Luận án tiến sĩ Huỳnh Phú Hiệp - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ
Luận án TS: Yếu tố tác động kết quả kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở quy hoạch đất tại Cần Thơ biến đổi khí hậu.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Quản lý đất đai
- Tác giả:
- Huỳnh Phú Hiệp
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất
Nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại Cần Thơ. Kế hoạch sử dụng đất là công cụ pháp lý quan trọng trong quản lý tài nguyên đất. Việc phân bổ, điều tiết sử dụng đất đai thể hiện qua các kế hoạch hàng năm. Tuy nhiên, nhiều kế hoạch chưa đạt mục tiêu đề ra. Tình hình kinh tế - xã hội biến động. Biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra nhiều tác động tiêu cực. Nhu cầu sử dụng đất thay đổi liên tục. Sự đe dọa từ thiên nhiên gia tăng. Cách thức quản lý còn kém hiệu quả. Những yếu tố này ảnh hưởng đến việc thực hiện chung của kỳ quy hoạch sử dụng đất. Việc đánh giá giúp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch kịp thời. Mục tiêu là quản lý và sử dụng tài nguyên đất đạt hiệu quả cao.
1.1. Vai trò công cụ quy hoạch đất đai
Quy hoạch sử dụng đất là nền tảng pháp lý. Công cụ này định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai. Việc lập quy hoạch cần dự báo chính xác các xu hướng phát triển. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cụ thể hóa quy hoạch tổng thể. Nó giúp phân bổ đất đai theo mục đích. Công cụ này điều tiết các hoạt động liên quan đến đất. Một kế hoạch hiệu quả đảm bảo phát triển bền vững đất đai Cần Thơ. Đây cũng là cơ sở để thực hiện các dự án đầu tư. Sự rõ ràng trong quy hoạch giúp giảm thiểu tranh chấp đất đai.
1.2. Thách thức trong thực hiện kế hoạch
Thực trạng sử dụng đất Cần Thơ đối mặt nhiều thách thức. Mục tiêu kế hoạch sử dụng đất thường không đạt được. Nguyên nhân do ảnh hưởng kinh tế xã hội Cần Thơ. Biến đổi khí hậu tác động sử dụng đất Cần Thơ gây ra nhiều khó khăn. Công tác quản lý đất đai còn hạn chế. Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cần Thơ ngày càng tăng. Áp lực đô thị hóa Cần Thơ và kế hoạch sử dụng đất rất lớn. Việc thiếu linh hoạt trong điều chỉnh kế hoạch làm giảm hiệu quả. Sự phối hợp giữa các cấp chưa đồng bộ. Nguồn lực đầu tư cho hạ tầng còn hạn chế. Tất cả ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.
II.Phân tích yếu tố kinh tế xã hội Cần Thơ
Nghiên cứu xác định các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng lớn. Các yếu tố này bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số, đô thị hóa. Điều kiện sống của người dân cũng là một yếu tố. Các thay đổi về cơ cấu sản xuất, dịch vụ tạo áp lực lên đất đai. Nhu cầu đất ở, đất sản xuất, đất dịch vụ tăng mạnh. Sự phát triển hạ tầng giao thông, công nghiệp cũng đòi hỏi quỹ đất lớn. Những yếu tố này định hình bức tranh sử dụng đất. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cần Thơ. Quản lý quy hoạch đất Cần Thơ cần nắm bắt các xu hướng này. Việc phân tích thực trạng sử dụng đất Cần Thơ giúp nhận diện rõ các vấn đề.
2.1. Ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội
Yếu tố kinh tế xã hội Cần Thơ đóng vai trò quyết định. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy nhu cầu đất đai. Đô thị hóa Cần Thơ và kế hoạch sử dụng đất có mối liên hệ mật thiết. Dân số tăng kéo theo nhu cầu đất ở, đất công cộng. Các dự án phát triển công nghiệp, dịch vụ cần diện tích đất lớn. Điều này gây áp lực lên đất nông nghiệp. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Cần Thơ cần được xem xét. Nguồn thu từ đất đai cũng ảnh hưởng đến chính sách. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế làm thay đổi mục đích sử dụng đất. Phân tích thực trạng sử dụng đất Cần Thơ cho thấy rõ điều này.
2.2. Tác động của chính sách quản lý đất đai
Chính sách quản lý đất đai Cần Thơ có tác động mạnh. Các quy định về thu hồi, giao đất, cho thuê đất ảnh hưởng trực tiếp. Hệ thống văn bản pháp luật cần đồng bộ và rõ ràng. Quy trình kỹ thuật trong lập và thực hiện kế hoạch cần chuẩn hóa. Sự minh bạch trong chính sách giúp giảm thiểu tiêu cực. Chính sách đền bù, tái định cư cũng là vấn đề cần quan tâm. Việc thực thi chính sách chưa hiệu quả gây cản trở. Điều này ảnh hưởng đến kết quả của kế hoạch sử dụng đất. Cải cách chính sách là cần thiết để quản lý quy hoạch đất Cần Thơ tốt hơn. Các chính sách phải phù hợp với thực tiễn địa phương.
III.Biến đổi khí hậu tác động sử dụng đất Cần Thơ
Biến đổi khí hậu là một yếu tố tự nhiên ảnh hưởng quy hoạch đất Cần Thơ. Tình hình tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa cần được theo dõi. Sự xâm nhập mặn ngày càng rõ rệt ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 2006-2015, các yếu tố này chưa tác động nghiêm trọng. Tuy nhiên, yếu tố ngập lụt đã bắt đầu có ảnh hưởng. Mặc dù chưa nghiêm trọng, đây là tín hiệu cảnh báo. Các dự báo trong tương lai cho thấy mức độ ảnh hưởng sẽ tăng. Kế hoạch sử dụng đất cần có các giải pháp ứng phó kịp thời. Việc đánh giá rủi ro từ biến đổi khí hậu là cấp thiết. Đô thị hóa Cần Thơ và kế hoạch sử dụng đất phải tính đến nguy cơ này.
3.1. Mức độ ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu tác động sử dụng đất Cần Thơ ngày càng rõ. Trong giai đoạn nghiên cứu, tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa chưa ảnh hưởng trực tiếp. Xâm nhập mặn cũng chưa gây hậu quả đáng kể. Tuy nhiên, yếu tố ngập lụt đã xuất hiện tác động. Các vùng trũng, thấp bắt đầu bị ảnh hưởng. Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng quy hoạch đất Cần Thơ cần được quan tâm hơn. Sự gia tăng tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này đe dọa trực tiếp đến hạ tầng và sản xuất nông nghiệp. Chính sách quản lý đất đai Cần Thơ cần tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu.
