Luận án Tiến sĩ: Dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX
Luận án Tiến sĩ nghiên cứu dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX
- Số trang:
- 219 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Ngọc Thảo
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX
Luận án "Dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hình thức Giáo dục thường xuyên" đặt nền móng lý luận vững chắc cho công trình. Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về giáo dục thường xuyên (GDTX) và giáo dục người lớn (GDNL). Phân tích sâu về dạy nghề cho người dân tộc thiểu số và phụ nữ. Từ đó, xác định những vấn đề cốt lõi cần giải quyết. Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản. Giáo dục thường xuyên là gì. Dạy nghề theo hình thức GDTX được hiểu như thế nào. Định nghĩa hiệu quả dạy nghề. Điều này giúp thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ nghiên cứu. Việc hiểu rõ các khái niệm là cần thiết. Nó đảm bảo tính nhất quán trong triển khai các biện pháp thực tiễn. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm văn hóa, xã hội và kinh tế. Mục tiêu là phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer một cách bền vững.
1.1. Tổng quan nghiên cứu và các khái niệm cốt lõi
Luận án tổng quan các nghiên cứu liên quan đến GDTX, GDNL. Đồng thời, nghiên cứu các tài liệu về dạy nghề cho người dân tộc thiểu số. Những nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể. Từ đó, rút ra các vấn đề cốt yếu cần được giải quyết. Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản. Giải thích GDTX, dạy nghề theo hình thức GDTX. Định nghĩa hiệu quả dạy nghề. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển mô hình dạy nghề theo GDTX. Đảm bảo sự phù hợp với bối cảnh đặc thù của phụ nữ Khmer ĐBSCL.
1.2. Đặc điểm học nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL
Nghiên cứu phân tích sâu về đặc điểm chung của đồng bào Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc biệt chú trọng đến những đặc điểm riêng của phụ nữ Khmer trong quá trình học nghề. Các yếu tố văn hóa, xã hội, và điều kiện kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức. Hiểu rõ những đặc điểm này là vô cùng quan trọng. Nó giúp thiết kế chương trình đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số ĐBSCL phù hợp. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Đảm bảo sinh kế phụ nữ Khmer Đồng bằng sông Cửu Long được cải thiện.
1.3. Quan điểm và nguyên tắc dạy nghề GDTX
Luận án trình bày các quan điểm chủ đạo về dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX. Đề xuất các nguyên tắc nền tảng cho quá trình đào tạo. Nêu bật quy trình dạy nghề cụ thể. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy nghề. Các yếu tố này bao gồm môi trường học tập, chính sách dạy nghề cho phụ nữ, và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp định hướng các giải pháp. Mục tiêu là phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer một cách hiệu quả và bền vững. Đảm bảo bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp.
II.Thực trạng dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX
Phần này tập trung phân tích thực trạng dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hình thức Giáo dục thường xuyên. Nghiên cứu khái quát về đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Nêu bật những định hướng phát triển của Nhà nước cho khu vực này. Đây là bối cảnh quan trọng để hiểu rõ môi trường sống và nhu cầu của phụ nữ Khmer. Khảo sát thực trạng được tiến hành một cách toàn diện. Mục tiêu, nội dung dạy nghề được đánh giá. Phương pháp dạy học, thiết bị, phương tiện dạy nghề cũng được xem xét. Thực trạng hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra – đánh giá cũng được phân tích kỹ lưỡng. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu vào thực trạng học nghề và ứng dụng nghề của phụ nữ Khmer. Các kết quả khảo sát được đối chiếu với quy trình dạy nghề GDTX chuẩn. Từ đó, đưa ra đánh giá chung về thực trạng. Nhấn mạnh những hạn chế và tiềm năng trong đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số ĐBSCL. Phần này cung cấp cái nhìn chân thực về tình hình hiện tại.
2.1. Bối cảnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Phân tích khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL. Nêu bật những định hướng phát triển của Nhà nước cho khu vực này. Bối cảnh này cung cấp cái nhìn tổng thể về môi trường sinh sống và làm việc của phụ nữ Khmer. Điều kiện tự nhiên và kinh tế ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn và tiếp cận các chương trình dạy nghề. Từ đó, xác định nhu cầu phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Đồng thời, nhận diện các cơ hội và thách thức đối với sinh kế phụ nữ Khmer Đồng bằng sông Cửu Long.
