương trình đào tạo. Giải pháp tăng cường an toàn hàng hải trong quá trình tiếp nhận tàu trọng tải lớn.

Xây dựng Phương án bảo đảm an toàn hàng hải. Bảo trì luồng hàng hải. Đánh giá khả năng tiếp nhận tàu. Điều kiện khí tượng thuỷ văn.

Thiết bị hỗ trợ. Hoạt động hoa tiêu dẫn tàu. Biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp. Quy định trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan.

Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tiếp nhận tàu trọng tải lớn. Cục Hàng hải Việt Nam. Cảng vụ Hàng hải khu vực. Doanh nghiệp khai thác cảng.

Giải pháp về đầu tư, xây dựng. Nguyên tắc đầu tư, xây dựng. Giải pháp cụ thể. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải. Trách nhiệm của Hoa tiêu hàng hải.

Trách nhiệm của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. Trách nhiệm của các doanh nghiệp khai thác cảng biển. Trách nhiệm của Chủ tàu. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan.101 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ.

DANH MỤC CẦU, BẾN CẢNG ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG TIẾP NHẬN TÀU CÓ TRỌNG TẢI LỚN HƠN THÔNG SỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ .105 PHỤ LỤC II. ĐÁNH GIÁ VIỆC TRIỂN KHAI TIẾP NHẬN TÀU LỚN TẠI CÁC BẾN CẢNG ĐÃ ĐƯỢC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CHẤP THUẬN .114 PHỤ LỤC III. SỐ LƯỢNG TÀU TRỌNG TẢI LỚN VÀO CÁC CẢNG BIỂN 179 PHỤ LỤC IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN.

Sự cần thiết xây dựng đề án Thời gian qua, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và các chiến lược, quy hoạch phát triển GTVT, hệ thống GTVT đã được đầu tư phát triển ngày càng có quy mô lớn hơn và cơ bản đáp ứng được vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và tăng cường hội nhập quốc tế. Theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 thì việc phát triển hệ thống cảng biển đồng bộ, hiện đại ngang tầm với khu vực và thế giới, đáp ứng các tiêu chí cảng xanh; đáp ứng đầy đủ, hiệu quả nhu cầu phát triển kinh tế xã hội – đất nước, là trụ cột chính có vai trò động lưu, dẫn dắt, phát triển thành công kinh tế hàng hải và góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia biển mạnh và phát triển, thu nhập cao. Theo số liệu tổng hợp sơ bộ theo Quyết định số 442/QĐ- TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu nhu cầu năng lực đến năm 2030 đáp ứng xuất nhập khẩu hàng hoá, giao thương giữa các vùng, miền trong cả nước và hàng trung chuyển, quá cảnh cho các nước trong khu vực cũng như nhu cầu vận tải hành khách nội địa và quốc tế thông qua lượng hàng hóa từ 1.494 triệu tấn (trong đó hàng container từ 46,3 đến 54,3 triệu TEU, chưa bao gồm hàng trung chuyển quốc tế); hành khách từ 17,4 đến 18,8 triệu lượt khách và đến năm 2050 nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,2 đến 4,8%/năm; hành khách tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,2 đến 1,3 %/năm. Một trong những điểm trọng tâm để hiện thực hoá được dự báo năng lực hàng hoá, hành khách của các cảng biển Việt Nam nêu trên thì việc tiếp nhận các tàu biển có trọng tải lớn chính là kim chỉ nam làm gia tăng sự phát triển ngành vận tải biển tại Việt Nam.

Hiện nay, nhu cầu của các doanh nghiệp vận tải trong việc sử dụng tàu có cỡ trọng tải toàn phần trong vận chuyển hàng hoá ngày một lớn, nhằm mang lại sự an toàn cao hơn cho hàng hóa, hành khách và thủy thủ đoàn, đồng thời giúp doanh nghiệp vận tải tối ưu hóa chi phí trên đơn vị TEU/Tấn vận chuyển, tăng nguồn thu ngân sách thông qua các khoản phí, lệ phí (phí bảo đảm an toàn hàng hải, phí trọng tải…), góp phần phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, việc tiếp nhận cỡ tàu trọng tải lớn đòi hỏi doanh nghiệp cảng phải đầu tư cơ sở hạ tầng, áp dụng công nghệ thông tin vào khâu vận hành, khai thác cảng để ngày càng tối ưu hoá các hoạt động tại cảng, nhằm giảm chi phí vận hành, quản lý, giảm thời gian tàu nằm chờ tại cảng hướng đến mục tiêu giải phóng sức lao động, tiết kiệm chi phí và giảm tác hại đến môi trường, xây dựng cảng xanh, cảng thông minh để đáp 5 ứng, gia nhập được chuỗi cung ứng toàn cầu. Do vậy, việc đánh giá thực trạng và khai thác hiệu quả, nâng cao hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải hiện hữu là hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, tồn tại những hạn chế làm ảnh hưởng đến công tác quản lý, khai thác và áp dụng vào thực thi của các doanh nghiệp cảng vẫn chưa được như mong muốn.

Từ những vấn đề trên, với năng lực kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có, cần có nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng, trong đó tập trung đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng hàng hải từng khu vực, tháo gỡ về cơ chế chính sách nâng cấp hạ tầng hàng hải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng giao thông trên toàn hệ thống, tạo sự đột phá để nhanh chóng hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực về lĩnh vực cảng biển nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để từng bước đưa kinh tế hàng hải trở thành mũi nhọn hàng đầu trong 5 lĩnh vực kinh tế biển. Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng Đề án “Nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng và kết cấu hạ tầng bến cảng hiện hữu” trong đó trọng tâm xây dựng giải pháp tối ưu nhằm đón nhận các tàu có trọng tải lớn trên thế giới đến các cảng biển tại Việt Nam là rất cần thiết. Căn cứ xây dựng đề án - Bộ luật Hàng hải Việt Nam 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015; - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; - Quyết định số 202/1999/QD-TTg ngày 12/10/1999 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển lần đầu vào năm 1999.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng (2024) [Luận án tiến sĩ, bộ giao thông vận tải cục hàng hải việt nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/de-an-nghien-cuu-nang-cao-kha-nang-khai-thac-ket-cau-ha-tang-hang-hai-cong-cong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng và kết cấu hạ tầng bến cảng hiện hữu. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.

Luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại bộ giao thông vận tải cục hàng hải việt nam. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" thuộc chuyên ngành hàng hải. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đề án nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác kết cấu hạ tầng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter