Luận án tiến sĩ lịch sử đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo thời kỳ 1954 - 1975

Luận án: Tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của liên xô về giáo dục và đào tạo thời kỳ 1954 1975. Xem tóm tắt và tải về tại Luan

Năm xuất bản

Số trang

183

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Vai trò Đảng lãnh đạo giáo dục Việt Nam, viện trợ Liên Xô
Số trang:
183 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Vai trò Đảng lãnh đạo giáo dục Việt Nam viện trợ Liên Xô

Nguồn lực con người quyết định tiềm lực quốc gia. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định tầm quan trọng con người xã hội chủ nghĩa. Phát triển con người là mục tiêu chiến lược. Giáo dục và đào tạo đóng vai trò tiên phong. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn ưu tiên lĩnh vực này. Sau năm 1954, miền Bắc đối mặt nhiều thách thức. Thiếu hụt cán bộ trầm trọng. Nhu cầu tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế là tất yếu. Liên Xô trở thành đối tác chiến lược. Viện trợ Liên Xô hỗ trợ giáo dục Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn diện quá trình này.

1.1. Mục tiêu chiến lược phát triển con người

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phát triển con người là trọng tâm. Con người là yếu tố then chốt xây dựng chủ nghĩa xã hội. Giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ cán bộ có trình độ. Nền tảng tri thức vững chắc được ưu tiên. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững đất nước. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là tầm nhìn dài hạn. Đây là nền tảng cho sự nghiệp cách mạng.

1.2. Nhu cầu cấp thiết về đào tạo cán bộ

Sau Hiệp định Genève 1954, miền Bắc bước vào giai đoạn xây dựng. Nền kinh tế còn non yếu, xuất phát điểm thấp. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý còn thiếu. Trình độ khoa học kỹ thuật hạn chế. Việt Nam cần đào tạo hàng nghìn chuyên gia. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn. Đặc biệt trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục. Đào tạo cán bộ là nhiệm vụ cấp bách.

1.3. Tầm quan trọng hợp tác đối ngoại giáo dục

Việt Nam cần tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. Hợp tác giáo dục trở thành kênh quan trọng. Viện trợ Liên Xô là nguồn lực to lớn. Quan hệ đối ngoại giáo dục mở ra cơ hội. Việt Nam tiếp cận tri thức, công nghệ tiên tiến. Trao đổi chuyên gia giáo dục giúp nâng cao năng lực. Xây dựng hệ thống giáo dục quốc gia vững mạnh. Quan hệ Việt-Xô trên lĩnh vực này rất hiệu quả.

II.Bối cảnh thúc đẩy hợp tác giáo dục Việt Xô 1954 1975

Giai đoạn 1954-1975 chứng kiến nhiều biến động. Tình hình thế giới và trong nước tác động mạnh mẽ. Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của hợp tác quốc tế. Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Liên Xô nổi lên như một cường quốc. Nước này đóng vai trò dẫn dắt phe xã hội chủ nghĩa. Việc tranh thủ viện trợ Liên Xô là chiến lược. Đây là động lực thúc đẩy quan hệ toàn diện hai nước.

2.1. Tình hình miền Bắc sau Hiệp định Genève

Miền Bắc Việt Nam bước vào công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa. Xuất phát điểm là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Hậu quả chiến tranh để lại nặng nề. Cơ sở hạ tầng giáo dục còn sơ khai. Đội ngũ trí thức, cán bộ chuyên môn khan hiếm. Thử thách đặt ra là rất lớn. Chính phủ tập trung tái thiết đất nước. Việc phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu.

2.2. Vai trò Liên Xô trong khối xã hội chủ nghĩa

Liên Xô là đầu tàu của phe xã hội chủ nghĩa. Nước này có nền khoa học kỹ thuật phát triển. Hệ thống giáo dục Xô viết được đánh giá cao. Liên Xô tích cực giúp đỡ các nước đồng minh. Viện trợ Liên Xô bao gồm nhiều lĩnh vực. Giáo dục và đào tạo là một trong số đó. Sự giúp đỡ này mang ý nghĩa chiến lược. Nó củng cố quan hệ đối ngoại.

2.3. Sự phát triển khoa học kỹ thuật thế giới

Thập niên 1950 chứng kiến những bước nhảy vọt. Khoa học kỹ thuật thế giới phát triển nhanh chóng. Cuộc chạy đua kinh tế, chính trị, quân sự diễn ra. Giữa phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. Nhu cầu tiếp cận công nghệ hiện đại tăng cao. Việt Nam cần nhanh chóng nắm bắt tri thức mới. Điều này đòi hỏi đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục. Liên Xô là cầu nối quan trọng.

III.Chủ trương tranh thủ viện trợ Liên Xô về giáo dục

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều chủ trương. Các chính sách nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô. Mục đích là phát triển giáo dục và đào tạo. Chủ trương được thực hiện xuyên suốt hai giai đoạn. Giai đoạn 1954-1964 tập trung xây dựng nền tảng. Giai đoạn 1965-1975 duy trì và phát triển. Các hoạt động cụ thể đã được triển khai hiệu quả. Chính sách giáo dục của Đảng đã phát huy tác dụng.

3.1. Chính sách Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1954 1964

Đảng tập trung vào việc củng cố chính quyền. Đồng thời xây dựng miền Bắc vững mạnh. Chính sách giáo dục giai đoạn này rất quan trọng. Mục tiêu là xóa mù chữ, phổ cập giáo dục cơ sở. Đảng chủ trương cử cán bộ sang Liên Xô học tập. Đào tạo cán bộ là nhiệm vụ trọng tâm. Học bổng du học Liên Xô được cấp rộng rãi. Đây là bước đi chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực.

3.2. Chỉ đạo Đảng về hợp tác giáo dục 1965 1975

Giai đoạn này, miền Bắc phải đối phó chiến tranh phá hoại. Nhu cầu về cán bộ khoa học kỹ thuật không giảm. Đảng vẫn duy trì chỉ đạo sát sao. Hợp tác giáo dục Việt-Xô tiếp tục được đẩy mạnh. Các chương trình đào tạo vẫn được thực hiện. Số lượng du học sinh không ngừng tăng. Sự chỉ đạo này giúp đảm bảo sự liên tục. Nguồn nhân lực vẫn được bổ sung kịp thời.

3.3. Tổ chức chương trình học bổng du học Liên Xô

Chương trình học bổng du học Liên Xô là điểm nhấn. Hàng ngàn thanh niên Việt Nam được cử đi học. Các chuyên ngành đa dạng từ kỹ thuật đến khoa học xã hội. Sinh viên được học trong hệ thống giáo dục Xô viết tiên tiến. Học bổng này không chỉ cung cấp kiến thức. Nó còn rèn luyện tư tưởng, đạo đức cách mạng. Đội ngũ cán bộ trở về đã đóng góp lớn. Phát triển nguồn nhân lực đất nước được đẩy mạnh.

IV.Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam qua đào tạo Xô viết

Viện trợ Liên Xô đã góp phần quan trọng. Việt Nam đã phát triển nguồn nhân lực đáng kể. Hàng ngàn cán bộ được đào tạo bài bản. Họ trở về phục vụ công cuộc xây dựng đất nước. Sự hợp tác này tác động sâu rộng. Từ đào tạo cá nhân đến xây dựng hệ thống. Đào tạo từ bậc đại học đến sau đại học. Đây là thành quả của Chính sách giáo dục.

4.1. Đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật

Liên Xô đã đào tạo nhiều chuyên gia cho Việt Nam. Các ngành kỹ thuật, y tế, nông nghiệp là trọng điểm. Kỹ sư, bác sĩ, nhà khoa học được đào tạo chất lượng cao. Họ trở thành lực lượng nòng cốt. Phát triển các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Đội ngũ này giúp hiện đại hóa đất nước. Nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu. Đây là đóng góp lớn vào phát triển nguồn nhân lực.

