Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam
Luận án: Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Đặng Thu Thủy
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông
Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông là hoạt động phân bổ và sử dụng các nguồn lực tiền tệ nhằm bảo đảm điều kiện vật chất, con người cho quá trình đào tạo đội ngũ nhà giáo. Hoạt động này tạo nền tảng trực tiếp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Nguồn tài chính bao gồm ngân sách nhà nước, học phí, nguồn thu từ dịch vụ khoa học và tài trợ hợp pháp. Việc đầu tư đúng hướng giúp chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới. Hiệu quả đầu tư tài chính được thể hiện qua năng lực giảng dạy của sinh viên tốt nghiệp và sự phát triển cơ sở vật chất của các cơ sở sư phạm.
1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn lực tài chính sư phạm
Nguồn lực tài chính trong đào tạo giáo viên bao gồm toàn bộ vốn bằng tiền được huy động và sử dụng cho các hoạt động giáo dục sư phạm. Giáo viên phổ thông giữ vai trò then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đầu tư thỏa đáng cho đào tạo sư phạm giúp thu hút nhân tài vào ngành giáo dục. Nguồn tài chính vững mạnh tạo điều kiện đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy. Cơ sở hạ tầng, phòng thí nghiệm và trang thiết bị thực hành được nâng cấp đồng bộ. Đầu tư vào sư phạm mang lại giá trị gia tăng xã hội lâu dài và bền vững. Nguồn lực này quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo thế hệ tương lai.
1.2. Các kênh phân bổ và cấu trúc chi phí đào tạo giáo viên
Cấu trúc chi phí đào tạo giáo viên phổ thông gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chi thường xuyên tập trung vào lương giảng viên, hoạt động chuyên môn, học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí. Chi đầu tư phát triển phục vụ xây dựng giảng đường, mua sắm thiết bị công nghệ và hạ tầng số. Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cấp phát kinh phí cho các trường đại học sư phạm công lập. Nguồn thu sự nghiệp và đóng góp từ xã hội hóa ngày càng mở rộng. Việc phân bổ chi phí cần căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và chuẩn đầu ra của từng chuyên ngành. Quản lý chi phí chặt chẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
1.3. Tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm quốc tế
Đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính dựa trên nhóm tiêu chí đầu vào, hoạt động và đầu ra. Tiêu chí đầu vào phản ánh quy mô kinh phí, trình độ đội ngũ giảng viên và trang thiết bị kỹ thuật. Tiêu chí hoạt động đo lường tỷ lệ giải ngân và chi phí bình quân cho mỗi sinh viên sư phạm. Tiêu chí đầu ra đánh giá tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Nhiều quốc gia phát triển áp dụng cơ chế cấp ngân sách gắn liền với cam kết chất lượng đầu ra. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra sự cần thiết của chính sách miễn học phí kết hợp hỗ trợ sinh hoạt phí để thu hút người giỏi.
II. Thực trạng đầu tư tài chính đào tạo giáo viên phổ thông
Giai đoạn 2018-2022 ghi nhận nhiều chuyển biến quan trọng trong đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông tại Việt Nam. Hệ thống các trường đại học sư phạm từng bước đổi mới cơ chế quản trị và tự chủ tài chính. Khung pháp lý được bổ sung với sự ra đời của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm. Tuy nhiên, việc triển khai chính sách đặt hàng đào tạo giáo viên tại các địa phương còn gặp nhiều vướng mắc. Tỷ lệ phân bổ ngân sách chưa thực sự đồng đều giữa các vùng miền và cơ sở đào tạo.