3.2. Dự báo rủi ro ngập lụt đất đai
Dự báo đến năm 2030, Cần Thơ đối mặt với tình trạng ngập lụt nghiêm trọng. Toàn bộ diện tích thành phố có nguy cơ bị ngập. Các mức độ ngập lụt được dự báo: dưới 0.6m, từ 0.6m đến 1.5m, và trên 1.5m. Các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai sẽ chịu ngập sâu nhất. Đây là các vùng sản xuất nông nghiệp chủ đạo của thành phố. Nguy cơ này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Cần Thơ. Kế hoạch sử dụng đất cần có giải pháp ứng phó khẩn cấp. Nếu không, hậu quả sẽ nghiêm trọng đến đời sống kinh tế xã hội. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cần Thơ cần cân nhắc yếu tố này.
IV.Yếu tố Con người quyết định hiệu quả sử dụng đất
Nghiên cứu nhấn mạnh yếu tố "Con người" là then chốt. Đây là yếu tố chi phối hoàn toàn các nhóm yếu tố khác. Bao gồm kinh tế xã hội, chính sách đất đai, quy trình kỹ thuật. Quyết định của các bên liên quan trực tiếp ảnh hưởng kết quả. Từ nhà lãnh đạo, người thực hiện kế hoạch đến nhà đầu tư. Cuối cùng là nhà lập kế hoạch. Mỗi vai trò đều có tầm quan trọng riêng. Sự thiếu trách nhiệm hoặc tầm nhìn hạn chế có thể gây ra nhiều vấn đề. Quản lý quy hoạch đất Cần Thơ cần tập trung vào việc nâng cao năng lực con người. Việc này đảm bảo các kế hoạch được triển khai hiệu quả. Đây là chìa khóa để đạt được mục tiêu phát triển bền vững đất đai Cần Thơ.
4.1. Vai trò của các bên liên quan chính
Vai trò của nhà lãnh đạo, người thực hiện kế hoạch rất quan trọng. Quyết sách của lãnh đạo định hướng phát triển. Người thực hiện đảm bảo kế hoạch đi vào đời sống. Sự cam kết, năng lực và trách nhiệm của họ ảnh hưởng trực tiếp. Nhà đầu tư cũng có ảnh hưởng lớn. Quyết định đầu tư định hình lại cảnh quan sử dụng đất. Chính sách quản lý đất đai Cần Thơ cần tạo khung pháp lý rõ ràng. Phân tích thực trạng sử dụng đất Cần Thơ cần xem xét yếu tố con người. Điều này đảm bảo kế hoạch sử dụng đất khả thi và hiệu quả.
4.2. Tầm quan trọng của nhà lãnh đạo nhà đầu tư
Nhà lãnh đạo có quyền lực quyết định chính sách. Tầm nhìn chiến lược ảnh hưởng đến quy hoạch dài hạn. Nhà đầu tư mang lại nguồn lực tài chính. Các dự án của họ tạo ra sự chuyển dịch mục đích sử dụng đất Cần Thơ. Vai trò của nhà lập kế hoạch không thể thiếu. Họ là người thiết kế các phương án, chỉ tiêu. Chất lượng của quy hoạch phụ thuộc vào năng lực của họ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên là cần thiết. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Cần Thơ và đất phi nông nghiệp. Yếu tố con người quyết định sự thành công của mọi chính sách và quy trình.
V.Phát triển bền vững đất đai Cần Thơ Giải pháp
Để đối phó với thách thức, cần có các giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu đề xuất nhiều phương án cho giai đoạn 2021-2030. Các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực quản lý. Cần cải thiện chính sách quản lý đất đai Cần Thơ. Ứng phó chủ động với biến đổi khí hậu tác động sử dụng đất Cần Thơ. Đặc biệt là nguy cơ ngập lụt. Quy hoạch sử dụng đất phải có tầm nhìn dài hạn. Cần lồng ghép yếu tố phát triển bền vững đất đai Cần Thơ vào mọi cấp độ. Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cần Thơ một cách tùy tiện. Mục tiêu là đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, bền vững cho thế hệ tương lai. Điều này đòi hỏi sự phối hợp liên ngành và liên cấp.
5.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất tương lai
Định hướng quy hoạch cần tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu. Cần ưu tiên các giải pháp thích ứng với ngập lụt. Bảo vệ và phát huy hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Cần Thơ. Đặc biệt tại các vùng trọng điểm như Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai. Điều chỉnh quy hoạch đô thị hóa Cần Thơ và kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu. Cần có kế hoạch cụ thể cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cần Thơ. Đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Quản lý quy hoạch đất Cần Thơ phải hướng tới mục tiêu bền vững.
5.2. Các giải pháp chiến lược đề xuất
Nghiên cứu đề xuất giải pháp cho các cấp lãnh đạo. Cần nâng cao năng lực ra quyết định và thực thi. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý đất đai. Xây dựng quy trình kỹ thuật lập kế hoạch sử dụng đất khoa học hơn. Tăng cường tham vấn ý kiến cộng đồng và chuyên gia. Đầu tư vào công nghệ GIS và hệ thống thông tin đất đai. Phát triển các dự án thích ứng biến đổi khí hậu. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách quản lý đất đai Cần Thơ cần linh hoạt hơn. Điều này giúp thúc đẩy phát triển bền vững đất đai Cần Thơ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Tài nguyên đất đai giữ vai trò là tiền đề không gian và tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng – trung tâm kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật vùng Tây Nam Bộ theo tinh thần Nghị quyết của Bộ Chính trị (2005) – công tác quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất mang tính quyết định đối với mục tiêu tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, dữ liệu thực tiễn từ Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ (2013) ghi nhận một thực trạng đáng báo động: tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) giai đoạn 2006–2015 chỉ đạt khoảng 10–15% so với chỉ tiêu phê duyệt. Khoảng cách sai lệch lớn này phản ánh sự thiếu tính khả thi, công tác dự báo yếu kém và sự xuất hiện tràn lan của các "dự án treo", gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực xã hội và phát sinh xung đột đất đai phức tạp (Lê Quang Trí và ctv, 2009; Lê Quang Trí, 2010).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi nằm ở việc các công trình quy hoạch trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng duy ý chí, hành chính hóa một chiều từ trên xuống (top-down), thiếu sự tích hợp đánh giá đa tiêu chuẩn định lượng và chưa phân tách rành mạch giữa tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) với các nhân tố thể chế - con người. Để giải quyết triệt để vấn đề này, luận án của nghiên cứu sinh Huỳnh Phú Hiệp (2020) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Văn Khoa tại Trường Đại học Cần Thơ với đề tài "Đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu – Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ" đã thiết lập hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Nhóm yếu tố nào chi phối căn bản đến sự sai lệch và kết quả thực thi KHSDĐ của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006–2015?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mức độ ảnh hưởng tương đối giữa nhân tố Con người (thông qua các nhóm kinh tế - xã hội, chính sách đất đai, quy trình kỹ thuật) và nhóm yếu tố Biến đổi khí hậu (ngập lụt, nhiệt độ, lượng mưa, xâm nhập mặn) được lượng hóa như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Khung giải pháp tích hợp không gian và cơ chế quản trị nào bảo đảm tính khả thi cho kỳ quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) giai đoạn 2021–2030?