2.2. Khảo sát thực trạng dạy nghề hiện hành
Tiến hành khảo sát thực trạng mục tiêu và nội dung dạy nghề. Đánh giá phương pháp dạy học, thiết bị, phương tiện dạy nghề đang được sử dụng. Phân tích các hình thức tổ chức dạy học. Xem xét thực trạng kiểm tra – đánh giá trong các chương trình hiện có. Mục đích khảo sát nhằm thu thập dữ liệu cụ thể. Các dữ liệu này phản ánh tình hình dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL. Từ đó, nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống đào tạo hiện tại. Nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp cải thiện.
2.3. Hiệu quả học nghề và ứng dụng thực tiễn
Nghiên cứu đánh giá thực trạng học nghề và khả năng ứng dụng nghề của phụ nữ Khmer. Các kết quả khảo sát được đối chiếu với quy trình dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo hình thức GDTX. Từ đó, đưa ra đánh giá chung về thực trạng. Nhấn mạnh những hạn chế trong việc ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế. Đồng thời, chỉ ra tiềm năng của đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số ĐBSCL. Phần này làm nổi bật khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Gợi mở các hướng cải thiện chính sách dạy nghề cho phụ nữ.
III.Biện pháp dạy nghề hiệu quả cho phụ nữ Khmer ĐBSCL
Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận án đề xuất các biện pháp dạy nghề hiệu quả. Các biện pháp này được xây dựng theo những nguyên tắc khoa học. Mục tiêu là tối ưu hóa quá trình đào tạo cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo hình thức Giáo dục thường xuyên. Nhóm biện pháp đầu tiên tập trung vào nội dung dạy nghề. Nội dung cần được thiết kế theo cấu trúc mô-đun. Phải gắn liền với nhu cầu thực tiễn và vừa sức với người học. Điều này đảm bảo tính khả thi và ứng dụng cao. Nhóm biện pháp thứ hai liên quan đến phương pháp dạy học. Khuyến khích sử dụng các phương pháp tích cực. Mục tiêu là tăng cường sự tham gia của người học. Nhóm biện pháp thứ ba tập trung vào phương tiện dạy học. Cần sử dụng phương tiện đa dạng và phù hợp. Nhóm biện pháp về hình thức tổ chức dạy học linh hoạt. Đặc biệt, phải dựa vào cộng đồng để tăng cường hiệu quả. Cuối cùng, các biện pháp kiểm tra – đánh giá phải linh hoạt. Phải theo hướng đánh giá năng lực thực tế. Các biện pháp này tổng hợp lại thành một mô hình dạy nghề theo GDTX toàn diện. Nó hướng tới phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer một cách bền vững.
3.1. Nguyên tắc xây dựng và đề xuất biện pháp
Luận án trình bày các nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng biện pháp dạy nghề. Các nguyên tắc này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Đề xuất các biện pháp cụ thể cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo hình thức GDTX. Các biện pháp hướng tới phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Chúng cũng tính đến các yếu tố đặc thù của cộng đồng dân tộc thiểu số. Từ đó, tạo ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả. Đảm bảo mô hình dạy nghề theo GDTX có tính khả thi cao.
3.2. Nhóm biện pháp về nội dung và phương pháp dạy học
Đề xuất xây dựng nội dung dạy nghề theo cấu trúc mô-đun. Nội dung phải gắn liền với nhu cầu thực tiễn và phù hợp với năng lực người học. Sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học. Điều này khuyến khích sự chủ động và sáng tạo. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số ĐBSCL. Các biện pháp này giúp phụ nữ Khmer tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách hiệu quả. Góp phần cải thiện sinh kế phụ nữ Khmer Đồng bằng sông Cửu Long.
3.3. Nhóm biện pháp về phương tiện hình thức tổ chức đánh giá
Khuyến nghị sử dụng phương tiện dạy học phù hợp và đa dạng. Thực hiện các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, dựa vào cộng đồng. Kiểm tra – đánh giá phải linh hoạt. Phải hướng tới đánh giá năng lực thực tế. Các biện pháp này nhằm tạo môi trường học tập thuận lợi. Đồng thời, đảm bảo quá trình học tập được đánh giá công bằng. Điều này hỗ trợ mô hình dạy nghề theo GDTX hiệu quả. Đẩy mạnh hướng nghiệp cho phụ nữ dân tộc.