4.2. Xây dựng hệ thống giáo dục quốc gia

Liên Xô hỗ trợ Việt Nam xây dựng chương trình học. Cố vấn Xô viết đóng vai trò quan trọng. Họ giúp xây dựng các trường đại học, cao đẳng. Hệ thống giáo dục Xô viết ảnh hưởng lớn đến Việt Nam. Từ cấu trúc đến phương pháp giảng dạy. Góp phần hình thành nền giáo dục mới. Phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là nền tảng cho sự phát triển lâu dài.

4.3. Trao đổi chuyên gia kinh nghiệm giáo dục

Hoạt động trao đổi chuyên gia diễn ra thường xuyên. Các giáo sư, nhà khoa học Liên Xô sang Việt Nam. Họ tham gia giảng dạy, nghiên cứu, cố vấn. Nhiều cán bộ, giảng viên Việt Nam sang Liên Xô. Học hỏi kinh nghiệm quản lý, giảng dạy. Trao đổi chuyên gia giáo dục giúp nâng cao chất lượng. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Góp phần phát triển giáo dục toàn diện.

V.Bài học kinh nghiệm từ hợp tác giáo dục Việt Xô

Đánh giá quá trình hợp tác giáo dục Việt-Xô là cần thiết. Luận án đúc kết nhiều bài học quý báu. Từ chủ trương của Đảng đến triển khai thực tiễn. Những ưu điểm cần phát huy. Hạn chế cần khắc phục. Kinh nghiệm này có giá trị lớn. Nó là cơ sở cho quan hệ đối ngoại hiện tại. Đặc biệt với Liên bang Nga và SNG.

5.1. Ưu điểm trong lãnh đạo chỉ đạo Đảng

Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương rõ ràng. Sự chỉ đạo của Đảng rất kịp thời, linh hoạt. Tập trung vào mục tiêu phát triển nguồn nhân lực. Khai thác hiệu quả viện trợ Liên Xô. Chính sách giáo dục đã tạo động lực lớn. Kết quả là đào tạo được đội ngũ cán bộ đông đảo. Điều này khẳng định vai trò lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Góp phần vào thành công chung của đất nước.

5.2. Hạn chế và thách thức thực tiễn

Quá trình hợp tác vẫn tồn tại một số hạn chế. Vấn đề thích nghi của du học sinh với môi trường mới. Sự khác biệt về hệ thống, văn hóa. Công tác quản lý, điều phối đôi khi còn bất cập. Một số thách thức khách quan từ tình hình chiến tranh. Tuy nhiên, những hạn chế này không làm giảm giá trị. Thành quả đạt được vẫn rất to lớn. Cần rút kinh nghiệm cho các hợp tác sau này.

5.3. Giá trị tham khảo cho hiện tại và tương lai

Những bài học từ hợp tác Việt-Xô còn nguyên giá trị. Đây là kinh nghiệm quý báu cho quan hệ đối ngoại. Đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Việc củng cố mối quan hệ với Liên bang Nga. Các nước SNG vẫn rất quan trọng. Học tập cách tranh thủ nguồn lực bên ngoài. Đồng thời phát huy nội lực. Phát triển giáo dục và đào tạo toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của liên xô về giáo dục và đào tạo thời kỳ 1954 1975

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (183 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM VĂN GIỀNG ĐẢNG LÃNH ĐẠO TRANH THỦ SỰ GIÚP ĐỠ CỦA LIÊN XÔ VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỜI KỲ 1954 - 1975 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM VĂN GIỀNG ĐẢNG LÃNH ĐẠO TRANH THỦ SỰ GIÚP ĐỠ CỦA LIÊN XÔ VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỜI KỲ 1954 - 1975 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ QUANG VINH HÀ NỘI - 2020 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn lực con người là nhân tố hàng đầu quyết định tiềm lực nội sinh và trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có con người xã hội chủ nghĩa”. Xây dựng con người là mục tiêu chiến lược cho sự phát triển bền vững và luôn được ưu tiên đi trước một bước trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội.

Để phát triển con người, giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong quá trình chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã cử nhiều thanh niên yêu nước đi học tại các trường chính trị, quân sự ở Liên Xô và Trung Quốc, nhiều người đã trở về hoạt động cách mạng, giữ những vị trí quan trọng trong Đảng và chính quyền, đóng góp thiết thực đối với sự nghiệp đấu tranh giành và bảo vệ độc lập tự do cho Tổ quốc. Vào thập niên 50 của thế kỷ XX, nền khoa học kỹ thuật trên thế giới có những bước phát triển nhảy vọt. Cuộc chạy đua toàn diện về kinh tế, chính trị, quân sự giữa phe xã hội chủ nghĩa (XHCN) đứng đầu là Liên Xô với phe tư bản chủ nghĩa đứng đầu là Mỹ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng.

Liên Xô với vai trò đứng đầu phe XHCN đã tích cực giúp đỡ các nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là GD & ĐT. Hợp tác GD & ĐT trở thành một trong những lĩnh vực hợp tác quốc tế quan trọng đối với nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954, miền Bắc đi lên XHCN với xuất phát điểm thấp. Lực lượng cán bộ lãnh đạo quản lý còn yếu, nguồn nhân lực có kỹ thuật và trình độ hết sức thiếu thốn.

Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong lĩnh vực GD & ĐT vừa là nhu cầu tự thân, vừa là nhu cầu tất yếu của Việt Nam. Quá trình tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô trên lĩnh vực GD & ĐT thời kỳ 1954 - 1975 là một trong những cơ sở thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện 1 giữa hai quốc gia. Đây là một trong những nhân tố tạo ra ảnh hưởng chính của trào lưu đi theo "con đường Xôviết" thời kỳ này và kéo dài về sau. Tuy hoàn cảnh quốc tế có sự thay đổi, mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước nói chung và Liên Xô nói riêng có những thăng trầm, các lĩnh vực hợp tác có xu hướng biến động nhưng nhìn chung GD & ĐT vẫn là lĩnh vực hợp tác có hiệu quả.

Trong mối quan hệ giữa hai nước, Liên Xô giúp đỡ Việt Nam là chủ yếu, tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô là nhiệm vụ quan trọng đối với Việt Nam. Dù còn có những vấn đề chưa thuận, song không thể phủ nhận những sự giúp đỡ của Liên Xô đã giúp Việt Nam thực hiện được phương châm dựa vào sức mình là chính trước những thử thách to lớn của lịch sử. Việc tổng kết, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của Đảng trong lãnh đạo việc tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về GD & ĐT thời kỳ 1954 - 1975, đúc kết những kinh nghiệm để phát triển quan hệ ngoại giao giữa hai nước là cơ sở quan trọng để củng cố mối quan hệ với Liên bang Nga và các nước SNG trong quá trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo ở Việt Nam hiện nay là hết sức cần thiết. Với những ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo thời kỳ 1954 - 1975” làm đề tài luận án của mình.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô trong lĩnh vực GD & ĐT thời kỳ 1954 - 1975. Trên cơ sở đó, đúc kết những kinh nghiệm có cơ sở khoa học, có giá trị tham khảo cho hiện tại. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận án sẽ tập trung giải quyết những vấn đề khoa học sau đây: - Làm rõ bối cảnh tình hình thế giới và trong nước tác động đến quá trình 2 Việt Nam tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô trong lĩnh vực GD & ĐT.

- Phân tích chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng trong hai giai đoạn: 1954 - 1964; 1965 - 1975 nhằm tìm kiếm, tranh thủ và tận dụng sự ủng hộ của Liên Xô trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế, từ đó rút ra những nhận xét, kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng để tranh thủ sự ủng hộ về GD & ĐT của Liên Xô. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án đi sâu nghiên cứu chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng nhằm tranh thủ sự giúp đỡ trong lĩnh vực GD & ĐT của Liên Xô thời kỳ 1954 - 1975.

Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về GD & ĐT, qua đó xây dựng và phát triển nền GD & ĐT Việt Nam, tranh thủ đào tạo nguồn nhân lực ở Liên Xô và sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô tại Việt Nam. - Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu ở Việt Nam và Liên Xô. Ngoài ra, luận án có mở rộng tìm hiểu thêm một số quốc gia trong khối XHCN lúc bấy giờ để so sánh, làm rõ mối quan hệ giữa hai nước và phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến mối quan hệ song phương trên. - Về thời gian: Luận án lấy mốc khởi đầu từ sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (7/1954).

