Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi miocene giữa muộ

Luận án: Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi miocene giữa muộn pliocene khu vực trung tâm bể nam côn sơn. Xem tóm tắt và tải về tại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu bẫy chứa dầu khí địa tầng Miocene-Pliocene
Số trang:
138 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Kỹ thuật địa chất
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu bẫy chứa dầu khí địa tầng Miocene Pliocene

Nghiên cứu này phân tích chuyên sâu về bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng. Trọng tâm là các tầng trầm tích tuổi Miocene giữa/muộn-Pliocene. Khu vực khảo sát là trung tâm bể Nam Côn Sơn. Mục tiêu là xác định đặc điểm và phân bố các bẫy dầu khí này. Việc làm này đóng góp vào sự hiểu biết địa chất dầu khí khu vực.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu bẫy địa tầng

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm và phân bố của bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng. Phạm vi bao gồm các bẫy tuổi Miocene giữa/muộn-Pliocene. Khu vực khảo sát là trung tâm bể Nam Côn Sơn. Mục tiêu chính là nâng cao hiểu biết về dầu khí địa tầng. Công việc nhằm hỗ trợ công tác thăm dò dầu khí hiệu quả hơn. Nghiên cứu này cũng đóng góp vào việc phát triển các chiến lược thăm dò mới.

1.2. Tầm quan trọng của bẫy chứa dầu khí địa tầng

Bẫy chứa dầu khí địa tầng đóng vai trò quan trọng trong thăm dò. Chúng thường khó phát hiện hơn bẫy cấu trúc truyền thống. Tuy nhiên, tiềm năng trữ lượng dầu khí thường rất lớn. Hiểu rõ đặc điểm bẫy địa tầng giúp tối ưu hóa chiến lược khai thác. Nghiên cứu này mở ra hướng tiếp cận mới cho địa chất dầu khí. Việc này tăng cường khả năng xác định các mục tiêu khoan. Tầm quan trọng của bẫy dầu khí loại này ngày càng được công nhận.

1.3. Khái quát về bẫy chứa dầu khí ở Bể Nam Côn Sơn

Bể Nam Côn Sơn chứa nhiều loại bẫy chứa dầu khí đa dạng. Chúng bao gồm bẫy móng phong hóa nứt nẻ, bẫy trầm tích Oligocene. Các bẫy cacbonat tuổi Miocene giữa-muộn cũng phổ biến. Nghiên cứu này tập trung vào dạng bẫy địa tầng thành tạo trong môi trường biển sâu. Các bẫy này thuộc tuổi Miocene muộn-Pliocene. Việc phân tích bẫy chứa này là trọng tâm của luận án. Các bẫy dầu khí dạng địa tầng đang thu hút sự chú ý.

II.Phân tích đặc điểm bẫy địa tầng Bể Nam Côn Sơn

Đặc điểm địa chất khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn được làm rõ. Nghiên cứu đi sâu vào các đặc trưng trầm tích học. Phân bố không gian của các bẫy chứa dầu khí cũng được mô tả chi tiết. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố kiểm soát sự hình thành dầu khí địa tầng.

2.1. Đặc điểm địa chất khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn

Trung tâm bể Nam Côn Sơn là một khu vực phức tạp về địa chất. Đặc điểm hình thái và cấu trúc bể được xác định rõ ràng. Hệ thống đứt gãy đóng vai trò quan trọng trong hình thành bẫy cấu trúc và địa tầng. Các đơn vị cấu trúc địa tầng từ móng trước Kainozoi đến Hệ tầng Biển Đông được nghiên cứu. Lịch sử phát triển địa chất bể trải qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn sau tách giãn (Miocene muộn - Đệ Tứ) đặc biệt quan trọng. Chúng tạo điều kiện cho sự hình thành bẫy địa tầng tiềm năng.

2.2. Đặc trưng trầm tích học của bẫy địa tầng

Bẫy địa tầng trong nghiên cứu chủ yếu là dạng quạt turbidite. Các thành tạo này xuất hiện trong môi trường biển sâu. Chúng có đặc điểm trầm tích phức tạp và đa dạng. Thạch học của đá chứa dầu khí địa tầng được phân tích kỹ. Các loại đá chứa chủ yếu là sa thạch, bột kết. Độ rỗng và độ thấm của đá chứa quyết định khả năng tích tụ dầu khí. Nghiên cứu xác định các yếu tố kiểm soát chất lượng vỉa. Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng bẫy chứa.

2.3. Phân bố không gian của bẫy chứa dầu khí

Phân bố bẫy chứa dầu khí dạng quạt turbidite không đồng đều. Chúng tập trung tại khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn. Nghiên cứu chỉ ra sự hiện diện của bẫy tại Lô 04-1. Các dữ liệu giếng khoan và địa chấn hỗ trợ việc xác định phân bố địa tầng. Bản đồ cổ địa lý tướng đá và cổ cấu tạo cung cấp thông tin quý giá. Hiểu biết về phân bố bẫy địa tầng rất quan trọng cho thăm dò. Việc này giúp khoanh vùng các khu vực triển vọng cho bẫy dầu khí.

III.Phương pháp thăm dò bẫy dầu khí dạng quạt turbidite

Các phương pháp tiên tiến được áp dụng để thăm dò bẫy dầu khí. Đặc biệt, ứng dụng địa chấn địa tầng và phân tích thuộc tính là trọng tâm. Quy trình nghiên cứu được xây dựng khoa học. Mục tiêu là tối ưu hóa việc xác định và đánh giá các bẫy địa tầng phức tạp.

3.1. Ứng dụng địa chấn địa tầng trong thăm dò dầu khí

Địa chấn địa tầng là công cụ chủ chốt trong thăm dò dầu khí hiện đại. Phương pháp này giúp nhận diện các cấu trúc địa tầng ẩn. Đặc biệt, nó hiệu quả trong việc xác định bẫy địa tầng phức tạp. Các mặt phản xạ chính được phân tích kỹ lưỡng. Liên kết các tầng phản xạ với tài liệu giếng khoan được thực hiện. Địa chấn cung cấp cái nhìn tổng quan về phân bố bẫy chứa dầu khí. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro trong khoan thăm dò.

3.2. Phân tích thuộc tính địa chấn và Spectral Decomposition

Thuộc tính địa chấn được sử dụng để phân tích bẫy chứa chi tiết. Các thuộc tính như biên độ, tần số và pha cung cấp thông tin giá trị. Phương pháp Spectral Decomposition hỗ trợ xác định các thể cát mỏng. Kỹ thuật này giúp phân biệt các tướng đá chứa dầu khí địa tầng. Nó là chìa khóa để nhận dạng các bẫy dầu khí dạng quạt turbidite. Việc này giúp cải thiện độ chính xác của mô hình địa chất. Phân tích bẫy chứa trở nên hiệu quả hơn.

3.3. Quy trình nghiên cứu bẫy địa tầng hiệu quả

Quy trình nghiên cứu bao gồm nhiều bước tổng hợp và hệ thống. Bắt đầu từ tổng hợp dữ liệu địa chất và địa vật lý. Sau đó là phân tích tài liệu giếng khoan (định lượng và định tính). Tiếp theo là phân tích tài liệu địa chấn chuyên sâu. Các nghiên cứu bẫy chứa địa tầng trên thế giới cũng được tham khảo. Quy trình này tối ưu hóa việc xác định đặc điểm bẫy chứa. Nó giúp giảm thiểu rủi ro trong thăm dò dầu khí. Quy trình chuẩn hóa nâng cao độ tin cậy.

IV.Đánh giá tiềm năng dầu khí địa tầng trung tâm Nam Côn Sơn

Đánh giá triển vọng bẫy chứa dầu khí địa tầng là bước cuối cùng. Khả năng phát hiện các bẫy dầu khí mới được phân tích. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra cho công tác thăm dò dầu khí tương lai. Điều này nhằm tối đa hóa hiệu quả khai thác tài nguyên.

4.1. Triển vọng bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng

Khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn có triển vọng cao. Bẫy chứa dầu khí dạng quạt turbidite tuổi Miocene muộn-Pliocene có tiềm năng lớn. Các phát hiện tại mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh, Đại Nguyệt chứng minh điều này. Thông số vỉa chứa tại các giếng khoan cho thấy khả năng sinh sản tốt. Phân tích bẫy chứa chỉ ra tiềm năng trữ lượng đáng kể. Việc hiểu rõ đặc điểm bẫy chứa giúp xác định các khu vực triển vọng. Triển vọng dầu khí địa tầng là rất hứa hẹn.

4.2. Khả năng phát hiện các bẫy dầu khí mới

Nghiên cứu mở ra khả năng phát hiện thêm các bẫy dầu khí mới. Việc ứng dụng các phương pháp địa chấn tiên tiến là rất cần thiết. Khu vực trung tâm bể còn nhiều vùng chưa được thăm dò kỹ lưỡng. Phân tích chuyên sâu sẽ giúp tìm ra các tích tụ dầu khí địa tầng ẩn. Các bẫy địa tầng dạng turbidite thường có kích thước lớn. Chúng có thể chứa lượng dầu khí đáng kể. Khả năng phát hiện các bẫy dầu khí mới là rất cao.

4.3. Kiến nghị cho công tác thăm dò dầu khí tương lai

Công tác thăm dò dầu khí cần tiếp tục tập trung vào bẫy địa tầng. Việc nâng cao chất lượng dữ liệu địa chấn là ưu tiên hàng đầu. Cần ứng dụng công nghệ xử lý và minh giải địa chấn hiện đại hơn. Tăng cường khoan thăm dò ở các cấu trúc bẫy địa tầng tiềm năng là cần thiết. Nghiên cứu liên tục về địa chất dầu khí sẽ tối ưu hóa hiệu quả. Các chiến lược thăm dò cần linh hoạt và thích ứng. Việc này đảm bảo khai thác tối đa nguồn dầu khí.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi miocene giữa muộn pliocene khu vực trung tâm bể nam côn sơn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT PHẠM THANH LIÊM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE GIỮA/MUỘN-PLIOCENE KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT PHẠM THANH LIÊM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE GIỮA/MUỘN-PLIOCENE KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 62520501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HOÀNG NGỌC ĐANG 2. LÊ HẢI AN Hà Nội – 2014 Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi Miocene giữa/muộn-Pliocene khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn” Họ và tên nghiên cứu sinh: PHẠM THANH LIÊM Cơ sở đào tạo: Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số ngành: 62520501 Cán bộ hƣớng dẫn: 1. Tiến sĩ Hoàng Ngọc Đang Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (Petrovietnam Exploration and Production Corporation - PVEP); 2.

Phó giáo sƣ / Tiến sĩ Lê Hải An Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội (Hanoi University of Mining and Geology - HUMG). i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác ở trong và ngoài nước. Tác giả luận án Phạm Thanh Liêm Phạm Thanh Liêm ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ BỂ NAM CÔN SƠN.

Địa chất khu vực. Đặc điểm hình thái, cấu trúc bể Nam Côn Sơn. Đặc điểm hệ thống đứt gãy. Các đơn vị cấu trúc.

Đặc điểm địa tầng bể Nam Côn Sơn. Móng trước Kainozoi. Hệ tầng Cau. Hệ tầng Dừa.

Hệ tầng Thông - Mãng Cầu. Hệ tầng Nam Côn Sơn. Hệ tầng Biển Đông. Lịch sử phát triển địa chất.

Giai đoạn trước tách giãn (Paleocen - Eocen). Giai đoạn đồng tách giãn (Oligocen - Miocen giữa). Giai đoạn sau tách giãn (Miocen muộn - Đệ Tứ). Các loại bẫy chứa dầu khí ở bể Nam Côn Sơn.

Bẫy chứa móng phong hóa nứt nẻ tuổi trước Đệ Tam. Bẫy chứa trầm tích tuổi Oligocen. Bẫy chứa trầm tích tuổi Miocen đến Pliocen. Bẫy chứa cacbonat tuổi Miocen giữa - muộn.

Các loại bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng ở bể Nam Côn Sơn. Dạng bẫy thành tạo trong môi trường lục địa (Oligocen). Dạng bẫy thành tạo trong môi trường ven bờ (Miocen sớm - giữa). Dạng bẫy thành tạo trong môi trường biển sâu (Miocen muộn - Pliocen) 36 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BẪY CHỨA ĐỊA TẦNG DẠNG QUẠT TURBIDITE TUỔI MIOCEN MUỘN - PLIOCEN KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN.

Địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng. Cơ sở hình thành turbidite theo lý thuyết địa tầng phân tập. Thuộc tính địa chấn và ứng dụng. Phân tích phổ Spectral Decomposition.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Các nghiên cứu bẫy chứa địa tầng trên thế giới và ở Việt Nam. Quy trình nghiên cứu (Work Flow) .53 CHƢƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA ĐỊA TẦNG DẠNG QUẠT TURBIDITE TUỔI MIOCEN MUỘN - PLIOCEN KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN. Tổng hợp các nghiên cứu địa chất, địa vật lý.

Cổ địa lý tướng đá. Cổ cấu tạo. Phân tích tài liệu địa vật lý giếng khoan. Cơ sở dữ liệu giếng khoan.

Phân tích định lượng. Phân tích định tính. Phân tích tài liệu địa chấn. Cơ sở dữ liệu địa chấn.

Các mặt phản xạ chính. Phân tích thuộc tính địa chấn. Phân tích phổ SpecDecomp. Đặc điểm bẫy chứa địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn – Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn.