Tương ứng với đó là các giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết H1: Tỷ lệ thực hiện KHSDĐ đạt thấp (10–15%) không xuất phát chủ yếu từ các biến cố khí hậu ngắn hạn mà bị chi phối trực tiếp bởi cấu trúc hành vi và quyết định của nhóm nhân tố Con người.
- Giả thuyết H2: Trong nhóm nhân tố Con người, vai trò của Nhà lãnh đạo và Người thực hiện (Người dân) tạo ra trọng số tác động vượt trội so với Nhà đầu tư và Nhà lập kế hoạch.
- Giả thuyết H3: Tích hợp mô hình phân tích thứ bậc trong ra quyết định nhóm (AHP-GDM) với Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và kịch bản BĐKH sẽ kiểm soát được rủi ro ngập úng không gian, nâng cao độ tin cậy của phương án quy hoạch 2021–2030.
Nghiên cứu được triển khai trên quy mô không gian đại diện gồm quận Cái Răng (đô thị hóa nhanh), huyện Phong Điền (vùng sinh thái nông nghiệp) và huyện Vĩnh Thạnh (vùng sản xuất lúa thâm canh) với cỡ mẫu khảo sát thực địa N = 400 phiếu, kết hợp lấy ý kiến hội đồng chuyên gia đa ngành và dữ liệu kịch bản BĐKH cập nhật của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản lý đất đai phản ánh hai luồng quan điểm học thuật chính trong lý thuyết quy hoạch không gian:
- Trường phái Quy hoạch duy lý kỹ thuật (Rational-Comprehensive Planning): Đại diện bởi các hướng dẫn kinh điển của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1993) và nghiên cứu của Lương Văn Hinh (2003), xem quy hoạch là quá trình tính toán khoa học, phân vùng chức năng dựa trên tiềm năng đất đai tự nhiên, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và tối ưu hóa toán học tuyến tính.
- Trường phái Quản trị đa bên và Thích ứng thể chế (Collaborative & Adaptive Governance): Nhấn mạnh rằng quy hoạch đất đai là một quá trình tương tác xã hội phức tạp, phụ thuộc vào sự đồng thuận của cộng đồng, cấu trúc lợi ích và năng lực phản ứng chính sách (Lê Thị Phúc, 2014; Nguyễn Đình Bồng, 2007).
Trong bối cảnh chịu tác động từ BĐKH, các nghiên cứu quốc tế của Dasgupta và ctv (2007) do Ngân hàng Thế giới (WB) công bố đã xếp Việt Nam vào nhóm 5 quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất, trong đó ĐBSCL là tâm điểm rủi ro về ngập lụt và hạn mặn (Peter và Greet, 2008). Các phân tích động lực khí hậu của Hanh và ctv (2007) chỉ ra mực nước biển dâng trung bình tại Việt Nam từ 1,75–2,56 mm/năm. Mô hình khí hậu khu vực PRECIS do Tuan and Supparkorn (2009) cùng Huỳnh Thị Thu Hương (2017) thực hiện dự báo nhiệt độ mùa khô tại ĐBSCL thập niên 2030 tăng lên 35–37°C, lượng mưa đầu vụ giảm 10–20% và diện tích ngập lũ mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, các công trình này thường dừng lại ở mức mô phỏng khí tượng thủy văn độc lập mà chưa kết nối trực tiếp vào việc lượng hóa sự đứt gãy trong quá trình thực thi các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Về kinh nghiệm quốc tế, các mô hình quy hoạch không gian cho thấy sự đa dạng:
- Hàn Quốc: Kỳ quy hoạch quốc gia 20 năm, rà soát 5 năm/lần, áp dụng cơ chế tham vấn cộng đồng bắt buộc và thiết lập chính sách đền bù, miễn giảm thuế đối với vùng bảo tồn nghiêm ngặt (Nguyễn Thảo, 2013).
- Hà Lan: Mô hình quy hoạch không gian đa tầng kết hợp thích ứng thủy văn tiên tiến (Urban Floating Districts), phân quyền rõ ràng giữa Ủy ban Quy hoạch không gian quốc gia, tỉnh và huyện (Nguyễn Thảo, 2013; Nguyễn Hồng Thục, 2016).
- Canada và Thụy Điển: Đặt trọng tâm vào cơ chế đàm phán giải quyết xung đột đa ngành (cross-sectoral conflict resolution) và lấy ý kiến đồng thuận từ dưới lên (bottom-up).
Vị thế học thuật của luận án Huỳnh Phú Hiệp (2020) được xác lập thông qua việc bắc cầu nối giữa trường phái phân tích đa tiêu chí không gian (Spatial MCDA) và lý thuyết hành vi thể chế. Luận án đã giải quyết khoảng trống lý luận khi chỉ ra rằng: BĐKH là điều kiện biên rủi ro dài hạn, nhưng nhân tố quyết định trực tiếp tới tỷ lệ hoàn thành 10–15% chỉ tiêu KHSDĐ chính là sự tương tác quyền lực và mức độ phối hợp giữa 4 nhóm chủ thể Con người.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và bổ sung sâu sắc ba khung lý thuyết nền tảng trong quản lý tài nguyên:
- Lý thuyết Quy hoạch không gian thích ứng (Adaptive Spatial Planning Theory): Bổ sung biến số định lượng rủi ro BĐKH (kịch bản dâng ngập 3 phân cấp: <0,6m; 0,6–1,5m; >1,5m) vào quy trình phân bổ đất đai truyền thống của FAO (1993), chuyển đổi từ tư duy "quy hoạch tĩnh đối phó" sang "quy hoạch động thích ứng".
- Lý thuyết Quản trị các bên liên quan (Stakeholder Theory in Land Governance): Cấu trúc hóa nhóm nhân tố Con người thành hệ thống thứ bậc 4 tác nhân: Nhà lãnh đạo (cấp quyết định chiến lược và phê duyệt), Người thực hiện/Người dân (chủ thể trực tiếp sử dụng và chấp hành thu hồi đất), Nhà đầu tư (chủ thể cung ứng tài chính và phát triển dự án), và Nhà lập kế hoạch (đơn vị tư vấn kỹ thuật). Luận án chứng minh sự mất cân bằng quyền lợi và thiếu đồng thuận giữa 4 chủ thể này là nguyên nhân căn bản tạo ra độ trễ thực thi chính sách.
- Khung phân tích Thể chế - Kỹ thuật - Không gian (Institutional-Technical-Spatial Framework): Thiết lập các mệnh đề lý thuyết (propositions):
- Mệnh đề P1: Hiệu quả thực hiện KHSDĐ tỷ lệ thuận với tính nhất quán trong quyết định hành chính của Nhà lãnh đạo và mức độ thỏa mãn quyền lợi kinh tế của Người dân trong bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
- Mệnh đề P2: Tác động của BĐKH đối với quy hoạch đất đai mang tính phân hóa không gian phi tuyến tính; các chỉ số nhiệt độ và lượng mưa chưa gây biến động chỉ tiêu tức thời trong chu kỳ 10 năm, nhưng chỉ số ngập lụt cục bộ định hình lại tính khả thi của đất phi nông nghiệp và đất trồng lúa (LUA).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CỦA LUẬN ÁN │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────┴────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ NHÓM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU │ │ NHÂN TỐ CON NGƯỜI │
│ (Điều kiện biên & Ngoại sinh) │ │ (Cốt lõi & Quyết định) │
├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤
│ • Gia tăng nhiệt độ │ │ • Nhà lãnh đạo (Trọng số lớn) │
│ • Thay đổi lượng mưa │ │ • Người thực hiện / Người dân │
│ • Xâm nhập mặn │ │ • Nhà đầu tư │
│ • Ngập lụt (Ảnh hưởng chính) │ │ • Nhà lập quy hoạch │
└────────────────┬────────────────┘ └────────────────┬────────────────┘
│ │
│ Chi phối qua 3 nhóm cấu phần: │
│ - Kinh tế - Xã hội │
│ - Chính sách Đất đai │
│ - Quy trình Kỹ thuật │
│ │
└────────────────┬────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐA TIÊU CHÍ TÍCH HỢP │
│ MCA / AHP-GDM + GIS SPATIAL │
└────────────────────────┬────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ THỰC HIỆN & PHƯƠNG ÁN KHSDĐ 2021-2030 │
│ - Kiểm soát ngập lụt (<0,6m; 0,6-1,5m; >1,5m) │
│ - Khắc phục quy hoạch treo, tối ưu quỹ đất │
└─────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích độc đáo của nghiên cứu là sự hợp nhất đa chiều giữa:
- Phương pháp đánh giá đa tiêu chí (Multi-Criteria Evaluation - MCA): Sử dụng kỹ thuật phân tích thứ bậc trong ra quyết định nhóm (Analytic Hierarchy Process in Group Decision Making - AHP-GDM) để chuyển đổi các phán đoán định tính của chuyên gia thành các vector trọng số định lượng.
- Hệ thống phân tích không gian địa lý (GIS) và Kịch bản BĐKH: Chồng xếp lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất với bản đồ ngập lụt theo các kịch bản nước biển dâng (50cm, 60cm, 70cm, 80cm, 90cm, 100cm).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: Áp dụng tối ưu cho các đô thị trực thuộc trung ương vùng đồng bằng sông ngòi, có tốc độ đô thị hóa nhanh xen lẫn vùng nông nghiệp sinh thái ngập triều, chịu ảnh hưởng song trùng từ chế độ thủy triều Biển Đông và lũ thượng nguồn sông Mê Kông.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo đuổi hệ hình Thực dụng luận (Pragmatism) và Hậu thực chứng (Post-positivism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design). Thiết kế này bảo đảm sự chuẩn xác của dữ liệu định lượng không gian kết hợp với độ sâu giải trình của dữ liệu thể chế xã hội học.
Cấu trúc nghiên cứu đa cấp (Multi-level design) bao gồm:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Đánh giá toàn bộ địa bàn thành phố Cần Thơ (diện tích tự nhiên 140.900 ha) thông qua các báo cáo tổng kết thực hiện quy hoạch của cơ quan quản lý tài nguyên môi trường và kịch bản BĐKH quốc gia (BTNMT, 2016).
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Khảo sát chi tiết tại 3 địa bàn đại diện:
- Quận Cái Răng: 7.059 ha, đại diện cho khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đô thị - công nghiệp mạnh mẽ.
- Huyện Phong Điền: 13.133 ha, đại diện cho vùng đất nông nghiệp chuyên canh cây ăn trái đặc sản kết hợp du lịch sinh thái.
- Huyện Vĩnh Thạnh: 27.870 ha, đại diện cho vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và nông thôn truyền thống.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Đo lường hành vi, phản ứng và đánh giá của từng tác nhân cá thể (nông dân bị thu hồi đất, doanh nghiệp đầu tư, chuyên gia tư vấn).
Quy trình nghiên cứu và công cụ thu thập dữ liệu
Quy trình nghiên cứu tuân thủ các chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt:
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp định ngạch (Stratified Random & Quota Sampling) với tổng quy mô N = 400 phiếu khảo sát thực địa (gồm người dân bị quy hoạch đất và đại diện chính quyền cơ sở).
- Hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa:
- Phụ lục 1: Phiếu điều tra người dân trong vùng quy hoạch.
- Phụ lục 2: Phiếu khảo sát chuyên gia lập quy hoạch sử dụng đất.
- Phụ lục 3: Phiếu khảo sát cán bộ quản lý chính quyền địa phương.
- Phụ lục 4: Phiếu điều tra doanh nghiệp, nhà đầu tư dự án.
- Phụ lục 5 & 7: Ma trận so sánh cặp Saaty thu thập từ hội đồng chuyên gia đa ngành (quy hoạch, môi trường, thổ nhưỡng, kinh tế).
- Tam giác đạc (Triangulation):
- Triangulation dữ liệu: Kết hợp chuỗi số liệu thống kê địa chính 2006–2015, dữ liệu trạm quan trắc thủy văn, số liệu đo đạc khí tượng và dữ liệu khảo sát vi mô.
- Triangulation phương pháp: Tích hợp phân tích ma trận AHP-GDM, phân tích không gian GIS (ArcGIS, MapInfo), mô hình khí hậu PRECIS và ma trận định vị chiến lược SWOT.
Data và Phân tích định lượng
Mô hình tính toán trọng số trong AHP-GDM được kiểm soát chặt chẽ qua tỷ số nhất quán (Consistency Ratio - CR):
$$CR = \frac{CI}{RI}$$
Trong đó, chỉ số nhất quán $CI = \frac{\lambda_{\max} - n}{n - 1}$, với $\lambda_{\max}$ là giá trị riêng lớn nhất của ma trận so sánh cặp bậc $n$, và $RI$ là chỉ số ngẫu nhiên chuẩn hóa theo bảng Saaty (Bảng 3.2 trong luận án). Toàn bộ các ma trận so sánh cặp cấp 1 và cấp 2 (Bảng 4.6 đến 4.25) đều đạt điều kiện chuẩn $CR < 0,10$, bảo đảm độ tin cậy toán học tuyệt đối của các phán đoán chuyên gia.
Phần mềm và công cụ kỹ thuật sử dụng:
- Phân tích thứ bậc AHP: Expert Choice và thuật toán lập trình ma trận tính vector trọng số riêng.
- Phân tích không gian: ArcGIS, MapInfo trên nền phép chiếu chuẩn UTM (WGS84).
- Mô phỏng ngập và khí hậu: Tích hợp dữ liệu mô hình PRECIS (kịch bản A2, B2) và kịch bản nồng độ khí nhà kính (Representative Concentration Pathways - RCP 4.5, RCP 8.5) của Bộ TN&MT (2016).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Thực trạng đứt gãy thực hiện kế hoạch sử dụng đất: Giai đoạn 2006–2015, kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất tại Cần Thơ chỉ đạt 10–15% so với phương án phê duyệt. Đất phi nông nghiệp chuyển đổi chậm chạp, trong khi đất nông nghiệp bị phân lô tự phát, làm phá vỡ cấu trúc quy hoạch tổng thể.
- Xác lập vai trò thống trị của nhân tố Con người: Qua phân tích đa tiêu chí MCA/AHP-GDM, nghiên cứu phát hiện ba nhóm yếu tố (Kinh tế - xã hội, Chính sách đất đai, Quy trình kỹ thuật) không vận hành độc lập mà hoàn toàn bị chi phối bởi nhân tố Con người. Yếu tố Con người chính là động lực cốt lõi quyết định sự thành bại của KHSDĐ.
- Trọng số phân cấp trong nhóm Con người: Kết quả tổng hợp ma trận so sánh cặp toàn cục (Bảng 4.26, Hình 4.3–4.7) chỉ ra trật tự mức độ tác động:
- Thứ nhất - Nhà lãnh đạo: Chiếm trọng số cao nhất. Quyết định của lãnh đạo về phê duyệt danh mục dự án, bố trí vốn ngân sách và chỉ đạo giải phóng mặt bằng giữ vai trò tiên quyết.
- Thứ hai - Người thực hiện (Người dân): Giữ vai trò quyết định thứ hai. Mức độ đồng thuận về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư và sinh kế quyết định tiến độ bàn giao mặt bằng.
- Thứ ba - Nhà đầu tư: Năng lực tài chính thực chất, khả năng triển khai dự án đúng cam kết ngăn chặn tình trạng "giữ chỗ, đầu cơ đất".
- Thứ tư - Nhà lập kế hoạch: Năng lực điều tra, chất lượng dự báo và phương pháp kỹ thuật lập bản đồ.
- Phân tách thực tế tác động BĐKH (2006–2015 vs. Tương lai 2030):
- Giai đoạn 2006–2015: Các yếu tố gia tăng nhiệt độ, biến đổi lượng mưa và xâm nhập mặn chưa tác động trực tiếp làm biến động diện tích các loại đất theo KHSDĐ. Duy nhất yếu tố ngập lụt đã xuất hiện tác động cục bộ nhưng chưa làm đảo lộn cấu trúc quy hoạch.
- Dự báo giai đoạn 2021–2030: Nguy cơ BĐKH trở thành rủi ro hiện hữu nghiêm trọng. Theo kịch bản nước biển dâng 100 cm (Bảng 2.1), khoảng 20,52% diện tích toàn thành phố Cần Thơ (tương đương 28.912 ha / 140.900 ha) có nguy cơ bị ngập. Huyện Thới Lai chịu ngập sâu nhất (39,82% diện tích), tiếp theo là quận Ninh Kiều (28,26%), huyện Cờ Đỏ (25,30%), huyện Vĩnh Thạnh (17,73%) và huyện Phong Điền (14,89%). Toàn bộ không gian thành phố bị phân hóa theo 3 mức độ ngập: $<0,6\text{ m}$; từ $0,6 - 1,5\text{ m}$; và ngập sâu $>1,5\text{ m}$ (Hình 4.14–4.16).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TỶ LỆ DIỆN TÍCH CÓ NGUY CƠ BỊ NGẬP THEO MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG │
│ TẠI CÁC ĐỊA BÀN TP. CẦN THƠ (NBD = 100cm) │
├──────────────────────────────┬──────────────────────────────┤
│ Địa bàn Quận / Huyện │ Tỷ lệ diện tích bị ngập (%) │
├──────────────────────────────┼──────────────────────────────┤
│ Huyện Thới Lai │ ███████████████████ 39,82% │
│ Quận Ninh Kiều (Trung tâm) │ ██████████████ 28,26% │
│ Huyện Cờ Đỏ │ ████████████ 25,30% │
│ Huyện Vĩnh Thạnh │ ████████ 17,73% │
│ Huyện Phong Điền │ ███████ 14,89% │
│ Quận Cái Răng │ ████ 8,83% │
│ Quận Bình Thủy │ ████ 7,68% │
│ Quận Ô Môn │ ███ 6,27% │
│ Quận Thốt Nốt │ ██ 4,90% │
├──────────────────────────────┼──────────────────────────────┤
│ TOÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ │ ██████████ 20,52% │
└──────────────────────────────┴──────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt Lý thuyết & Học thuật: Đặt dấu chấm hết cho quan điểm quy hoạch duy ý chí; tích hợp thành công lý thuyết thể chế quản trị với mô hình không gian rủi ro BĐKH.
- Về mặt Phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình 5 bước lập QHSDĐ tích hợp AHP-GDM và GIS, có khả năng chuyển giao áp dụng cho toàn bộ 13 tỉnh/thành vùng ĐBSCL.
- Về Thực tiễn Quản lý Nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND thành phố Cần Thơ kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai, xóa bỏ cơ chế xin - cho trong đăng ký danh mục đất đai hàng năm.
- Về Chính sách & Thích ứng Khí hậu: Đề xuất gói giải pháp công trình (đê bao cục bộ, cống ngăn triều, hồ điều hòa, tôn cao nền vượt lũ) kết hợp giải pháp phi công trình (chuyển đổi cơ cấu giống lúa chịu ngập/mặn, bảo tồn vành đai sinh thái rừng bần, dừa nước chắn sóng).
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật nội tại:
- Phạm vi khảo sát vi mô: Dữ liệu điều tra bảng hỏi N = 400 tập trung tại 3 quận/huyện điển hình (Cái Răng, Phong Điền, Vĩnh Thạnh); mặc dù đạt tính đại diện cao về mặt cấu trúc sử dụng đất nhưng chưa bao quát toàn bộ đặc thù vi khí hậu của tất cả 9 quận/huyện.
- Giới hạn chuỗi số liệu BĐKH: Kịch bản ngập lụt chủ yếu dựa trên biến số thủy triều và nước biển dâng tĩnh, chưa tích hợp đầy đủ hiện tượng sụt lún địa chất cục bộ (land subsidence) do khai thác nước ngầm và biến động xả lũ từ hệ thống đập thủy điện thượng nguồn sông Mê Kông.
- Tính động của khung thể chế: Luận án đánh giá dữ liệu giai đoạn giao thời giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, các biến đổi chính sách mới nhất cần tiếp tục được lượng hóa cập nhật.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) tích hợp học máy (Machine Learning) để dự báo biến động giá đất và hành vi đầu cơ đất đai dưới tác động của công bố quy hoạch.
- Tích hợp mô hình ghép nối Thủy văn - Sụt lún đất - Biến đổi sử dụng đất (Hydrological-Subsidence-LULC Coupled Modeling).
- Đánh giá chi phí - lợi ích xã hội học (Social Cost-Benefit Analysis) của các mô hình sinh kế thích ứng ngập lụt tại các huyện Vĩnh Thạnh và Thới Lai.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Đóng góp một khung phương pháp luận mẫu mực về quản lý đất đai thích ứng tại vùng nhạy cảm sinh thái; tạo tiền đề cho các công bố quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus về quản trị tài nguyên và quy hoạch vùng châu thổ.
- Tác động công nghiệp và Bất động sản (Industry & R&D): Cung cấp bản đồ phân vùng rủi ro ngập úng chi tiết đến năm 2030, giúp các doanh nghiệp phát triển hạ tầng, bất động sản và các khu công nghiệp định vị chính xác cao độ xây dựng, giảm thiểu rủi ro đầu tư.
- Tác động chính sách công (Policy Influence): Là tài liệu tham khảo then chốt trực tiếp phục vụ Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND thành phố Cần Thơ trong công tác lập và thẩm định Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Luật Quy hoạch 2018.
- Lợi ích xã hội và Môi trường: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và sinh kế của hàng ngàn hộ dân trong vùng dự án quy hoạch; hạn chế khiếu kiện đất đai kéo dài và bảo tồn hệ sinh thái ngập nước ĐBSCL.
Đối tượng hưởng lợi
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ CƠ QUAN QUẢN LÝ │ │ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ │ │ GIỚI HỌC THUẬT & │
│ & HOẠCH ĐỊNH │ │ & DOANH NGHIỆP │ │ NGHIÊN CỨU SINH │
├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤
│ Sở TN&MT, UBND │ │ Hộ nông dân, Nhà │ │ NCS Quản lý đất │
│ cấp tỉnh, huyện: │ │ đầu tư xây dựng: │ │ đai, Giảng viên: │
│ Khung lập KHSDĐ │ │ Minh bạch thông │ │ Phương pháp luận │
│ chuẩn xác, giảm │ │ tin, giảm thiểu │ │ AHP-GDM và GIS │
│ quy hoạch treo. │ │ rủi ro ngập lụt. │ │ tích hợp chuẩn. │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực kết hợp MCA/AHP-GDM và phân tích không gian GIS trong giải quyết bài toán quy hoạch phức hợp.
- Lãnh đạo và Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ TN&MT, UBND TP Cần Thơ, Sở TN&MT): Sở hữu công cụ lượng hóa khoa học để thẩm định danh mục dự án, bố trí nguồn vốn khả thi và xây dựng chính sách bồi thường thỏa đáng.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Được bảo đảm quyền tiếp cận thông tin quy hoạch minh bạch, giảm thiểu thiệt hại do quy hoạch treo và chủ động chuyển đổi sinh kế thích ứng ngập lụt.
- Cộng đồng doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Nhận diện rõ ràng bản đồ rủi ro tự nhiên và pháp lý, tối ưu hóa địa điểm đặt dự án và nguồn lực tài chính.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Quy hoạch không gian duy lý (Rational Planning Theory) bằng cách giải cấu trúc sự sai lệch trong thực thi quy hoạch và chứng minh rằng: Nhân tố Con người (với 4 chủ thể liên kết: Nhà lãnh đạo, Người dân, Nhà đầu tư, Nhà lập kế hoạch) đóng vai trò trung tâm chi phối toàn diện các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và thể chế, trong khi BĐKH đóng vai trò là điều kiện biên không gian.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu thuần túy định tính (như Lê Thị Phúc, 2014) hoặc thuần túy viễn thám/khí hậu đơn lẻ (như Lê Anh Tuấn, 2009; BTNMT, 2016), luận án đã tạo ra bước đột phá bằng cách hợp nhất phương pháp AHP-GDM kiểm soát tỷ số nhất quán ($CR < 0,1$) với công nghệ GIS chồng lớp bản đồ kịch bản BĐKH đa phân cấp, cho phép lượng hóa chính xác thứ tự ưu tiên của các rào cản hành vi và rủi ro tự nhiên.
3. Phát hiện gây bất ngờ nhất (counter-intuitive finding) từ dữ liệu thực nghiệm?
Phát hiện bất ngờ nhất là trong giai đoạn 2006–2015, các biến số gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa và xâm nhập mặn hoàn toàn chưa tác động trực tiếp đến kết quả thực hiện chỉ tiêu KHSDĐ, trái ngược với giả định phổ biến xem BĐKH là nguyên nhân chính gây đổ vỡ quy hoạch. Nghiên cứu chứng minh sự thất bại chỉ đạt 10–15% chỉ tiêu xuất phát từ nguyên nhân nội sinh trong hệ thống quản trị và năng lực thực thi của con người.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước tổ chức lập và thực hiện QHSDĐ thích ứng (Chương 4, Mục 4.6), kèm theo toàn bộ hệ thống phiếu điều tra 4 nhóm tác nhân (Phụ lục 1–4) và bảng trọng số ma trận so sánh cặp AHP (Phụ lục 5–8), cho phép nhân rộng mô hình tại bất kỳ địa phương nào tại ĐBSCL.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra ra sao?
Chương trình nghiên cứu 10 năm đặt trọng tâm vào: (i) Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định không gian động (Dynamic Spatial Decision Support Systems - SDSS) theo thời gian thực; (ii) Tích hợp rủi ro sụt lún mặt đất cục bộ do khai thác nước ngầm vào phân vùng sử dụng đất đô thị; (iii) Cơ chế tài chính xanh và bồi hoàn chi phí sinh thái cho các vùng trữ lũ tại thượng nguồn ĐBSCL.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ của tác giả Huỳnh Phú Hiệp (2020) đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Lượng hóa thực trạng yếu kém: Minh chứng bằng số liệu thực tế tỷ lệ thực hiện KHSDĐ thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006–2015 chỉ đạt 10–15%, xác định chính xác các điểm nghẽn không gian và bất cập thể chế.
- Xác lập vai trò trung tâm của nhân tố Con người: Chứng minh nhân tố Con người giữ vị trí quyết định cao nhất chi phối toàn bộ các nhóm yếu tố kinh tế - xã hội, chính sách và quy trình kỹ thuật, trong đó Nhà lãnh đạo và Người dân là hai chủ thể có trọng số ảnh hưởng lớn nhất.
- Đánh giá khách quan tác động BĐKH: Xác định ngập lụt là yếu tố tự nhiên duy nhất đã và đang tác động tiêu cực đến quy hoạch đất đai; phân vùng cảnh báo đến năm 2030 khi kịch bản nước biển dâng 100 cm sẽ khiến 20,52% diện tích thành phố bị ngập, tập trung tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm như Thới Lai (39,82%), Cờ Đỏ (25,30%), Vĩnh Thạnh (17,73%).
- Đổi mới phương pháp luận tích hợp: Hợp nhất thành công kỹ thuật phân tích thứ bậc nhóm AHP-GDM với công nghệ không gian GIS và các kịch bản khí hậu RCP, tạo ra công cụ quy hoạch đa tiêu chí có độ tin cậy cao.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và quy trình 5 bước khả thi: Cung cấp gói giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ chế bồi thường, liên kết 4 chủ thể con người đến các công trình vượt lũ và phi công trình sinh thái, định hình phương án quy hoạch sử dụng đất bền vững cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021–2030.
Công trình là một đóng góp học thuật nghiêm túc, khẳng định bước tiến mới trong việc hoàn thiện lý thuyết quy hoạch không gian thích ứng và quản lý tài nguyên đất đai tại Việt Nam dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CẢM TẠ Để hoàn thành luận án này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ quý Thầy, Cô, bạn bè và người thân. Tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Khoa đã tận tình hướng dẫn khoa học, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn đến quý Thầy, Cô thuộc Hội đồng đánh giá chuyên đề và Hội đồng cơ sở, cùng quý Thầy, Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, Khoa Sau Đại hoc, Bộ môn Tài nguyên đất đai và quý thầy cô, các em học viên cao học đã cung cấp thông tin, hỗ trợ quá trình điều tra, thu thập số liệu và phối hợp tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh của mình.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, người thân của tôi đã luôn động viên, chia sẻ để tôi hoàn thành luận án. Tác giả luận án Huỳnh Phú Hiệp i Huỳnh Phú Hiệp, 2020. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LÀM CƠ SỞ CHO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ. Luận án Tiến sĩ ngành Quản lý đất đai.
Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: PGS. TÓM TẮT Quy hoạch sử dụng đất là công cụ pháp lý có tác động mạnh đến việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên đất đai. Tác dụng phân bổ, điều tiết việc sử dụng đất đai được thể hiện thông qua việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Dưới ảnh hưởng từ tình hình kinh tế - xã hội và sự tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, việc thay đổi nhu cầu sử dụng đất, sự đe dọa của tự nhiên và cách thức quản lý kém hiệu quả của con người dẫn đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa đạt được như chỉ tiêu đề ra, ảnh hưởng đến việc thực hiện chung của kỳ quy hoạch sử dụng đất. Nghiên cứu “Đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu – Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ” là rất cần thiết, giúp lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời nhằm quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai đạt hiệu quả cao. Nghiên cứu đã tổng hợp báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường về kết quả lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng các loại đất giai đoạn 2006-2015 của thành phố Cần Thơ, tiến hành điều tra người dân và chính quyền địa phương ở các địa bàn điển hình có đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp bị quy hoạch với số phiếu là 400 phiếu, kết hợp lấy ý kiến các chuyên gia về quy hoạch đất đai và xây dựng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng đất, áp dụng phương pháp phân tích đánh giá đa tiêu chuẩn MCA với kỹ thuật AHP-GPM để đánh giá mức độ ảnh hưởng chính và ảnh hưởng phụ của các yếu tố, áp dụng phương pháp GIS, kịch bản biến đổi khí hậu để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố biến đổi khí hậu. ii Kết quả nghiên cứu đã xác định được nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006- 2015 đó là nhóm yếu tố: kinh tế xã hội, chính sách đất đai và quy trình kỹ thuật, ba nhóm yếu tố này tất cả đều có một điểm chung và bị chi phối hoàn toàn bởi một nhân tố quyết định đó là Con người.
Qua phân tích nhóm yếu tố biến đổi khí hậu như: sự gia tăng nhiệt độ, sự thay đổi lượng mưa, sự xâm nhập mặn chưa có tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2015, chỉ có yếu tố ngập lụt đã có tác động nhưng chưa ảnh hưởng nghiêm trọng. Thông qua so sánh sự tác động của yếu tố Con người trong các nhóm yếu tố kinh tế xã hội, chính sách đất đai và quy trình kỹ thuật và nhóm yếu tố Biến đổi khí hậu, yếu tố Con người là quan trọng nhất đã tác động chính đến quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006-2015, yếu tố mang tính chất quyết định Nhà lãnh đạo, Người thực hiện kế hoạch sử dụng đất, Nhà đầu tư và cuối cùng là Nhà lập kế hoạch. Đối với Nhóm yếu tố Biến đổi khí hậu, yếu tố ngập lụt là quan trọng cần được chú ý, các yếu tố còn lại chưa ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2015. Để xây dựng các phương án cho việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 – 2030, nghiên cứu đã xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố biến đổi khí hậu, theo dự báo đến năm 2030 toàn bộ diện tích thành phố Cần Thơ đều bị ngập với 3 mức độ lần lượt là <0,6m, từ 0,6-1,5m, >1,5m, tình trạng ngập sâu tập trung ở huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai với định hướng là vùng sản xuất nông nghiệp chủ đạo của thành phố nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến quy hoạch sử dụng đất và đời sống kinh tế, xã hội của người dân.
Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp đối với Nhà lãnh đạo, Người thực hiện kế hoạch sử dụng đất, Nhà đầu tư và Nhà lập kế hoạch sử dụng đất nhằm để nâng cao vai trò của yếu tố Con người trong thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Đồng thời đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình, hạn chế tác động của nhóm yếu tố Biến đổi khí hậu trong việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030. iii Huynh Phu Hiep, 2020. EVALUATION AND DETERMINATION OF THE ROLE OF FACTORS AFFECTING THE RESULTS OF IMPLEMENTING LAND USE PLAN FOR THE BASIS FOR LAND USE PLANNING IN CLIMATE CHANGE CONDITIONS (Case study in Can Tho city) Doctoral thesis of Land Management.
College of Environment and Natural Resources, Can Tho University Promoter: Associate Professor Dr. Le Van Khoa SUMMARY Land use planning is a legal tool that has a strong impact on the management, exploitation and use of land resources. The allocation and regulation of land use is reflected in the implementation of annual land use planning. Under the influence of the socio-economic situation and the impact of global climate change, changes in land use demand, the threat of nature and the ineffective management of mankind lead to annual implementation of the land use plan has not been achieved as planned, this is affecting the general implementation of the land use planning period.
The study "EVALUATION AND DETERMINATION OF THE ROLE OF FACTORS AFFECTING THE RESULTS OF IMPLEMENTING LAND USE PLAN FOR THE BASIS FOR LAND USE PLANNING IN CLIMATE CHANGE CONDITIONS (Case study in Can Tho city)" is very necessary. The research help to formulate and adjust land use planning to effectively manage and use land resources. The study summarized the report of the natural resources and environment agency with the results of making and implementing the land use planning for the 2006-2015 period of Can Tho city. Besides, conducting interview the people and local authorities in typical locations with agricultural and non-agricultural land are planned with 400 peoples, combining expert advice on land and construction planning to identify factors affecting on land use planning.
By applying MCA multi- standard evaluation and analysis method with AHP-GPM and GIS technique and climate change scenarios to assess the level of main and secondary impacts factors of climate change. iv The results of the study have identified a group of factors that affect the results of implementing the Can Tho City's land use plan in the 2006-2015 period, namely: socio-economic group, land policies and regulations. These three groups are completely dominated by a decisive that is human factor. Through analysis the group of climate change factors such as: temperature increase, rainfall change, saline intrusion has not had an impact on the results of implementing the land use plan for the 2006-2015 period, only flooding factors have had an impact but not yet seriously affected.
By comparing the impacts of the human factors and the climate change factors, the human factors are the most important factor that has a major impact on the implementation of Can Tho City's land use planning in the period of 2006-2015. Indeed, the main factor is the leadership, then the land user, then the investor and finally the planning team. For the climate change group, the flooding factor is the most important factor, the remaining factors have not affected the results of implementing the land use plan for the 2006- 2015 period. To develop planning options for land use planning of Can Tho city in the period of 2021 - 2030, the study identified the impact of climate change factors.
According to the forecast that by 2030, the entire area of Can Tho city will be flooded with 3 levels: <0. The deep inundation is concentrated in Vinh Thanh, Co Do and Thoi Lai districts. These districts are main agricultural production area of Can Tho city. If there is no solution, it will cause serious consequences for land use planning and the socio-economic.
The study proposed solution for leaders, implementers, investors and land use planner in order to enhance the role of the people in planning implementation. Besides that, propose structural and non-structural solution for limiting the impact of climate change factors for land use planning in the 2021-2030 period. v CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 01 tháng 6 năm 2021 Cán bộ hướng dẫn Tác giả luận án PGS.
Lê Văn Khoa Huỳnh Phú Hiệp vi MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ. iv LỜI CAM ĐOAN. vi MỤC LỤC. vii DANH SÁCH BẢNG.
xii DANH SÁCH HÌNH. xiv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xvii CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của luận án .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Nội dung nghiên cứu .4 Đối tượng nghiên cứu .5 Phạm vi nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Phú Hiệp (2020). Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/danh-gia-yeu-to-anh-huong-ke-hoach-su-dung-dat-can-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Yếu tố tác động kết quả kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở quy hoạch đất tại Cần Thơ biến đổi khí hậu.
Luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá yếu tố ảnh hưởng kế hoạch sử dụng đất Cần Thơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.