Mốc kết thúc nghiên cứu là Chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975). Tuy nhiên để làm rõ hơn, luận án có đề cập một số vấn đề có liên quan trước năm 1954. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả dựa trên cơ sở lý luận là Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để phân tích, luận giải mối quan 3 hệ giữa Việt Nam và Liên Xô và quá trình tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về GD & ĐT. Tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic.

Sử dụng những phương pháp trên, tác giả đã đặt vấn đề tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong lĩnh vực GD & ĐT của Đảng trong bối cảnh lịch sử cụ thể là cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975). Mặt khác, lượng tài liệu có liên quan tương đối lớn, tác giả cũng sử dụng một số phương pháp cụ thể khác như: đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp. nhằm đảm bảo tính khoa học của luận án, đồng thời làm rõ một số vấn đề có liên quan luận án sẽ đi sâu. Tác giả cũng phân tích, tổng hợp các sự kiện, hiện tượng để rút ra một số nhận xét, kinh nghiệm về chủ trương và quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện chủ trương trên.

Nguồn tư liệu - Các văn kiện, tài liệu của Đảng và nhà nước Việt Nam. - Tài liệu lưu trữ thống kê số lượng lưu học sinh (LHS), thực tập sinh, nghiên cứu sinh Việt Nam học tập ở Liên Xô và số chuyên gia nước ngoài có mặt tại Việt Nam; Thống kê số lượng mặt hàng viện trợ có liên quan đến lĩnh vực GD & ĐT giữa hai quốc gia được lưu trữ tại Bộ Ngoại giao, Văn phòng Trung ương Đảng, Trung tâm lưu trữ Quốc gia 3, Cơ quan tình báo Trung ương Mỹ. - Các hồi ký, tài liệu, phỏng vấn lãnh đạo Đảng và nhà nước, các cá nhân, LHS Việt Nam từng học tập, công tác tại Liên Xô và những chuyên gia Liên Xô từng công tác tại Việt Nam. - Các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo, cuốn sách có liên quan về Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là nguồn tư liệu quan trọng cho đề tài luận án.

- Các cuốn sách, công trình nghiên cứu chuyên khảo về ngoại giao Việt Nam, lịch sử đối ngoại Việt Nam liên quan đến lĩnh vực GD & ĐT với Liên Xô. 4 Tác giả đã tìm hiểu thêm một số nguồn tài liệu nước ngoài: tiếng Nga, tiếng Anh. Tuy nhiên, tác giả chưa có điều kiện nghiên cứu sâu các nguồn tài liệu gốc lưu tại Trung tâm lưu trữ Trung ương Nga, vì thế một số số liệu được tác giả dẫn lại từ các nghiên cứu khác (dù rất hạn chế) và xem đó là tài liệu để so sánh, đối chiếu và mang tính tham khảo với các tài liệu gốc của Việt Nam khi làm rõ hơn những luận điểm của mình. Đóng góp của Luận án - Luận án hệ thống hóa và phân tích các tư liệu về việc Việt Nam tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô trên lĩnh vực GD & ĐT trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

- Luận án góp phần làm rõ hơn bối cảnh quốc tế và trong nước trong thời kỳ 1954 - 1975 tác động đến quan hệ giữa hai nước, chỉ rõ nhu cầu tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về GD & ĐT, đánh giá tác động của vấn đề trên đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. - Luận án làm rõ chủ trương tranh thủ sự giúp đỡ về GD & ĐT của Đảng với Liên Xô. Qua đó, đưa ra một số nhận xét, đánh giá và kinh nghiệm tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trong giai đoạn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Giềng (2020). Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dang-lanh-dao-tranh-thu-su-giuu-cua-lien-xo-ve-giao-duc-va-dao-tao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của liên xô về giáo dục và đào tạo thời kỳ 1954 1975. Xem tóm tắt và tải về tại Luan

Luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng lãnh đạo tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô về giáo dục và đào tạo" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter