Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều kiện nước trời và xây
Luận án: Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều kiện nước trời và xây dựng các biện pháp canh tác đậu xanh thích hợp cho vùng đất cát ven bi
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tuyển chọn giống đậu xanh chống chịu biến đổi khí hậu
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Nguyễn Thế Anh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tuyển chọn giống đậu xanh chống chịu biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đặt ra thách thức lớn cho nông nghiệp. Các vùng đất ven biển Việt Nam, đặc biệt là Thanh Hóa, đối mặt với hạn hán, xâm nhập mặn. Việc tuyển chọn giống đậu xanh chống chịu biến đổi khí hậu là cấp thiết. Nghiên cứu tập trung tìm kiếm giống đậu xanh có khả năng thích nghi cao. Cần những giống có thể phát triển tốt trong điều kiện khắc nghiệt. Mục tiêu là đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời, duy trì sinh kế cho nông dân. Khả năng thích nghi cây trồng trước những biến đổi môi trường ngày càng quan trọng. Phát triển nông nghiệp bền vững là trọng tâm.
1.1. Giống đậu xanh chịu hạn Khóa quan trọng
Hạn hán là yếu tố chính hạn chế năng suất đậu xanh. Việc xác định giống đậu xanh chịu hạn là trọng tâm nghiên cứu. Các giống này cần duy trì sinh trưởng, phát triển tốt khi thiếu nước. Khả năng chống chịu stress hạn cây đậu xanh giúp giảm rủi ro sản xuất. Nông dân có thể canh tác hiệu quả hơn trong mùa khô. Đây là bước đột phá cho nông nghiệp vùng đất cát. Giúp tăng cường độ tin cậy của vụ mùa đậu xanh.
1.2. Thích nghi với stress hạn stress nhiệt
Cây đậu xanh thường gặp stress hạn và stress nhiệt. Nghiên cứu đánh giá phản ứng của giống trước các yếu tố này. Giống cần có khả năng phục hồi nhanh sau giai đoạn khô hạn. Đồng thời, duy trì hiệu suất dưới nhiệt độ cao. Việc chọn giống có khả năng thích nghi cây trồng đa dạng giúp đối phó hiệu quả. Giúp ổn định sản lượng đậu xanh. Điều này đảm bảo cây trồng phát triển tốt trong điều kiện khí hậu thay đổi.
1.3. Giống đậu xanh chịu mặn Nâng cao khả năng
Vùng đất cát ven biển thường bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Tìm kiếm giống đậu xanh chịu mặn là cần thiết. Khả năng chống chịu mặn giúp mở rộng diện tích canh tác. Điều này đặc biệt quan trọng cho các vùng đất nghèo dinh dưỡng. Phát triển giống chịu mặn góp phần vào nông nghiệp bền vững. Giúp đa dạng hóa cây trồng tại các khu vực này. Tăng cường sự lựa chọn cho nông dân địa phương.
II. Đánh giá khả năng chịu hạn của giống đậu xanh
Quá trình đánh giá khả năng chịu hạn của giống đậu xanh được thực hiện cẩn trọng. Các phương pháp nghiên cứu đa dạng được áp dụng. Điều này đảm bảo kết quả chính xác, đáng tin cậy. Đánh giá được tiến hành từ giai đoạn cây con đến khi trưởng thành. Mục tiêu là xác định những giống có ưu thế vượt trội. Các giống này có thể ứng phó với điều kiện khô hạn. Đây là nền tảng cho việc tuyển chọn giống đậu xanh. Góp phần vào nông nghiệp bền vững. Quy trình này cung cấp dữ liệu quan trọng cho các bước tiếp theo.
2.1. Đánh giá trong điều kiện phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sớm. Sử dụng dung dịch PEG 6000 mô phỏng stress hạn. Các chỉ tiêu nảy mầm, sinh trưởng cây con được theo dõi. Phương pháp này giúp sàng lọc nhanh nhiều giống. Tiết kiệm thời gian, nguồn lực cho các bước tiếp theo. Đây là bước đầu trong quy trình tuyển chọn giống. Đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
2.2. Khảo nghiệm giống đậu xanh ngoài đồng ruộng
Các giống tiềm năng được khảo nghiệm ngoài đồng ruộng. Điều kiện nước trời tại Thanh Hóa được sử dụng. Thí nghiệm được bố trí tại các vùng đất cát ven biển. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất đậu xanh. Quan sát trực tiếp khả năng thích nghi cây trồng. Kết quả thực địa cung cấp dữ liệu giá trị. Khảo nghiệm giống đậu xanh thực tế giúp kiểm chứng hiệu quả.
2.3. Chỉ tiêu sinh lý hóa sinh chống chịu stress
Phân tích các chỉ tiêu sinh lý và hóa sinh. Đo lường hàm lượng diệp lục, prolin, MDA. Đánh giá hoạt tính enzyme chống oxy hóa. Các chỉ tiêu này phản ánh cơ chế chống chịu stress hạn cây đậu xanh. Giúp hiểu rõ hơn về tính kháng của từng giống. Đây là cơ sở khoa học vững chắc cho việc lựa chọn giống. Cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng chịu đựng của cây.
III. Phương pháp tuyển chọn giống đậu xanh hiệu quả
Việc tuyển chọn giống đậu xanh đòi hỏi phương pháp khoa học. Quy trình được xây dựng bài bản. Đảm bảo tính khách quan và hiệu quả cao. Kết hợp đánh giá đa dạng sinh học. Đồng thời, tính toán đến yếu tố môi trường. Mục tiêu là tìm ra giống tối ưu. Giúp tối đa hóa năng suất đậu xanh trong điều kiện khó khăn. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển nông nghiệp. Đảm bảo nông nghiệp bền vững. Phương pháp tuyển chọn giống cần linh hoạt và toàn diện.
3.1. Quy trình tuyển chọn giống phù hợp
Quy trình tuyển chọn giống bao gồm nhiều giai đoạn. Từ thu thập vật liệu ban đầu đến khảo nghiệm diện rộng. Mỗi giai đoạn đều có tiêu chí đánh giá rõ ràng. Đảm bảo tính chọn lọc cao. Giúp xác định chính xác các giống triển vọng. Quy trình này là kim chỉ nam cho nghiên cứu. Giúp tối ưu hóa các nguồn lực và thời gian.
3.2. Tiêu chí lựa chọn giống đậu xanh triển vọng
Các tiêu chí lựa chọn bao gồm: khả năng chịu hạn, chịu mặn. Năng suất đậu xanh cao cũng là yếu tố quan trọng. Thời gian sinh trưởng phù hợp với điều kiện địa phương. Khả năng chống chịu sâu bệnh cũng được xem xét. Những giống đáp ứng đa tiêu chí sẽ được ưu tiên. Đảm bảo tính toàn diện của giống mới. Tiêu chí rõ ràng giúp đưa ra quyết định chính xác.
3.3. Thử nghiệm trên vùng đất cát ven biển
Thử nghiệm tại vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Đây là môi trường thực tế để đánh giá. Kết quả thử nghiệm giúp xác định giống phù hợp nhất. Đồng thời, thu thập dữ liệu về khả năng thích nghi cây trồng. Đảm bảo giống được chọn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Giúp nông dân yên tâm sản xuất. Khảo nghiệm giống đậu xanh tại thực địa là không thể thiếu.
IV. Nâng cao năng suất đậu xanh vùng đất cát ven biển
Nâng cao năng suất đậu xanh trên đất cát ven biển là mục tiêu hàng đầu. Vùng đất này có điều kiện khó khăn. Đất nghèo dinh dưỡng, dễ bị khô hạn. Việc tuyển chọn giống và áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp. Đây là giải pháp để cải thiện năng suất. Góp phần vào phát triển kinh tế địa phương. Đảm bảo sinh kế bền vững cho nông dân. Nghiên cứu tìm cách tối ưu hóa sản xuất đậu xanh. Sự kết hợp giữa giống tốt và canh tác hiệu quả là chìa khóa.
4.1. Khảo nghiệm giống đậu xanh cho năng suất cao
Các giống đậu xanh tiềm năng được khảo nghiệm. Mục tiêu là tìm giống có năng suất đậu xanh vượt trội. Dưới điều kiện canh tác cụ thể của vùng ven biển. Đánh giá các chỉ tiêu về số quả, số hạt, khối lượng hạt. So sánh với các giống đối chứng. Đảm bảo giống được chọn mang lại lợi nhuận cao nhất. Khảo nghiệm giống đậu xanh giúp xác định tiềm năng thực tế.
4.2. Tác động của điều kiện nước trời đến năng suất
Điều kiện nước trời ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của hạn hán. Xác định giai đoạn cây đậu xanh mẫn cảm nhất với thiếu nước. Từ đó, đề xuất các biện pháp canh tác hợp lý. Giúp giảm thiểu rủi ro do stress hạn cây đậu xanh. Tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước mưa. Hiểu rõ tác động này giúp lập kế hoạch sản xuất tốt hơn.
4.3. Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển
Việc nâng cao năng suất cần đi đôi với nông nghiệp bền vững. Sử dụng giống chịu hạn, chịu mặn giúp giảm áp lực lên tài nguyên. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật. Khuyến khích canh tác hữu cơ. Góp phần bảo vệ môi trường. Đồng thời, tăng giá trị sản phẩm đậu xanh. Nông nghiệp bền vững đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng.
V. Giải pháp canh tác bền vững cho cây đậu xanh Thanh Hóa
Việc phát triển giống mới cần đi kèm giải pháp canh tác. Các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương. Giúp phát huy tối đa tiềm năng của giống đậu xanh. Mục tiêu là xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả. Đồng thời, đảm bảo tính bền vững của nông nghiệp. Đặc biệt tại các vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Các giải pháp này cần dễ áp dụng. Giúp nông dân tiếp cận công nghệ mới. Nông nghiệp bền vững là định hướng cho tương lai.
5.1. Xây dựng biện pháp canh tác tối ưu
Nghiên cứu xây dựng các biện pháp canh tác cụ thể. Bao gồm thời vụ trồng, mật độ gieo trồng. Hướng dẫn kỹ thuật bón phân, tưới tiêu. Áp dụng kỹ thuật giảm stress hạn cây đậu xanh. Các biện pháp này được thiết kế để tối ưu năng suất. Đồng thời, giảm thiểu rủi ro sản xuất. Biện pháp canh tác tối ưu giúp cây đậu xanh phát triển tốt nhất.
5.2. Chuyển giao công nghệ giống kỹ thuật mới
Kết quả nghiên cứu được chuyển giao trực tiếp đến nông dân. Giới thiệu giống đậu xanh triển vọng đã được tuyển chọn. Hướng dẫn chi tiết các biện pháp canh tác mới. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo. Đảm bảo thông tin được truyền đạt hiệu quả. Giúp nông dân áp dụng thành công vào thực tế. Chuyển giao công nghệ là bước cuối cùng của quy trình nghiên cứu.
5.3. Định hướng phát triển cây đậu xanh lâu dài
Nghiên cứu đề xuất định hướng phát triển cây đậu xanh. Mục tiêu là phát triển ngành đậu xanh bền vững. Tăng cường hợp tác giữa nhà khoa học và nông dân. Tiếp tục khảo nghiệm giống đậu xanh mới. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Góp phần vào sự phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Định hướng này đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THẾ ANH ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG ĐẬU XANH THÍCH HỢP TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC TRỜI VÀ XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẬU XANH THÍCH HỢP CHO VÙNG ĐẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH THANH HOÁ e K o ọc câ trồ o 9 62 01 10 N ười ướ dẫ k o ọc PGS. N ễ T ị i NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thế Anh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Vũ Đình Hòa và TS. Nguyễn Thị Chinh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các hộ nông dân trên địa bàn huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, điều tra và tiến hành các thí nghiệm đồng ruộng. Tôi xin bày tỏ niềm biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến khích, chia sẻ và hỗ trợ trong quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thế Anh ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình .x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Vai trò và giá trị của cây đậu xanh. Vai trò của cây đậu xanh trong hệ thống cây trồng nông nghiệp. Giá trị dinh dưỡng của cây đậu xanh. Nhu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây đậu xanh.
Nhu cầu về điều kiện khí hậu. Nhu cầu về đất đai. Nhu cầu dinh dưỡng cho cây đậu xanh. Sản xuất đậu xanh trên thế giới và ở Việt Nam.
Sản xuất đậu xanh trên thế giới. Sản xuất đậu xanh ở Việt Nam. Biện pháp kỹ thuật canh tác đậu xanh. Chọn tạo giống đậu xanh.
Thời vụ trồng. Mật độ và khoảng cách trồng. Nghiên cứu về phân bón. Khả năng chịu hạn ở đậu xanh.
Cơ chế chống chịu hạn của thực vật. Cơ chế chống chịu hạn của đậu xanh. Đặc điểm hình thái, sinh lý và hóa sinh liên quan đến tính chịu hạn ở đậu xanh. Tuyển chọn giống đậu xanh có khả năng chịu hạn.
Thời tiết, khí hậu, đất cát ven biển và hiện trạng sản xuất đậu xanh tại Thanh Hóa. Thời tiết, khí hậu. Đất cát ven biển Thanh Hóa. Hiện trạng sản xuất đậu xanh ở Thanh Hóa.
Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra thực trạng sản xuất đậu xanh ở các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa. Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện nhân tạo.
Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp với vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa. Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống đậu xanh triển vọng ĐX208 và ĐX16. Xây dựng mô hình trình diễn cho giống đậu xanh triển vọng được tuyển chọn tại tỉnh Thanh Hóa. Xử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận. Thực trạng sản xuất đậu xanh trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hoá. Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây trồng hàng năm ở huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia. Thực trạng sản xuất đậu xanh ở huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia.
Những hạn chế sản xuất đậu xanh trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hoá. Khả năng phát triển sản xuất đậu xanh trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện nhân tạo. Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng dung dịch PEG 6000.
Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trồng trong chậu vại ở điều kiện nhà có mái che. Đánh giá khả năng chịu hạn trong nhà lưới. Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp với vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu xanh.
Chiều cao cây, số cành và số đốt của các giống đậu xanh. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống đậu xanh. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu xanh. Năng suất và sự ổn định về năng suất của các giống đậu xanh trên vùng đất cát ven biển Thanh Hóa.
Hàm lượng protein và lipit thô của các giống đậu xanh. Biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống đậu xanh ĐX208 tại Nga Sơn, Hoằng Hóa và giống đậu xanh ĐX16 tại Tĩnh Gia. Xác định thời vụ gieo trồng thích hợp cho giống đậu xanh tuyển chọn ĐX208 và ĐX16. Xác định mật độ gieo trồng thích hợp cho giống đậu xanh ĐX208 và ĐX16.
Xác định thời điểm bón và liều lượng phân bón thích hợp cho giống đậu xanh ĐX208 và ĐX16. Xây dựng mô hình trình diễn giống đậu xanh tuyển chọn ĐX208 và ĐX16 ở vụ hè năm 2014 trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa. Kết quả trình diễn giống ĐX208 và ĐX16. Hiệu quả kinh tế của các mô hình.
Kết luận và đề nghị .101 Danh mục công trình công bố có liên quan đến luận án .102 Tài liệu tham khảo .114 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ANOVA Analysis of Variance - Phân tích phương sai AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVTV Bảo vệ thực vật CPLĐ Chi phí lao động ĐB Đồng bằng KHCN Khoa học công nghệ KIP Key Information Panel - Nhóm cung cấp thông tin chủ lực KL Khối lượng LL Liều lượng LLB Liều lượng bón LMR Root moisture content - Hàm lượng nước trong rễ LRWC Leaf relative water content- Hàm lượng nước tương đối trong lá LWC Leaf water content - Hàm lượng nước trong lá MĐ Mật độ NS Năng suất NSTT Năng suất thực thu P 1000 Khối lượng 1000 hạt PEG Polyethylene glycol PRA Participartory Rural Appraisal – Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân QCVN Qui chuẩn Việt Nam QĐ Quyết định RRA Rapid Rural Appraisal – Đánh giá nhanh nông thôn STPT Sinh trưởng, phát triển TB Trung bình TĐ Thời điểm TĐB Thời điểm bón TGST Thời gian sinh trưởng TT Thông tư TV Thời vụ vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Danh sách các giống đậu xanh nghiên cứu. Nồng độ PEG 6000 và áp suất thẩm thấu. Thành phần hóa học đất ở 3 điểm nghiên cứu đại diện cho vùng đất cát ven biển Thanh Hóa.
Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia năm 2011. Diện tích đất trồng màu và diện tích đậu xanh tại các xã điều tra của huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia. Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất đậu xanh ở huyện Hoằng Hoá. Chi phí và hiệu quả kinh tế sản xuất đậu xanh ở huyện Nga Sơn.
Chi phí và hiệu quả kinh tế sản xuất của đậu xanh ở huyện Tĩnh Gia. Ảnh hưởng của các nồng độ PEG 6000 khác nhau đến tỷ lệ mọc mầm (%) của 12 giống đậu xanh. Ảnh hưởng của các nồng độ PEG 6000 khác nhau đến khối lượng cây mầm (g/10 cây mầm) của 12 giống đậu xanh. Ảnh hưởng của nồng độ PEG 6000 khác nhau đến chiều dài mầm và chiều dài rễ mầm (cm) của 12 giống đậu xanh.
Ảnh hưởng của hạn đến chiều cao cây (cm) thí nghiệm trong chậu vại. Ảnh hưởng của hạn đến phản ứng héo cây của các giống ở giai đoạn cây con. Ảnh hưởng của mức hạn và giống đến phản ứng héo của cây giai đoạn ra hoa. Ảnh hưởng của hạn đến phản ứng héo của các giống ở giai đoạn quả mẩy.
Ảnh hưởng của hạn đến thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống đậu xanh. Ảnh hưởng của hạn tới chiều cao cây, số lá và số đốt của các giống đậu xanh. Ảnh hưởng của hạn đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu xanh. Thời gian từ mọc đến ra hoa và thời gian sinh trưởng (ngày) của các giống đậu xanh.
Chiều cao cây, số cành/cây và số đốt/cây của của các giống đậu xanh. Mức độ nhiễm bệnh lở cổ rễ và đốm nâu của các giống đậu xanh. Tỉ lệ (%) nhiễm sâu cuốn lá và sâu đục quả của các giống đậu xanh. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu xanh.
Phân tích phương sai về năng suất hạt của các giống đậu xanh ở vụ Hè 2011, vụ Xuân 2012 và vụ Hè 2012 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thế Anh (2019). Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/danh-gia-va-tuyen-chon-giong-dau-xanh-thich-hop-trong-dieu-kien-nuoc-troi-va
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều kiện nước trời và xây dựng các biện pháp canh tác đậu xanh thích hợp cho vùng đất cát ven bi
Luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp trong điều k" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.