IV.Kiểm chứng các biện pháp dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL
Phần này mô tả quá trình thực nghiệm sư phạm. Mục đích là kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp dạy nghề đã đề xuất. Thực nghiệm được tiến hành trong phạm vi cụ thể. Phương pháp thực nghiệm được trình bày rõ ràng. Điều này đảm bảo tính khoa học và minh bạch của quá trình nghiên cứu. Luận án mô tả chi tiết tiến trình thực nghiệm. Các bước bao gồm xác định nhu cầu và tiềm năng của người học. Lựa chọn người học và xác định mục tiêu khóa học. Tổ chức lớp học và thiết kế chương trình. Biên soạn bài học và thiết kế các hoạt động dạy học. Chuẩn bị cơ sở vật chất và phương tiện dạy học. Tiến hành đánh giá chẩn đoán trước khi dạy học. Thực hiện quá trình dạy học và kiểm tra, đánh giá thường xuyên. Cuối cùng, đánh giá hiệu quả tổng thể của khóa học. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp cũng được thực hiện. Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Bằng chứng này chứng minh hiệu quả của mô hình dạy nghề theo GDTX. Góp phần vào việc phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp.
4.1. Mục đích phạm vi và phương pháp thực nghiệm
Phần này trình bày mục đích của thực nghiệm sư phạm. Xác định rõ phạm vi thực nghiệm. Chi tiết hóa phương pháp thực nghiệm được sử dụng. Thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp dạy nghề đã đề xuất. Đảm bảo mô hình dạy nghề theo GDTX có cơ sở khoa học. Việc xác định rõ mục tiêu giúp định hướng quá trình thực hiện. Kết quả sẽ đáng tin cậy. Góp phần vào giáo dục thường xuyên cho phụ nữ Khmer.
4.2. Tiến trình và các bước thực hiện thực nghiệm
Luận án mô tả tiến trình thực nghiệm một cách chi tiết. Các bước bao gồm xác định nhu cầu và tiềm năng người học. Lựa chọn người học, xác định mục tiêu. Xây dựng lớp học, thiết kế chương trình, biên soạn bài học. Thiết kế các hoạt động dạy học. Chuẩn bị cơ sở vật chất và phương tiện dạy học. Tiến hành đánh giá chẩn đoán. Thực hiện quá trình dạy học và kiểm tra, đánh giá. Các bước này đảm bảo tính hệ thống của thực nghiệm. Hỗ trợ đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số ĐBSCL.
4.3. Đánh giá hiệu quả khóa học và tính khả thi biện pháp
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả tổng thể của khóa học thực nghiệm. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Chứng minh tính hiệu quả của mô hình dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX. Góp phần vào việc phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao sinh kế phụ nữ Khmer Đồng bằng sông Cửu Long.
V.Đánh giá luận án đóng góp và khuyến nghị chính sách
Phần kết luận tổng hợp toàn bộ những phát hiện và đóng góp của luận án. Nghiên cứu đã giải quyết thành công vấn đề dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hình thức Giáo dục thường xuyên. Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn được trình bày rõ ràng. Luận án đã phát triển cơ sở lý luận cho mô hình dạy nghề theo GDTX cho đối tượng đặc thù. Đồng thời, đề xuất các biện pháp cụ thể và hiệu quả. Các biện pháp này góp phần quan trọng vào việc phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Cuối cùng, luận án đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể. Khuyến nghị dành cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, các sở ban ngành địa phương vùng ĐBSCL. Các khuyến nghị tập trung vào việc nâng cao chất lượng dạy nghề. Phát triển sinh kế bền vững cho phụ nữ Khmer Đồng bằng sông Cửu Long. Đẩy mạnh chính sách dạy nghề cho phụ nữ. Tăng cường hướng nghiệp cho phụ nữ dân tộc. Luận án mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo. Hỗ trợ sự phát triển toàn diện của cộng đồng Khmer.
5.1. Kết luận tổng quát về công trình nghiên cứu
Phần này tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu. Nhấn mạnh những phát hiện quan trọng. Luận án đã giải quyết được vấn đề đặt ra. Cung cấp cái nhìn toàn diện về dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo hình thức GDTX. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của đề tài. Đồng thời, chỉ ra hướng đi đúng đắn cho các hoạt động đào tạo nghề tiếp theo. Góp phần vào giáo dục người lớn vùng ĐBSCL.
5.2. Những đóng góp mới và ý nghĩa khoa học
Luận án đưa ra những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn. Phát triển cơ sở lý luận về dạy nghề theo GDTX cho đối tượng đặc thù. Đề xuất các biện pháp cụ thể, hiệu quả đã được kiểm chứng. Góp phần vào việc phát triển kỹ năng cho phụ nữ Khmer. Các đóng góp này có ý nghĩa quan trọng. Chúng cung cấp khung tham chiếu cho các nghiên cứu và triển khai chính sách tương lai. Thúc đẩy mô hình dạy nghề theo GDTX.
5.3. Khuyến nghị và định hướng chính sách tương lai
Đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương ĐBSCL. Tập trung vào việc nâng cao chất lượng dạy nghề. Phát triển sinh kế phụ nữ Khmer Đồng bằng sông Cửu Long. Đẩy mạnh chính sách dạy nghề cho phụ nữ. Tăng cường hướng nghiệp cho phụ nữ dân tộc. Các khuyến nghị này nhằm mục tiêu cải thiện điều kiện sống. Nâng cao vị thế xã hội của phụ nữ Khmer. Đảm bảo bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HÌNH THỨC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HÌNH THỨC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục Mã số: 62 14 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. THÁI DUY TUYÊN 2. TRỊNH THỊ HỒNG HÀ HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc Thảo ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Giải nghĩa CBQL Cán bộ quản lý DTTS Dân tộc thiểu số ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GDKCQ Giáo dục không chính qui GDNL Giáo dục người lớn GDTX Giáo dục thường xuyên GV Giáo viên HTSĐ Học tập suốt đời KTDH Kĩ thuật dạy học PPDH Phương pháp dạy học PTDH Phương tiện dạy học ND Người dạy NH Người học NXB Nhà xuất bản TN Thực nghiệm iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ.
Những đóng góp mới của Luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Những nghiên cứu về GDTX, GDNL. Những nghiên cứu về dạy nghề cho người DTTS và phụ nữ. Những vấn đề cốt yếu được rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu. Một số khái niệm cơ bản.
Giáo dục thường xuyên. Dạy nghề theo hình thức GDTX. Hiệu quả dạy nghề. Đặc điểm học nghề của phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL.
Một số đặc điểm chung của đồng bào Khmer vùng ĐBSCL. Một số đặc điểm học nghề của phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL. Quan điểm về dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX. Đặc điểm của dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX.
Phương pháp dạy học. Phương tiện dạy học. Hình thức tổ chức dạy học. Kiểm tra – đánh giá.
Một số lí thuyết học tập làm nền tảng trong nghiên cứu dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX. Nguyên tắc dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX. Qui trình dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX.
53 Kết luận Chƣơng 1. THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX. Khái quát về đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL. Địa lý tự nhiên.
Kinh tế - xã hội. Định hướng của Nhà nước về phát triển vùng ĐBSCL. Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát.
Địa bàn và qui mô khảo sát. Công cụ và nội dung khảo sát. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành. Kết quả khảo sát thực trạng.
Thực trạng mục tiêu dạy nghề. Thực trạng nội dung dạy nghề. Thực trạng thiết kế và sử dụng các PPDH. Thực trạng thiết bị, phương tiện dạy nghề.
Thực trạng hình thức tổ chức dạy học. Thực trạng kiểm tra – đánh giá. Thực trạng học nghề và ứng dụng nghề của phụ nữ Khmer. Đối chiếu kết quả khảo sát thực trạng với qui trình dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX.
Đánh giá chung về quả khảo sát thực trạng. 82 Kết luận Chƣơng 2. CÁC BIỆN PHÁP DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX. Nguyên tắc xây dựng biện pháp.
Đề xuất các biện pháp dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX. Nhóm biện pháp xây dựng nội dung dạy nghề theo cấu trúc mô đun, gắn liền với nhu cầu và vừa sức NH. Nhóm biện pháp sử dụng các PPDH theo hướng tích cực hóa NH. Nhóm biện pháp sử dụng PTDH phù hợp và đa dạng.
Nhóm biện pháp thực hiện các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt và dựa vào cộng đồng. Nhóm biện pháp kiểm tra - đánh giá linh hoạt và theo hướng đánh giá năng lực. 119 Kết luận Chƣơng 3. Những vấn đề chung.
Mục đích TN. Phạm vi TN. Phương pháp TN. Tiến trình TN.
Xác định nhu cầu và tiềm năng. Chọn NH - Xác định mục tiêu - Xây dựng lớp. Thiết kế chương trình - Biên soạn bài học. Thiết kế dạy học.
Chuẩn bị cơ sở vật chất và PTDH. Đánh giá chẩn đoán. Dạy học và kiểm tra, đánh giá. Đánh giá hiệu quả khóa học.
Đánh giá việc thực hiện qui trình. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. 150 Kết luận Chƣơng 4. 152 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
154 NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ. 158 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng 49 ĐBSCL theo hình thức GDTX Bảng 4.
Thống kê kết quả điểm kiểm tra kiến thức 134 Bảng 4. Mô tả dữ liệu thống kê kết quả điểm kiểm tra kiến thức 134 Bảng 4. Thống kê kết quả điểm kiểm tra kĩ năng 135 Bảng 4. Mô tả dữ liệu thống kê kết quả điểm kiểm tra kĩ năng 135 Bảng 4.
Thống kê kết quả điểm kiểm tra thái độ 135 Bảng 4. Mô tả dữ liệu thống kê kết quả điểm kiểm tra thái độ 135 Bảng 4. Đối chiếu kết quả và minh chứng trong TN với các tiêu chí đánh 145 giá đã đề xuất Bảng 4. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi 151 của các biện pháp viii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ, sơ đồ Trang Hình 2.
Bản đồ địa lí vùng ĐBSCL 56 Biểu đồ 2. Thực trạng cơ sở để xác định mục tiêu dạy nghề 65 Biểu đồ 2. Đánh giá của phụ nữ Khmer về nội dung học nghề 67 Biểu đồ 2.3: Các PPDH thường sử dụng 67 Biểu đồ 2.4: Mức độ tự tin của GV khi sử dụng các PPDH theo hướng tích 68 cực hoá NH Biểu đồ 2.5: Đánh giá của CBQL về chất lượng GV dạy nghề của đơn vị 69 Biểu đồ 2. Mức độ đáp ứng của các thiết bị, phương tiện dạy nghề 71 Biểu đồ 2.7: Mức độ thường xuyên sử dụng các PTDH 72 Biểu đồ 2.
Hình thức tổ chức dạy học thường được thực hiện 73 Biểu đồ 2.9: Địa điểm học nghề mà phụ nữ Khmer mong muốn 73 Biểu đồ 2.10: Mục đích học nghề của phụ nữ Khmer 75 Biểu đồ 2.11: Tự đánh giá của phụ nữ Khmer về niềm vui và hứng thú khi 76 học nghề Biểu đồ 2.12: Đánh giá của GV về kết quả học nghề của phụ nữ Khmer so 78 với các đối tượng khác Biểu đồ 2.13: Khả năng ứng dụng nghề đã học của phụ nữ Khmer 79 Biểu đồ 2.14: Mức độ ứng dụng nghề đã học của phụ nữ Khmer 79 Biểu đồ 4. So sánh giá trị trung bình điểm kiểm tra kiến thức, kĩ năng, thái 136 độ trước TN và sau TN Biểu đồ 4. So sánh điểm trước TN và điểm toàn khoá của từng NH 138 Biểu đồ 4. Tính “Rất cần thiết” và “Rất khả thi” của các biện pháp 152 Sơ đồ 1.
Mô hình các vùng phát triển nhận thức, theo Vygosky 39 Sơ đồ 1. Qui trình dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình 53 thức GDTX Sơ đồ 3. Qui trình 4 bước thực hành trong dạy nghề cho phụ nữ Khmer 96 vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX Sơ đồ 3. Mô hình “Các mảnh ghép” 105 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Dạy nghề là một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực. Lao động nữ Khmer có vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phát triển kinh tế gia đình và tham gia xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Vì vậy, đầu tư dạy nghề cho phụ nữ Khmer chính là đầu tư phát triển cộng đồng dân tộc Khmer, thực hiện ngày càng tốt hơn quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, phần phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 có nêu rõ: “Quan tâm phát triển giáo dục, dạy nghề trong đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn”.
Vùng ĐBSCL đang đối phó với nhiều thá h th như iến đổi h hậu, mực nước biển dâng, suy giảm nguồn nước ngọt, nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa, Đây ng à vùng nhiều hạn chế về nguồn tài nguyên và ao động ĩ thuật; số ượng người nghèo cao nhất trong bảy vùng lãnh thổ của Việt Nam Đồng ào Khm r vùng ĐBSCL rất nhiều đặ thù về văn h a, t nh á h, nơi ư tr và ao động sản xuất Số hộ người Khmer nghèo và tái nghèo cao so với các dân tộ há trong vùng và so với m c bình quân chung cả nước Ch nh vì vậy, việ dạy nghề ho đồng ào Khm r vùng ĐBSCL n i hung và ho phụ nữ Khm r trong vùng à rất ấp thiết và ần phải mang nhiều n t đặ thù, phù hợp thì mới đạt hiệu quả. S Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang,.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Ngọc Thảo (2017). Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/day-nghe-phu-nu-khmer-dong-bang-song-cuu-long-giao-duc-thuong-xuyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Tiến sĩ nghiên cứu dạy nghề cho phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dạy nghề phụ nữ Khmer ĐBSCL theo GDTX: Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.