Đặc trưng toán tử khả nghịch suy rộng & ứng dụng giải bài toán biên - Luận án TS Toán học
Nghiên cứu toán tử khả nghịch suy rộng, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn. Cung cấp giải pháp cho bài toán phức tạp khoa học kỹ thuật.
Năm xuất bản
Số trang
126
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khám phá Toán tử khả nghịch suy rộng và đặc trưng
- Số trang:
- 126 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Giải tích
- Tác giả:
- Phạm Thị Bạch Ngọc
- Năm:
- 2001
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khám phá Toán tử khả nghịch suy rộng và đặc trưng
Nghiên cứu này tập trung vào lý thuyết toán tử khả nghịch phải suy rộng. Toán tử này mở rộng khái niệm nghịch đảo truyền thống, giải quyết các hạn chế khi toán tử không khả nghịch theo nghĩa thông thường. Tài liệu phân tích sâu các đặc trưng cơ bản của loại toán tử này. Khái niệm toán tử khả nghịch phải suy rộng là nền tảng, cung cấp công cụ mạnh mẽ cho nhiều bài toán khác nhau. Luận án đi sâu vào định nghĩa, tính chất, và cấu trúc của toán tử. Các ứng dụng thực tiễn được khám phá. Toán tử giả nghịch đảo là một ví dụ cụ thể của nghịch đảo suy rộng. Nghịch đảo Moore-Penrose cung cấp một phương pháp chuẩn hóa cho các ma trận không vuông hoặc suy biến. Nghiên cứu tạo cơ sở lý thuyết vững chắc, hỗ trợ giải quyết các bài toán phức tạp trong giải tích.
1.1. Định nghĩa và phân loại toán tử khả nghịch
Phần này thiết lập định nghĩa toán tử khả nghịch phải suy rộng. Khái niệm mở rộng từ nghịch đảo một phía truyền thống, bao gồm cả các toán tử không khả nghịch đầy đủ. Phân loại toán tử dựa trên tính chất đặc trưng. Các loại nghịch đảo khác nhau được xác định. Điều này giúp hiểu rõ hơn về phạm vi ứng dụng. Toán tử giả nghịch đảo thuộc nhóm này, có vai trò quan trọng trong việc xử lý các hệ phương trình tuyến tính. Ma trận giả nghịch đảo là trường hợp đặc biệt.
1.2. Công thức nội suy cơ bản của toán tử
Các công thức nội suy cơ bản được trình bày. Chúng cung cấp công cụ tính toán quan trọng. Công thức này giúp xây dựng các toán tử khả nghịch suy rộng. Nó cũng hỗ trợ phân tích cấu trúc của chúng. Các mối quan hệ giữa toán tử và nghịch đảo của nó được làm rõ. Điều này cho phép biểu diễn các nghiệm một cách hiệu quả. Công thức nội suy là chìa khóa, giải mã hành vi của các toán tử trong các không gian khác nhau.
1.3. Biểu diễn nghiệm phương trình sinh bởi toán tử
Nghiên cứu này khám phá cách biểu diễn nghiệm. Các phương trình được sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng. Công thức tường minh cho nghiệm được phát triển. Nó bao gồm cả các trường hợp hệ không có nghiệm duy nhất. Giải pháp bình phương bé nhất thường xuất hiện. Giải pháp tối thiểu chuẩn cũng được đề cập. Những công thức này rất quan trọng, cung cấp hướng tiếp cận có hệ thống cho các bài toán, đặc biệt là những bài toán đặt không chỉnh.
II.Ứng dụng Toán tử giả nghịch đảo trong bài toán
Toán tử khả nghịch phải suy rộng có nhiều ứng dụng. Nó giải quyết các bài toán biến đổi. Các bài toán này phát sinh từ phương trình sinh bởi toán tử. Chương này đi sâu vào các loại bài toán cụ thể. Nó trình bày cách áp dụng lý thuyết. Mục tiêu là tìm ra giải pháp hiệu quả. Các bài toán giá trị ban đầu được phân tích. Bài toán giá trị biên cũng được xem xét. Những vấn đề này thường không có lời giải truyền thống. Toán tử giả nghịch đảo cung cấp phương pháp tiếp cận. Nó cho phép tìm ra giải pháp gần đúng hoặc tối ưu. Đặc biệt hữu ích trong các tình huống thực tế. Giải pháp bình phương bé nhất thường được tìm thấy. Đây là công cụ mạnh mẽ cho kỹ thuật và khoa học.
2.1. Giải quyết bài toán giá trị ban đầu phức tạp
Bài toán giá trị ban đầu thường gặp trong vật lý. Nó mô tả sự tiến hóa của hệ thống. Toán tử khả nghịch suy rộng giúp giải chúng. Ngay cả khi phương trình khó giải quyết. Các phương pháp mới được phát triển. Chúng cung cấp cách tìm nghiệm ổn định. Điều này đặc biệt quan trọng cho các hệ động lực.
2.2. Phân tích bài toán giá trị biên tổng quát
Bài toán giá trị biên xuất hiện rộng rãi. Chúng mô tả điều kiện tại các ranh giới. Tài liệu phân tích các dạng cơ bản của chúng. Bao gồm cả bài toán hỗn hợp. Các kỹ thuật sử dụng toán tử khả nghịch suy rộng được áp dụng. Nó giúp tìm ra lời giải cho các điều kiện biên đa dạng. Điều này mở rộng phạm vi ứng dụng.
2.3. Áp dụng cho hệ phương trình tuyến tính
Toán tử khả nghịch suy rộng là công cụ thiết yếu. Nó giải quyết hệ phương trình tuyến tính. Đặc biệt là khi hệ không có nghiệm duy nhất. Hoặc khi hệ không tương thích. Phân tích giá trị suy biến (SVD) thường được sử dụng. Nó tính toán nghịch đảo Moore-Penrose. Điều này dẫn đến giải pháp bình phương bé nhất. Hoặc giải pháp tối thiểu chuẩn. Phương pháp này rất mạnh mẽ, xử lý các ma trận giả nghịch đảo một cách hiệu quả.
III.Toán tử khả nghịch suy rộng bậc cao và tính chất
Luận án mở rộng khái niệm. Nó giới thiệu toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao. Các toán tử này có cấu trúc phức tạp hơn. Chúng bao gồm các phương trình vi phân và tích phân bậc cao. Nghiên cứu làm rõ các điều kiện tồn tại. Nó cũng phân tích tính chất của các nghịch đảo này. Việc này đóng góp vào lý thuyết đại số toán tử. Nó mở ra hướng nghiên cứu mới. Các ứng dụng tiềm năng được thảo luận. Đặc biệt trong các lĩnh vực yêu cầu mô hình toán học tiên tiến. Hiểu biết về chúng giúp giải quyết các bài toán khó.
3.1. Giới thiệu toán tử khả nghịch suy rộng bậc cao
Khái niệm toán tử khả nghịch suy rộng bậc cao được định nghĩa. Nó là sự tổng quát hóa từ bậc một. Các tính chất đặc trưng được xác định. Điều kiện để một toán tử có nghịch đảo bậc cao được trình bày. Phân tích này là nền tảng, giúp xây dựng khung lý thuyết cho các cấu trúc phức tạp.
3.2. Đặc trưng Volterra của đa thức toán tử
Đặc trưng Volterra của đa thức với toán tử được nghiên cứu. Nó liên quan đến các tính chất đặc biệt. Các kết quả này có ý nghĩa sâu sắc. Chúng ảnh hưởng đến việc giải các phương trình. Đặc biệt là các phương trình có toán tử bậc cao. Nó cung cấp công cụ mạnh mẽ, giúp hiểu rõ hành vi của các hệ thống phức tạp.
3.3. Giải nghiệm phương trình bậc cao liên quan
Phương pháp giải nghiệm cho phương trình được phát triển. Các phương trình này sinh bởi toán tử khả nghịch suy rộng bậc cao. Các công thức nghiệm được xây dựng. Chúng bao gồm các trường hợp tổng quát. Việc này mở rộng khả năng giải quyết vấn đề, xử lý các mô hình toán học phức tạp, đặc biệt là khi các bài toán đặt không chỉnh xuất hiện.
IV.Giải quyết Bài toán đặt không chỉnh hiệu quả
Các bài toán đặt không chỉnh là thách thức lớn. Chúng thường không có nghiệm duy nhất, hoặc nghiệm không liên tục phụ thuộc vào dữ liệu. Lý thuyết toán tử khả nghịch suy rộng cung cấp giải pháp. Nó đặc biệt hữu ích cho những vấn đề này. Phương pháp nghịch đảo Moore-Penrose là cốt lõi. Nó giúp tìm ra giải pháp ổn định. Phân tích giá trị suy biến (SVD) đóng vai trò quan trọng. Nó tính toán các ma trận giả nghịch đảo. Điều này đảm bảo tính bền vững của các kết quả. Ổn định hóa Tikhonov cũng được áp dụng. Nó xử lý các trường hợp nhiễu loạn dữ liệu. Nghiên cứu này cải thiện đáng kể khả năng giải quyết. Nó áp dụng cho các bài toán khó trong khoa học và kỹ thuật.
4.1. Vai trò của nghịch đảo Moore Penrose
Nghịch đảo Moore-Penrose là một loại nghịch đảo suy rộng quan trọng. Nó có ứng dụng rộng rãi. Nó tìm ra giải pháp bình phương bé nhất. Đồng thời, nó có chuẩn tối thiểu. Điều này đặc biệt có giá trị. Nó xử lý các hệ phương trình tuyến tính không tương thích. Hoặc hệ có nhiều nghiệm. Vai trò của nó là ổn định hóa bài toán, cung cấp một giải pháp duy nhất và ổn định.
4.2. Tìm giải pháp bình phương bé nhất và tối thiểu chuẩn
Giải pháp bình phương bé nhất được tìm thấy. Nó giảm thiểu sai số giữa vế trái và vế phải. Giải pháp tối thiểu chuẩn đảm bảo tính độc đáo. Nó chọn nghiệm có chuẩn nhỏ nhất. Cả hai giải pháp đều quan trọng. Chúng giúp xử lý dữ liệu nhiễu loạn. Chúng cũng cung cấp kết quả đáng tin cậy. Đặc biệt khi đối mặt với các bài toán đặt không chỉnh.
4.3. Ổn định hóa Tikhonov cho các bài toán khó
Ổn định hóa Tikhonov là kỹ thuật quan trọng. Nó giúp xử lý bài toán đặt không chỉnh. Phương pháp này thêm một điều khoản phạt. Điều khoản này làm cho nghiệm ổn định hơn. Nó ngăn chặn sự dao động của nghiệm. Đặc biệt khi dữ liệu đầu vào có nhiễu. Kỹ thuật này được kết hợp. Nó sử dụng hiệu quả toán tử giả nghịch đảo. Nó cung cấp giải pháp mạnh mẽ cho nhiều ứng dụng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (126 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM THỊ BẠCH NGỌC ĐẶC TRƯNG CUA TOÁN TỬ KHẢ NGHỊCH DẠNG SUY RỘNG VÀ ỨNG DỤNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN BIÊN TƯƠNG ỨNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành : Giải tích Mã số : 1.01- —- : eh) MGC TAP THE HUGNG DAN KHOA HOC : GS. NGUYEN VAN MAU TS. NGUYEN MINH TUAN HÀ NỘI 2001 MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Các ký hiệu dùng trong luận án Mở đầu se ee ÉP ww Be EF @ #£ R3 Chương I. Đặc trưng của toán tử khả nghịch phải suy rộng 1.
Toán tử khả nghịch phải suy rộng. Các công thức nội suy cơ bản 1. Công thức biểu diễn nghiệm của phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng Chương II. Một số bài toán biên đối với phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng 2.
Bài toán giá trị ban đầu. Bài toán giá trị biên cơ bản 2. Dài toán giá trị biên hỗn hợp thứ nhất 2. Dài Loán giá trị biên hỗn hợp thứ hai 2.
Nhận xét về bài toán giá trị biên tổng quát 2 oe 4 Chuong III. Mét sé két qua vé todn tit kha nghich phai suy véng bac cao 3.1 Toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao 3. Điều kiện khả nghịch phải suy rộng bậc cao của toán tử đại số 3. Đặc trưng Volterra của đa thức với toán bử khả nghịch phải suy rộng bậc cao 3.
Nghiệm của phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao ‘ Kết luận 3 Các công trình đã công bố liên quan đến luận án Tài liệu tham khảo Lời cảm ơn awn noe 10 10 24 34 51 51 61 100 100 107 111 117 122 125 124 126 MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Các ký hiệu dùng trong luận án Mở đầu se ee ÉP ww Be EF @ #£ R3 Chương I. Đặc trưng của toán tử khả nghịch phải suy rộng 1. Toán tử khả nghịch phải suy rộng. Các công thức nội suy cơ bản 1.
Công thức biểu diễn nghiệm của phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng Chương II. Một số bài toán biên đối với phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng 2. Bài toán giá trị ban đầu. Bài toán giá trị biên cơ bản 2.
Dài toán giá trị biên hỗn hợp thứ nhất 2. Dài Loán giá trị biên hỗn hợp thứ hai 2. Nhận xét về bài toán giá trị biên tổng quát 2 oe 4 Chuong III. Mét sé két qua vé todn tit kha nghich phai suy véng bac cao 3.1 Toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao 3.
Điều kiện khả nghịch phải suy rộng bậc cao của toán tử đại số 3. Đặc trưng Volterra của đa thức với toán bử khả nghịch phải suy rộng bậc cao 3. Nghiệm của phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao ‘ Kết luận 3 Các công trình đã công bố liên quan đến luận án Tài liệu tham khảo Lời cảm ơn awn noe 10 10 24 34 51 51 61 100 100 107 111 117 122 125 124 126 CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN 1N - Tập hợp các số tự nhiên 1N" - Tâp hợp các số nguyên dương C, Ở - Trường số phức, trường số phức mở rộng 1 - Trường số thực X - Không gian tuyến tính trên trường số ? hoặc Œ X/ - Không gian đối ngẫu với X.(X) - Tập hợp các toán tử khả nghịch phải suy rộng thuộc L(X) Ri, - Tập hợp các nghịch đảo phải suy rộng của V € Ry (X) RY ={WeRL:WVW=W, VW2=W} #v - Tập hợp các toán tử ban đầu phải cia V đy - Tập hợp các toán tử ban đầu trái của V Fv.w - Tập hợp các toán tử ban đầu phải của V có tính chất c(WW) 3 Zv,w¿„ - Tập hợp các toán tử ban đầu phải của V có tính chất cœ(W) ,(X) - Tập hợp các toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc k 7$ - Tập hợp các k- nghịch đảo phải suy rộng của V € R„(X) Zÿ) ={W €7}: WVW =W} V(X) - Tập hợp các toán tử Volterra thuộc L(X) 4?(X) - Tập hợp các toán tử đại số thuộc L(X) CN [a,b] - Không gian các hàm số có đạo hàm liên tục đến cấp X trên [a, | R - Đường tròn đơn vị trong mặt phẳng phức DT - Miền hữu hạn trong mặt phẳng giới hạn bởi I D- =@\(Dtuf) H"(L) - Khéng gian cdc ham giới nội và thỏa mãn điều kiện Holder trên L với số mũ # ( < ¿ < 1). ó;; - lý hiệu Kronecker MỞ ĐẦU Lý thuyết các toán tử khả nghịch một phía khởi đầu từ các ý tưởng của Micusinski và được Przeworska Rolewiez D.
xây dựng lần đầu tiên vào đầu những năm 70, là một trong các lĩnh vực nghiên cứu quan trọng đặt cơ sở khái quát đại số cho những bài toán của Giải tích như: phương trình vi phân, phương trình tích phân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình sai phân, các bài toán nội suy,. Ngay sau khi ra đời, hướng nghiên cứu này đã thu hút được sự chú ý của nhiều nhà toán học. Những kết quả quan trọng về lý thuyết toán tử khả nghịch một phía của Przeworska Rolewicz D. cho thấy nhiều bài toán riêng rẽ của giải tích có thể biểu diễn được dưới dạng mô hình chung và có thể được nghiên cứu theo những thuật toán cơ bản tổng quát.
Chẳng hạn, các bài toán nội suy Lagrange, nội suy Newton, ndi suy Hermite va một số bài toán biên trong Giải tích có thể được xem như là các trường hợp đặc biệt của bài toán giá trị biên với những điều kiện ban đầu tương thích và các phương trình vi phân, phương trình sai phân, phương trình đạo hàm riêng,. có thể được xem như là phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải. Hơn nữa, nhiều kết quả của lý thuyết các toán tử khả nghịch một phía đã đóng góp một phần quan trọng vào việc hoàn chỉnh lý thuyết Noether các toán tử tuyến tính. Ta biết rằng, mọi toán tử tuyến tính tác động trong một không gian hữu hạn chiều hoặc khả nghịch hoặc khả nghịch suy rộng nhưng không khả nghịch phải thực sự.
Từ đó lý thuyết các toán tử khả nghịch suy rộng ra đời (xem Định nghĩa 1.3) và được nhiều người quan tâm nghiên cứu như Anselone P. Tuy nhién cd rat nhiéu tinh chat quan trọng của những toán tử quen biết trong Giải tích như: toán tử đạo hàm, toán tử sai phân, toán tử vi phân,. không được thể hiện như là những đặc trưng 5 cơ bản nhất của toán tử khả nghịch suy rộng. Vào năm 1996, Nguyễn Văn Mậu và Nguyễn Minh Tuấn ({13]-[14]) đã đưa ra khái niệm về toán tử khả nghịch phải suy rộng (xem Định nghĩa 1.4) và nghiên cứu một số tính chất của nó.
Có thể nói rằng tập hợp toán tử khả nghịch phải suy rộng nằm giữa tập hợp toán tử khả nghịch phải và tập hợp toán tử khả nghịch suy rộng. Tập hợp toán tử khả nghịch phải suy rộng chứa tất cả các toán tử khả nghịch phải và nhiều toán tử quen biết như: toán tử chiếu, toán tử vi tích phân, một số toán tử đại số và toán tử trong không gian hữu hạn ^^ chiéu,. Mục tiêu của luận án này là tiếp tục nghiên cứu một số tính chất mới của toán tử khả nghịch phải suy rộng V như: nghiên cứu cấu trúc không gian hạch và không gian ảnh của VÀ. Tiếp theo nghiên cứu một số tính chất của toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao và đưa ra việc phân lớp các toán tử tuyến tính theo độ khả nghịch của nó.
Bước đầu nghiên cứu một số đặc trưng của toán tử khả nghịch phải suy rộng bậc cao. Việc nghiên cứu tính chất c(ï) và ứng dụng vào giải một số bài toán biên và bài toán nội suy tổng quát sinh bởi toán tử khả nghịch phải với hệ toán tử ban đầu có tính chất đó đã được Przeworska-Rolewicz D. Sau đó Nguyễn Văn Mậu và Phạm Quang Hưng đã mở rộng tính chất c(R) thành tính chất cœ() và đưa ra công thức nghiệm của bài toán nội suy tổng quát sinh bởi toán tử khả nghịch phải với hệ toán tử ban dau cé tinh chat cg(R) (xem [15]). Luận án này tiếp tục xây dựng tính chất c(M) và ca(W) của toán tử ban đầu phải của V, từ đó đưa ra một số đặc trưng mới của hệ toán tử ban đầu phải của V có tính chất c(W) và cg(W).
Sau đó đưa ra cách giải bài toán nội suy tổng quát sinh bởi V với hệ toán tử ban đầu phải có tính chất c(W) và cœ(W7) mà một số bài toán nội suy cổ điển như: nội suy Lagrange, nội suy Newton, nội suy Hermite được xem như là các trường hợp riêng đặc biệt. Phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải D và các bài toán biên 6 tương ứng dạng N Q(D)z:= À3 ` A„D"z = ụ, € X (0.2) n=0 da duoc Przeworska Rolewicz D. Sau dé, trong [11] Nguyễn Văn Mậu đã nghiên cứu lớp phương trình dạng M WN Q[D]z := 5° > D™ AmnD"t = y, yEX (0.3) m=0 n=0 Luận án nay đưa ra cách giải phương trình sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng V dạng M N Q[V]z:= 3` 3 `V”AmnV"z =, € X (0.4) m=0n=0 & day Ayn =I, Amn € Lo(X), AmnXn-n C Xm; Xm := dom V™. Sau dd nghiên cứu tính giải được của một số bài toán biên đối với phương trình (0.4) thông qua độ khả nghịch (khả nghịch, khả nghịch phải, khả nghịch trái, khả nghịch suy rộng) của toán tử giải tương ứng và áp dụng vào giải một số lớp phương trình như phương trình vi tích phân hàm, phương trình tích phân kỳ di,.
Luận án gồm ba chương Chương I nghiên cứu đặc trưng của toán tử khả nghịch phải suy rộng. Chương này gồm 3 mục.1 gồm 2 tiết : Trong tiết 1.1 đưa ra định nghia và một số tính chất của toán tử khả nghịch phải suy rộng W, toán tử ban đầu phải và trái của V, xây dựng cấu trúc không gian kerV và domVÄ; tiết 1.2 xây dựng tính chất c(M) và caœ(W) của toán tử ban đầu phải của V sau đó xây dựng một số đặc trưng mới của hệ toán tử ban đầu phải của W có tính chat c(W) va cg(W) lam co sé dé gidi mét sé bai todn biên và bài toán nội suy 4 ở các mục sau.2 đưa ra cách giải bài toán nội suy tổng quát sinh bởi toán tử khả nghịch phải suy rộng V với hệ toán tử ban đầu phải có tính chất c(W) và cœ(W) và áp dụng bài toán này đưa ra được một số công thức nội suy cơ bản như: nội suy Lagrange, nội suy Newbon, nội suy Hermite.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Bạch Ngọc (2001). Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dac-trung-toan-tu-kha-nghich-suy-rong-va-ung-dung-giai-bai-toan-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu toán tử khả nghịch suy rộng, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn. Cung cấp giải pháp cho bài toán phức tạp khoa học kỹ thuật.
Luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2001.
Luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" thuộc chuyên ngành Giải tích. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" có 126 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Toán tử khả nghịch suy rộng và ứng dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.