Đặc điểm kiến tạo. Đặc điểm trầm tích. Đặc điểm thạch học. Phân bố bẫy chứa địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn – Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn.

Khu vực lô 04-1. Khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn. Đánh giá triển vọng dầu khí .113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .115 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .117 TÀI LIỆU THAM KHẢO .118 v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Thuộc tính địa chấn và ứng dụng [37].

Liên kết các tầng phản xạ theo tài liệu giếng khoan A-1X và A-2X [16] 66 Bảng 3. Kết quả minh giải ĐVLGK lô 04-1 và khu vực lân cận [16, 55]. Thông số vỉa chứa UMB20, giếng khoan MT-1P [42]. Thông số vỉa chứa turbidite mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh, Đại Nguyệt [22, 23, 27, 32, 39, 42, 43, 46, 47].

Định nghĩa các ranh giới phản xạ sử dụng trong minh giải [16]. Kết quả phân tích mẫu cố sinh tại giếng khoan [14]. Tổng hợp kết quả phân tích lát mỏng mẫu lõi giếng khoan 05-2-HT-2X và 05-2-HT-3X [13, 23, 27]. Tổng hợp kết quả phân tích lát mỏng mẫu lõi giếng khoan 05-2-HT-2X [13, 23].

Tổng hợp kết quả phân tích vụn giếng khoan 05-1c-DN-1X và -2X [46, 47]. Đặc điểm thạch học đá chứa turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen [13, 22, 23, 27, 42, 43, 46, 47, 54] .106 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 1. Các yếu tố kiến tạo khu vực ĐNA ảnh hưởng đến quá trình hình thành bể trầm tích Nam Côn Sơn [25, 41]. Phân bố vỏ thạch quyển trong khu vực Đông Nam Á [21].

Các sự kiện kiến tạo chính ở Biển Đông từ Eocen giữa đến Đệ Tứ [52]. Hình dạng bể trầm tích Nam Côn Sơn và khu vực nghiên cứu [12]. Mặt cắt địa chất-địa vật lý phương TB-ĐN trung tâm bể Nam Côn Sơn [52]. Mặt cắt địa chất-địa vật lý phương TN-ĐB bể Nam Côn Sơn [52].

Sơ đồ hệ thống đứt gãy bể Nam Côn Sơn [52]. Bản đồ các yếu tố cấu trúc bể Nam Côn Sơn [12]. Mặt cắt địa chất-địa vật lý phương TN-ĐB trung tâm bể Nam Côn Sơn (đới rìa Tây – đới phân dị phía Tây – trũng Dừa – trũng Trung tâm_tuyến S21) [12]. Mặt cắt địa chất-địa vật lý phương TB-ĐN trung tâm bể Nam Côn Sơn (đới nâng Côn Sơn – Rìa ĐN đới nâng Côn Sơn – nâng Đại Hùng – trũng Trung tâm_tuyến S6A) [12].

Mặt cắt thể hiện ranh giới các phụ đới thuộc đới trũng Trung tâm (tuyến S5) [12]. Trũng trung tâm bể Nam Côn Sơn [12]. Cột địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn [11, 12]. Tổng hợp lịch sử phát triển địa chất bể Nam Côn Sơn [11, 43, 44, 49, 53].

Mô phỏng các loại bẫy chứa ở bể Nam Côn Sơn và đặc tính đá chứa [11, 12, 14]. Tướng lục địa thời kỳ Oligocen: (i) đầm hồ (lacustrine); (ii) (iii) sông ngòi (fluvial). Tướng lục địa thời kỳ Oligocen: (i): thân cát dọc sông (braided sand); (ii) kênh cát, uốn lượn (channel, meander); (iii) kênh tràn bờ (crevasse); (iv) doi cát lòng sông (point bars). Sơ đồ môi trường trầm tích thời kỳ Oligocen [52].

Tướng ven bờ thời kỳ Miocen sớm: (i) tam giác châu (delta) đến đồng bằng ven biển (delta plain); (ii) đồng bằng ven biển thủy triều (tidal flat); (iii) cửa sông (estuarine). Sơ đồ môi trường trầm tích thời kỳ Miocen sớm [52]. Tướng ven bờ thời kỳ cuối Miocen sớm, đầu Miocen giữa: (i) tam giác châu (delta) (ii): đồng bằng cao ven biển (upper delta plain); (iii) đồng bằng thấp ven biển (lower delta plain). Tướng trầm tích biển nông (shallow marine) và biển sâu (deep marine) thời kỳ Miocen giữa.