2.1. Khung pháp lý và cơ chế phân cấp quản lý ngân sách
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài chính giáo dục đại học ngày càng hoàn thiện. Luật Giáo dục năm 2019 và Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 tạo hành lang pháp lý mở rộng quyền tự chủ cho các trường sư phạm. Nghị định 116 tạo bước đột phá trong việc thu hút sinh viên giỏi vào ngành sư phạm. Cơ chế giao dự toán và phân cấp quản lý tài chính đã chuyển dần từ cấp phát bình quân sang phân bổ theo nhiệm vụ. Dù vậy, quy trình thanh quyết toán kinh phí đặt hàng đào tạo giữa các địa phương và trường đại học vẫn phức tạp. Sự phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính cùng các địa phương cần chặt chẽ hơn.
2.2. Quy mô ngân sách nhà nước và xã hội hóa giai đoạn 2018 2022
Ngân sách nhà nước vẫn là nguồn tài chính chủ đạo chiếm trên 70% tổng thu của các trường đại học sư phạm công lập. Tốc độ tăng trưởng chi ngân sách cho đào tạo giáo viên duy trì ở mức ổn định trong giai đoạn 2018-2022. Nguồn thu từ học phí và dịch vụ đào tạo chiếm tỷ trọng nhỏ do chính sách miễn giảm học phí cho ngành sư phạm. Nguồn vốn từ các dự án ODA và tài trợ quốc tế góp phần hiện đại hóa cơ sở vật chất. Hoạt động xã hội hóa giáo dục sư phạm bước đầu thu hút được sự tham gia của các tổ chức và doanh nghiệp. Dù vậy, quy mô các nguồn thu ngoài ngân sách vẫn còn rất khiêm tốn.
2.3. Cơ cấu sử dụng nguồn lực tài chính tại các trường đại học
Cơ cấu chi tại các trường đại học sư phạm trọng điểm tập trung chủ yếu vào chi con người. Chi trả lương, phụ cấp và thu nhập tăng thêm chiếm tỷ lệ từ 60% đến 70% tổng chi thường xuyên. Chi cho hoạt động chuyên môn, thực hành sư phạm và nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Chi đầu tư tăng cường cơ sở vật chất phụ thuộc lớn vào các chương trình mục tiêu của Nhà nước. Kinh phí dành cho chuyển đổi số và phát triển học liệu điện tử tăng lên trong những năm gần đây. Việc phân bổ chi tiêu nội bộ tại một số cơ sở chưa tạo động lực mạnh mẽ để nâng cao chất lượng giảng dạy.
III. Đánh giá đầu tư tài chính đào tạo giáo viên phổ thông
Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính cho thấy những thành tựu nổi bật cùng nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ. Các trường đại học sư phạm đã đào tạo hàng vạn giáo viên phổ thông đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục. Cơ sở vật chất và điều kiện dạy học được nâng cấp đáng kể. Mặc dù vậy, hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại một số đơn vị chưa tương xứng với tiềm năng. Tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ vẫn diễn ra tại nhiều địa phương. Cơ chế tự chủ tài chính còn vấp phải nhiều rào cản về cơ chế giá dịch vụ giáo dục và định mức kinh tế kỹ thuật.
3.1. Những kết quả đạt được tại các trường đại học sư phạm
Đầu tư tài chính kịp thời đã giúp các trường đại học sư phạm chủ chốt giữ vững chất lượng đào tạo. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và chức danh giáo sư, phó giáo sư tăng đều qua các năm. Hạ tầng công nghệ thông tin và phòng thí nghiệm sư phạm được đầu tư theo hướng hiện đại. Chính sách hỗ trợ sinh hoạt phí theo Nghị định 116 đã nâng cao điểm chuẩn đầu vào ngành sư phạm. Đội ngũ giáo viên mới tốt nghiệp có khả năng thích ứng nhanh với phương pháp giáo dục hiện đại. Năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có nhiều bước phát triển rõ nét.
3.2. Những hạn chế và nút thắt trong phân bổ vốn đào tạo
Phân bổ ngân sách vẫn còn dàn trải và mang nặng tính bình quân lịch sử. Tiêu chí cấp phát kinh phí chưa gắn chặt với kết quả đầu ra và kiểm định chất lượng. Việc triển khai cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên tại các địa phương còn chậm trễ. Nhiều địa phương không bố trí đủ kinh phí giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng sinh viên sư phạm. Nguồn thu ngoài ngân sách của các trường sư phạm tăng chậm do đặc thù ngành nghề khó thương mại hóa. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu mở rộng không gian đào tạo hiện đại.
3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý tài chính
Nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ năng lực quản trị tài chính của một số cơ sở đào tạo còn thụ động. Công tác dự báo nhu cầu giáo viên phổ thông của các địa phương chưa chính xác, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch ngân sách. Về mặt khách quan, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước còn chậm đổi mới. Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong đào tạo sư phạm chưa được cập nhật kịp thời với biến động giá cả thị trường. Sự phối hợp liên ngành giữa tài chính, nội vụ và giáo dục chưa đồng bộ, làm giảm hiệu quả thực thi chính sách.
IV. Giải pháp đầu tư tài chính đào tạo giáo viên phổ thông
Để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, hệ thống giải pháp hoàn thiện đầu tư tài chính cần được triển khai đồng bộ. Mục tiêu trọng tâm là đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách theo hướng gắn với kết quả đầu ra và nhu cầu thực tế. Cần đa dạng hóa các nguồn tài chính ngoài ngân sách và trao quyền tự chủ thực chất cho các cơ sở sư phạm. Quản trị tài chính nội bộ phải hướng đến tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả. Việc phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành và địa phương là điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách thành công.
4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và đặt hàng đào tạo sư phạm
Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên phổ thông. Các địa phương phải chủ động rà soát nhu cầu tuyển dụng và cam kết bố trí ngân sách chi trả hỗ trợ sinh viên theo Nghị định 116. Xây dựng bộ định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dịch vụ đào tạo sư phạm sát với chi phí thực tế. Chuyển phương thức cấp ngân sách nhà nước từ hỗ trợ cơ sở đào tạo sang đặt hàng dựa trên chất lượng và chỉ tiêu sinh viên tốt nghiệp. Thiết lập cơ chế giám sát và trách nhiệm bồi hoàn kinh phí đối với sinh viên không phục vụ trong ngành giáo dục.
4.2. Đa dạng hóa nguồn tài chính và thúc đẩy tự chủ đại học
Các trường sư phạm cần chủ động khai thác các nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng cung cấp dịch vụ bồi dưỡng giáo viên, chuyển giao công nghệ giáo dục và tư vấn học đường. Thu hút tài trợ, học bổng từ các quỹ phát triển giáo dục và doanh nghiệp tư nhân. Đẩy mạnh lộ trình tự chủ đại học đi đôi với trách nhiệm giải trình minh bạch. Tự chủ tài chính giúp các trường linh hoạt trong thu hút giảng viên giỏi và tái đầu tư cơ sở hạ tầng. Nhà nước duy trì chính sách đầu tư trọng điểm cho các trường sư phạm nòng cốt để giữ vững vai trò định hướng hệ thống.
4.3. Nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa chi tiêu công
Cải tiến quy trình quản trị tài chính nội bộ theo hướng hiện đại và ứng dụng chuyển đổi số. Thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu chi và tăng cường kiểm toán nội bộ. Cắt giảm các khoản chi thường xuyên không cần thiết để tập trung nguồn lực cho hoạt động chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ gắn thu nhập của giảng viên với hiệu quả công việc và chất lượng giảng dạy. Đầu tư có trọng điểm vào hệ thống thư viện điện tử, học liệu mở và phòng thí nghiệm thông minh nhằm nâng cao năng lực thực hành nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- ĐẶNG THU THỦY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- ĐẶNG THU THỦY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐẶNG VĂN DU HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án với Đề tài: “Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Nội dung luận án chưa được sử dụng để bảo vệ lấy bất kì học vị hoặc đề tài nào.
Tác giả Đặng Thu Thủy ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC CÁC BẢNG.vi DANH MỤC CÁC HÌNH.vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Kết cấu của luận án.11 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG. TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG. Một số khái niệm về đào tạo giáo viên phổ thông. Sự cần thiết phải đào tạo giáo viên phổ thông.
Các hình thức đào tạo giáo viên phổ thông. Các nguồn lực cần có cho đào tạo giáo viên phổ thông. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG. Khái niệm, đặc điểm đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông.
Các nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo giáo viên phổ thông. Nội dung sử dụng nguồn đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông. CÁC TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH KẾT QUẢ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG. Nhóm các tiêu chí đầu vào và hoạt động.
Nhóm các tiêu chí đầu ra. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG. Các nhân tố chủ quan. Các nhân tố khách quan.
KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở một số quốc gia. Những bài học rút ra cho Việt Nam về đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông.55 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.57 Chương 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC.
Hệ thống cơ sở đào tạo giáo viên phổ thông của các cơ sở giáo dục đại học do Trung ương quản lý. Cơ chế phân cấp quản lý đào tạo giáo viên phổ thông của các cơ sở giáo dục đại học do Trung ương quản lý. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2022. Thực trạng số lượng giáo viên phổ thông ở Việt Nam giai đoạn 2018-2022.
Thực trạng đào tạo giáo viên phổ thông ở Việt Nam giai đoạn 2018-2022. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2022. Thực trạng các quy định pháp lý và tổ chức thực hiện đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông. Thực trạng nguồn đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông giai đoạn 2018-2022.
Thực trạng sử dụng nguồn đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở Việt Nam giai đoạn 2018-2022. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CHỦ CHỐT GIAI ĐOẠN 2018 - 2022. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2022.102 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.106 Chương 3: HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.
Định hướng chung của ngành cho giáo dục phổ thông. Định hướng đầu tư tài chính cho cho đào tạo và bồi dưỡng giáo viên phổ thông. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định, quy chế trong tổ chức thực hiện đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông.
Nhóm giải pháp hoàn thiện nguồn đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông. Nhóm giải pháp sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính và tiết kiệm chi. Nhóm giải pháp khác. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.154 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.169 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ CĐSP Cao đẳng sư phạm CNTT Công nghệ thông tin ĐHSP Đại học sư phạm ĐVSNC Đơn vị sự nghiệp công GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GS Giáo sư GVPT Giáo viên phổ thông KH-CN Khoa học - Công nghệ KHTN Khoa học tự nhiên KHXH Khoa học xã hội KT-XH Kinh tế - Xã hội NSNN Ngân sách nhà Nước NXB Nhà xuất bản ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế THPT Trung học Phổ thông TP Thành phố TS Tiến sĩ USAID Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.
Tổng quan cơ sở đào tạo giáo viên. Số GVPT tại thời điểm 30/9 theo năm học. Số sinh viên sư phạm tốt nghiệp cử nhân tại một số trường sư phạm. Tổng kinh phí đầu tư cho đào tạo GVPT giai đoạn 2018- 2022 tại các trường sư phạm chủ chốt.
Tổng kinh phí đầu tư từ NSNN cho đào tạo GVPT giai đoạn 2018-2022 tại các trường sư phạm chủ chốt. Kinh phí thường xuyên từ NSNN cho đào tạo GVPT giai đoạn 2018-2022 tại các trường sư phạm chủ chốt. Kinh phí cấp bù cho đào tạo GVPT giai đoạn 2018-2022 tại các trường sư phạm chủ chốt. Tổng kinh phí đầu tư từ học phí, lệ phí cho đào tạo GVPT giai đoạn 2018-2022 tại trường sư phạm chủ chốt.
Đầu tư cơ sở vật chất cho đào tạo GVPT tại một số trường ĐHSP chủ chốt giai đoạn 2018 - 2022. Đầu tư hỗ trợ sinh viên ngành sư phạm tại một số trường ĐHSP chủ chốt giai đoạn 2018 - 2022. Đánh giá định lượng về đầu tư tài chính cho đào tạo GVPT tại một số trường ĐHSP chủ chốt giai đoạn 2018 - 2022. Kết quả khảo sát đầu tư tài chính cho cho đào tạo GVPT.95 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.
Cơ chế phân cấp quản lý đào tạo GVPT. Tỷ trọng các nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo GVPT giai đoạn 2018-2022. Kinh phí từ học phí, lệ phí trung bình/Học viên cao học/năm giai đoạn 2018-2022 tại một số trường sư phạm chủ chốt. Tỷ trọng sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo GVPT tại 08 trường sư phạm chủ chốt giai đoạn 2018-2022.
Chi lương và phúc lợi cho giảng viên tại một số trường ĐHSP chủ chốt giai đoạn 2018 - 2022. Chi học liệu và giáo trình cho đào tạo GVPT tại một số trường ĐHSP chủ chốt giai đoạn 2018 - 2022. Đầu tư nghiên cứu và phát triển chương trình đào tạo GVPT tại một số trường ĐHSP chủ chốt giai đoạn 2018 - 2022. Tính cấp thiết của đề tài Nghiên cứu vấn đề giáo dục đặt ra những thách thức quan trọng cần được khám phá cả về lý luận và thực tế.
Trong bối cảnh này, vai trò của giáo viên và đầu tư tài chính cho giáo viên phổ thông (GVPT) trở nên quan trọng để đảm bảo chất lượng giáo dục. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “Vấn đề then chốt, quyết định chất lượng giáo dục là phải xây dựng đội ngũ đông đảo những người làm công tác giáo dục yêu nghề, yêu trường, hết lòng thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, tự đào tạo nâng cao tay nghề để thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo”. Chất lượng giáo dục chủ yếu phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên đam mê nghề, chủ động nâng cao kỹ năng và truyền đạt giáo dục có tâm huyết. Đầu tư tài chính cho giáo viên không chỉ là động lực cá nhân mà còn là yếu tố quan trọng hỗ trợ chất lượng giáo dục nói chung.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Giáo dục 2019 thì đầu tư cho giáo dục được hiểu là đầu tư phát triển. Luật Giáo dục 2019 đặt ra quy định về đầu tư cho giáo dục như một hình thức phát triển. Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông không chỉ giúp họ tiếp cận nguồn kiến thức mới mà còn tạo điều kiện cho môi trường học tập hiện đại. Các chương trình đào tạo sáng tạo và linh hoạt đồng thời thúc đẩy sự sáng tạo và tư duy của giáo viên.
Tuy nhiên, các số liệu từ Bộ GD&ĐT cho thấy, nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp. Nguồn lực để tăng suất đầu tư khi mà nguồn chi cho đào tạo giáo viên phổ thông hiện nay chủ yếu từ NSNN và từ học phí, trong khi không thể nâng mức chi NSNN, học phí hệ đại học sư phạm theo quy định của chính sách hiện hành đang được cấp bù học phí còn nhiều vấn đề về sự phối kết hợp và cơ chế gây khó khăn cho quá trình đổi mới và cải tiến nhằm năng cao hiệu quả giáo dục. 2 Đứng trước những yêu cầu bức thiết trong thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi Nhà Nước và các cơ quan quản lý, các cơ sở giáo dục liên quan và có trách nhiệm phải đứng trước những lựa chọn đầu tư tài chính phù hợp trong công tác đào tạo và sử dụng giáo viên phù hợp, hiệu quả nhằm tránh được tình trạng nói trên.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thu Thủy (2024). Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dau-tu-tai-chinh-cho-dao-tao-giao-vien-pho-thong-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư tài chính cho đào tạo giáo viên phổ thông ở việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.