Sơ đồ môi trường trầm tích thời kỳ Miocen giữa [52]. Sơ đồ môi trường trầm tích thời kỳ Miocen muộn [52]. Hệ thống trầm tích (System tract) [18]. Mô hình thành tạo turbidite trong Hệ thống trầm tích biển thấp [18].

Mô hình thành tạo turbidite [17]. Đặc trưng bề dày turbidites phân bố theo khu vực trầm tích [29]. Ảnh hưởng của dòng chảy đến hình thành turbidites [29]. Mô phỏng hệ thống trầm tích biển sâu turbidites [19, 36].

Mô phỏng lý thuyết Phổ biên độ SpecDecomp [30, 31, 40]. Quy trình nghiên cứu của Luận án (Work Flow). Mặt cắt liên kết địa tầng các giếng khoan: (a) tuyến TN-ĐB khu vực trung tâm (S6A); (b) tuyến Đ-T (S6B); (c) tuyến TN-ĐB (S21) [12]. Mặt cắt tướng đá và môi trường trầm tích: (a) tuyến Đ-T (S6B); (b) tuyến TN-ĐB (S21); (c) tuyến TN-ĐB (S20) [12, 52].

Phân tích hệ thống đứt gãy, nứt nẻ chính ở bể Nam Côn Sơn [8, 44]. Biểu đồ phân tích trường ứng suất các giai đoạn kiến tạo [8, 44]. Mặt cắt phục hồi cổ cấu tạo tuyến TN-ĐB (S21) [12]. Mặt cắt phục hồi cổ cấu tạo, tuyến TB-ĐN (S5B) [12].

Cột địa tầng các giếng khoan: (i) A-1X, (ii) A1-1RX, (iii) A-2X [16, 55]. Đặc trưng ĐVLGK trầm tích Pliocen. Đặc trưng ĐVLGK trầm tích Miocen trên. Hình dạng đường cong ĐVLGK trầm tích turbidite trong hệ thống trầm tích biển thấp [18].

Tài liệu ĐLVGK vỉa chứa cát kết turbidite Pliocen [16, 55]. Tài liệu ĐLVGK vỉa chứa cát kết turbidite Miocen trên [16, 55]. Liên kết ĐLVGK giếng A-1X và A-2X [23, 26]. Phân bố tập chứa turbidite UMA15 khu vực lô 05-2 [27].

Đường cong ĐVLGK tập chứa UMA15 giếng HT-2X [23]. Đường cong ĐVLGK tập chứa UMA15 giếng HT-3X [27]. Đường cong ĐVLGK tập chứa UMB20 giếng MT-1P [42]. Liên kết ĐVLGK tập chứa UMB20 khu vực mỏ Mộc Tinh [42].

Phân bố tập chứa turbidite UMB20 khu vực lô 05-3 [42]. Phân bố tập chứa turbidite tuổi Pliocen lô 05-1c [47]. Mặt cắt địa chấn (inline) qua giếng khoan A-1X, lô 04-1. Mặt cắt địa chấn (inline) qua giếng khoan A-2X, lô 04-1.

Mặt cắt địa chấn (Xline) qua 2 giếng khoan A-1X và A-2X, lô 04-1. Các mặt phản xạ chính theo không gian 3 chiều: (i) nóc Miocen giữa; (ii) nóc Miocen (trên); (iii) Pliocen. Mặt cắt địa chấn qua giếng khoan A-1X, lô 04-1 [16, 55]. Thuộc tính RMS: (i) nóc Miocen trên, (ii) mặt Bright Spot.

Thuộc tính Envelope: (i) nóc Miocen trên, (ii) mặt Bright Spot. Thuộc tính Sweetness: (i) nóc Miocen trên, (ii) mặt Bright Spot. Thuộc tính Chaos: (i) nóc Miocen trên, (ii) mặt Bright Spot. Thuộc tính Local Flatness: (i) nóc Miocen trên, (ii) mặt Bright Spot.

Thuộc tính RAI: (i) nóc Miocen trên, (ii) mặt Bright Spot. Kết quả phân tích SpecDecomp mặt nóc Miocen trên: (a) 5Hz; (b) 50Hz; (c) 95Hz (cube PSTM lô 04-1). Kết quả phân tích SpecDecomp mặt Bright Spot: (a) 5Hz; (b) 50Hz; (c) 95Hz (cube PSTM lô 04-1) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thanh Liêm (2014). Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dac-diem-phan-bo-bay-chua-dau-khi-dang-dia-tang-tuoi-miocene-giua-muon-pliocene

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi miocene giữa muộn pliocene khu vực trung tâm bể nam côn sơn. Xem tóm tắt và tải về tại

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter