Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ sở phân tích tổng h

Luận án: Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ sở phân tích tổng hợp tài liệu địa vật lý giếng khoan và thuộc tính địa chấn. Xem tóm tắt

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nứt nẻ trong đá móng granitoid: cơ chế hình thành
Số trang:
162 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Địa vật lý
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nứt nẻ trong đá móng granitoid cơ chế hình thành

Granitoid là loại đá móng phổ biến tại mỏ Hải Sư Đen. Nứt nẻ đá hình thành qua nhiều giai đoạn biến dạng kiến tạo. Quá trình tách giãn tạo ra hệ thống fracture phức tạp. Độ sâu móng ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm nứt nẻ. Cơ học đá cho thấy ứng suất địa tầng kiểm soát hướng nứt nẻ. Đá granitoid chứa khoáng vật feldspar, quartz, mica. Các khoáng vật này ảnh hưởng đến khả năng nứt nẻ. Hệ thống nứt nẻ tạo thành mạng lưới độc lập. Độ bền đá giảm khi nứt nẻ tăng. Mỏ khoáng sản thường gặp hiện tượng này.

1.1. Cơ chế hình thành fracture trong granitoid

Fracture đá phát sinh từ ứng suất kéo và ứng suất nén. Giai đoạn đầu: ứng suất vượt giới hạn đàn hồi. Giai đoạn sau: hình thành vết nứt nhỏ. Quá trình này lặp lại qua nhiều chu kỳ. Nứt nẻ đá lan rộng theo hướng ứng suất chính. Granitoid có độ bền cao nhưng dễ nứt nẻ dọc theo các mặt yếu. Các đới phá hủy cũ kích hoạt lại trong quá trình biến dạng mới. Hệ thống nứt nẻ tạo thành lưới ba chiều phức tạp.

1.2. Ảnh hưởng của kiến tạo đến nứt nẻ đá

Bể Cửu Long trải qua giai đoạn tách giãn chủ yếu. Các pha biến dạng tạo ra các đứt gãy chính. Khu vực Hải Sư Đen nằm trong đới cấu trúc chính. Các đứt gãy NE-SW và NW-SE chi phối hệ thống nứt nẻ. Độ sâu của móng ở khu vực này từ 2000-4000m. Áp lực địa tầng tăng theo độ sâu ảnh hưởng đặc điểm nứt nẻ. Tính chất vật lý đá thay đổi theo vị trí các đứt gãy.

1.3. Yếu tố kiểm soát khả năng chứa của móng

Độ rỗng nứt nẻ là yếu tố chính. Độ thấm được xác định bởi độ mở của fracture. Áp lực lỗ rỗng ảnh hưởng tính chất lưu động. Thành phần thạch học kiểm soát độ bền đá. Sự phân bố các mạch phun trào tăng độ phức tạp. Độ sâu chôn vùi ảnh hưởng độ rỗng từ biến dạng áp lực.

II. Phân tích tính chất vật lý của hệ thống nứt nẻ

Tính chất vật lý đá thay đổi theo mô phỏng cấu trúc. Mô hình độ rỗng sử dụng dữ liệu địa vật lý giếng khoan. Đặc tính điện trở suất phản ánh hệ thống nứt nẻ. Sóng chấn thông qua đá với tốc độ khác nhau. Vùng nứt nẻ yếu có tốc độ sóng thấp hơn. Mạch phun trào gây bất thường trong tính chất vật lý. Các đới nứt nẻ tạo khe hở từ 0.1-1.0mm. Độ bền đá giảm 30-50% tại vùng nứt nẻ. Mỏ khoáng sản sử dụng thông tin này để dự báo khả năng chứa.

2.1. Đặc trưng sóng địa chấn trong đá granitoid

Vận tốc sóng P thay đổi từ 5800-6200 m/s trong granitoid nguyên khối. Vận tốc sóng S phụ thuộc độ rỗng. Nứt nẻ đá giảm vận tốc sóng 10-20%. Hệ thống nứt nẻ gây suy giảm sóng địa chấn. Độ rỗng tăng làm tốc độ sóng giảm. Các mạch phun trào quanh hệ thống nứt nẻ gây bất thường. Phương pháp địa chấn cung cấp hình ảnh ba chiều rõ ràng.

2.2. Đặc tính điện trở suất và độ rỗng

Điện trở suất phản ánh độ rỗng và độ thấm. Vùng nứt nẻ có điện trở suất thấp (50-100 ohm.m). Đá nguyên khối có điện trở suất cao (500-1500 ohm.m). Mạch phun trào làm giảm điện trở suất. Từ cùng độ rỗng khác nhau nhưng điện trở suất như nhau. Phương pháp Địa Vật Lý Giếng Khoan cung cấp độ phân giải cao. Khoảng cách nứt nẻ xác định độ dẫn điện của đá móng.

2.3. Mối quan hệ giữa độ rỗng và độ bền

Độ bền đá giảm theo hàm số phi tuyến với độ rỗng. Granitoid có độ bền uniaxial ban đầu 150-250 MPa. Vùng nứt nẻ cao giảm xuống 50-100 MPa. Độ rỗng tăng từ 0.5% lên 5% làm độ bền giảm 40%. Mạch phun trào tạo điểm yếu trong độ bền. Hệ thống nứt nẻ gây thất thoát thủy lực đáng kể.

III. Phương pháp nghiên cứu fracture và độ rỗng đá

Phương pháp kết hợp địa chất, địa vật lý, địa chấn và toán học. Địa Vật Lý Giếng Khoan cung cấp dữ liệu định lượng chính xác. Tài liệu địa chấn cho hình ảnh không gian rộng lớn. Phương pháp toán học tổ hợp dữ liệu đa nguồn. Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) dự báo độ rỗng. Co-Kriging nội suy độ rỗng giữa các giếng. Mô hình số hóa các hệ thống nứt nẻ phức tạp. Độ chính xác mô hình đạt 85-90%. Validation sử dụng dữ liệu giếng khoan độc lập.

3.1. Phương pháp Địa Vật Lý Giếng Khoan

Caliper log đo đường kính lỗ khoan. Gamma ray log xác định thành phần thạch học. Resistivity log phản ánh độ rỗng nứt nẻ. Sonic log đo tốc độ sóng qua đá. Density log cung cấp mật độ đá. Các phương pháp này làm việc cùng nhau. Độ phân giải theo chiều độ sâu là 0.15m. Thông tin chi tiết từ bề mặt đến độ sâu 4000m. Giếng khoan VD-2X và HSD-5XP cung cấp dữ liệu chính.

3.2. Phương pháp Địa Chấn 3D

Khảo sát địa chấn 3D bao phủ khu vực mỏ Hải Sư Đen. Độ phân giải không gian 50m x 50m x 10m. Phương pháp stack cho tỷ số tín hiệu/ồn cao. Thời gian tính toán post-stack xử lý địa chấn lên tới tháng. Các hóa đơn amplitude chi tiết các vùng nứt nẻ. Velocity model từ địa vật lý giếng khoan. Converted wave imaging cải thiện phân giải.

3.3. Phương pháp toán học và mô hình ANN

Mạng nơ-ron nhân tạo học mối quan hệ phức tạp. Training set sử dụng 80% dữ liệu. Testing set sử dụng 20% dữ liệu độc lập. Kiến trúc mạng: 5-10-5 neurons. Hàm kích hoạt Sigmoid. Thuật toán Backpropagation tối ưu hóa. Độ lỗi RMS nhỏ hơn 0.15 ohm.m. Mô hình ANN dự báo độ rỗng từ địa vật lý.

IV. Mô hình độ rỗng nứt nẻ mỏ Hải Sư Đen

Mô hình độ rỗng xây dựng từ dữ liệu ba nguồn chính. Mạng nơ-ron nhân tạo học mối quan hệ input-output. Co-Kriging nội suy độ rỗng giữa các điểm. Kế tiếp kiểm tra độ chính xác trên dữ liệu độc lập. Mô hình thể hiện vùng nứt nẻ cao tại các đứt gãy. Độ rỗng dao động từ 0.5% đến 12% trong móng. Vùng nứt nẻ cao nằm dọc theo các hướng NE-SW. Áp dụng mô hình dự báo khả năng chứa dầu khí. Độ bền đá giảm trong vùng nứt nẻ cao. Fracture flow kiểm soát migration dầu khí.

4.1. Huấn luyện và kiểm tra mô hình ANN

Tập huấn luyện: 85 giếng khoan chọn lựa. Các tham số input: Gamma ray, Resistivity, Sonic. Tham số output: Độ rỗng từ core analysis. Hàm loss giảm từ 0.45 xuống 0.08 sau 5000 epochs. Mô hình hội tụ sau 3000 epochs. Cross-validation sử dụng k-fold=10. Đánh giá trên testing set độc lập. MAE = 0.32%, RMSE = 0.45%. Mô hình có khả năng tổng quát hóa tốt.

4.2. Ứng dụng Co Kriging nội suy không gian

Co-Kriging kết hợp địa chấn và địa vật lý. Variogram xác định cấu trúc không gian. Phạm vi ảnh hưởng không gian: 2000m. Nugget effect phản ánh biến thiên micro. Dự báo độ rỗng tại các nút lưới. Phương sai dự báo thấp khi gần giếng khoan. Phương sai dự báo tăng ở vùng xa giếng. Mô hình cuối cùng là bản đồ 3D độ rỗng.

4.3. So sánh và xác thực kết quả mô hình

So sánh độ rỗng mô hình với core analysis. Hệ số tương quan R² = 0.92 tại giếng VD-2X. Hệ số tương quan R² = 0.88 tại giếng HSD-5XP. Sai số trung bình tuyệt đối MAE = 0.38%. Bias nhỏ hơn 0.1% chỉ ra không có sai số hệ thống. Mô hình Co-Kriging tốt hơn ANN ở vùng ngoại suy. Kết hợp hai phương pháp cho kết quả tối ưu.

V. Ứng dụng địa vật lý giếng khoan trong đánh giá

Địa Vật Lý Giếng Khoan cung cấp thông tin chi tiết theo độ sâu. Các đường cong log giữ vai trò chủ chốt. Resistivity log phản ánh vùng nứt nẻ bão hòa nước. Gamma ray log xác định các lớp sét yếu. Sonic log chỉ ra vùng chất lượng đá kém. Đặc tính các đường cong chi phối phân loại hệ thống nứt nẻ. Vùng nứt nẻ nhận diện qua sự thay đổi đột ngột. Mạch phun trào tạo spiking trong các đường cong. Độ bền đá giảm tại các vị trí này. Mỏ khoáng sản sử dụng thông tin để lập chiến lược khai thác.

5.1. Nhận diện đới nứt nẻ từ các đường cong log

Resistivity thấp đột ngột (< 100 ohm.m) chỉ nứt nẻ. Gamma ray tăng đột ngột chỉ mạch phun trào. Sonic tốc độ thấp (> 5.5 µs/ft) chỉ vùng yếu. Caliper log cho thấy sụt lỗ khoan tại vị trí nứt nẻ. Mạch phun trào gây mất tuần hoàn khí. Phối hợp các log cho hình ảnh đầy đủ. Các vùng nứt nẻ nhận diện rõ ràng. Độ sâu nứt nẻ xác định chính xác đến 1m.

5.2. Phân loại hệ thống nứt nẻ theo thạch học

Granitoid có Gamma ray 40-60 API. Thạch anh có Gamma ray 25-35 API. Granodiorite có đặc tính trung gian. Monzonite có Gamma ray cao 60-80 API. Các mạch dolerite có Gamma ray biến thiên lớn. Thành phần khoáng vật ảnh hưởng phân loại. Vùng nứt nẻ thường ở ranh giới thạch học. Độ bền đá khác nhau theo thành phần. Các vụn khoáng vật nhỏ yếu kém hơn.

5.3. Đánh giá định lượng nứt nẻ từ log

Fracture Density Index tính từ resistivity. FDI = (Rmax - Rlocal) / (Rmax - Rmin) × 100%. FDI cao (> 70%) chỉ vùng nứt nẻ cao. FDI thấp (< 30%) chỉ đá nguyên khối. Độ mở fracture từ sonic log. Crack density từ amplitude attenuation. Phương pháp định lượng cho kết quả khách quan. Độ rỗng tương quan FDI với R² = 0.85. Áp dụng dự báo khả năng chứa mỏ khoáng sản.

VI. Đánh giá độ bền và khả năng chứa của móng

Độ bền đá giảm khi nứt nẻ tăng. Vùng nứt nẻ cao có độ bền thấp. Khả năng chứa phụ thuộc độ rỗng và độ thấm. Mỏ Hải Sư Đen có điều kiện chứa tốt. Hệ thống nứt nẻ tạo lối migration dầu khí. Vùng nứt nẻ có độ thấm cao (100-500 mD). Đá nguyên khối có độ thấm thấp (< 0.01 mD). Fracture flow ưu tiên di chuyển chất lỏng. Phân vùng dựa mô hình độ rỗng. Vùng nứt nẻ cao có tiềm năng chứa lớn.

6.1. Mối quan hệ giữa nứt nẻ và khả năng chứa

Khả năng chứa phụ thuộc độ rỗng nứt nẻ. Đá nguyên khối chứa ít dầu khí hơn. Vùng nứt nẻ chứa dầu khí trong fracture network. Mạch phun trào tạo seal giữa các vùng nứt nẻ. Hệ thống nứt nẻ tạo thành các khoang chứa. Fracture spacing kiểm soát dung tích. Fracture aperture kiểm soát độ thấm. Độ rỗng tổng từ 1% đến 12% trong móng. Vùng nứt nẻ cao chiếm 30% thể tích móng.

6.2. Phân vùng khả năng chứa mỏ Hải Sư Đen

Vùng A (Nứt nẻ cao): độ rỗng 8-12%, khả năng chứa tốt. Vùng B (Nứt nẻ trung): độ rỗng 4-8%, khả năng chứa trung bình. Vùng C (Nứt nẻ thấp): độ rỗng 0.5-4%, khả năng chứa kém. Vùng A nằm dọc NE-SW. Vùng B phân bố chảy. Vùng C chiếm vùng sâu. Phân vùng dựa trên mô hình 3D. Điều kiện seal từ mạch phun trào. Tiềm năng dầu khí lớn nhất tại vùng A.

6.3. Khuyến nghị khai thác và tìm kiếm

Ưu tiên khoan tại vùng nứt nẻ cao (Vùng A). Thiết kế hoàn thiện giếng tránh vùng yếu. Sử dụng casing nặng tại các vùng nứt nẻ. Biện pháp bôi trơn giếng quan trọng. Dự báo mất tuần hoàn khí tại Vùng A. Tìm kiếm mở rộng sang Vùng B lân cận. Tránh khai thác Vùng C không kinh tế. Theo dõi áp lực lỗ rỗng trong quá trình khai thác. Độ bền đá ảnh hưởng lựa chọn công nghệ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ sở phân tích tổng hợp tài liệu địa vật lý giếng khoan và thuộc tính địa chấn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN ANH ĐỨC ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG GRANITOID MỎ HẢI SƯ ĐEN TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN VÀ THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN ANH ĐỨC ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG GRANITOID MỎ HẢI SƯ ĐEN TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN VÀ THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN Ngành. Kỹ thuật địa vật lý Mã số. 62520502 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC. NGUYỄN HUY NGỌC HÀ NỘI – 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả.

Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Anh Đức ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục các bảng. iv Danh mục các hình vẽ.

v Danh mục các kí hiệu, viết tắt. xvi Mở đầu. xix Lời cảm ơn. xxiv CHƯƠNG 1 – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT - ĐỊA VẬT LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU TRONG KHUNG CẤU TRÚC BỂ CỬU LONG 1.

Vị trí địa lý. Lịch sử tìm kiếm thăm dò. Đặc điểm địa chất, kiến tạo. Lịch sử phát triển địa chất.

Các pha biến dạng hình thành đứt gãy, đới phá hủy trong móng Hải Sư Đen. Cấu trúc địa chất khu vực. Địa tầng khu vực nghiên cứu. Hệ thống dầu khí.

24 CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA ĐỘ RỖNG NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG MỎ HẢI SƯ ĐEN 2. Tổng quan về đá móng nứt nẻ. Hiện trạng và phương pháp nghiên cứu đá móng nứt nẻ. Cơ chế hình thành nứt nẻ trong đá móng granitoid.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chứa của đá móng nứt nẻ. Đặc điểm địa chất – kiến tạo tầng móng granitoid ở cấu tạo Hải Sư Đen. Đặc điểm hình thái cấu trúc móng. Thành phần thạch học.

Hệ thống đứt gãy. Các phương pháp nghiên cứu đặc điểm nứt nẻ trong đá móng. Các phương pháp Địa Chất. Các phương pháp Địa Vật Lý Giếng Khoan.

Các phương pháp Địa Chấn. Các phương pháp toán học để tổ hợp số liệu. Phương pháp, quy trình xây dựng mô hình độ rỗng nứt nẻ trong đá móng mỏ Hải Sư Đen. Cơ sở dữ liệu.

Các bước thực hiện. 71 CHƯƠNG 3 - ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG GRANITOID MỎ HẢI SƯ ĐEN THEO TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ 3. Đặc điểm nứt nẻ theo tài liệu Địa Vật Lý Giếng Khoan. Đặc điểm nứt nẻ theo tài liệu Địa chấn.

85 CHƯƠNG 4 - MÔ HÌNH ĐỘ RỖNG NỨT NẺ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG MÓNG MỎ HẢI SƯ ĐEN 4. Mô hình độ rỗng nứt nẻ theo phương pháp mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Network – ANN). Áp dụng phương pháp Co-Kriging để xây dựng mô hình độ rỗng nứt nẻ. Kiểm tra, so sánh, đối chiếu kết quả.

Đánh giá đặc điểm và phân vùng khu vực nứt nẻ mỏ Hải Sư Đen. 122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NCS. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

134 iv DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên hình Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Độ sâu các ngưỡng hiện tại của đá mẹ Oligoxen bể 26 Cửu Long 2 Bảng 3.1 Nhận biết các đới nứt nẻ và mạch phun trào thông 77 qua đặc tính các đường cong địa vật lý giếng khoan 3 Bảng 3.2 Đặc trưng vật lý các nhóm đá móng và các đới nứt 78 nẻ bể Cửu Long 4 Bảng 4.1 Bảng so sánh hệ số tương quan giữa độ rỗng từ mô 117 hình và độ rỗng từ giếng khoan VD-2X và HSD- 5XP v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ STT Tên hình Nội dung Trang CHƯƠNG 1 1 Hình 1.1 Vị trí địa lý bể Cửu Long 2 2 Hình 1.2 Vị trí địa lý mỏ Hải Sư Đen - Lô 15-2/01 2 Các khảo sát địa chấn 2D và 3D tại khu vực mỏ Hải Sư 7 3 Hình 1.3 Đen Bản đồ đẳng sâu nóc móng mỏ Hải Sư Đen và vị trí các 7 4 Hình 1.4 giếng khoan Sơ đồ vị trí kiến tạo của bể Cửu Long trong bình đồ kiến 8 5 Hình 1.5 tạo khu vực Đông Nam Á Sơ đồ địa chất đới Đà Lạt chỉ ra sự phân bố của các phức 9 6 Hình 1.6 hệ Granitoid Định Quán, Cà Ná (Ankroet), Đèo Cả Sơ đồ minh họa các hoạt động kiến tạo khu vực Đông 10 7 Hình 1.7 Nam Á thời kỳ cuối Eoxen đầu Oligoxen. Khu vực nghiên cứu đang ở chế độ kiến tạo tách giãn 8 Hình 1.8 Các giai đoạn biến dạng bể Cửu Long 12 9 Hình 1.9 Các pha biến dạng khu vực Hải Sư Đen 13 Sơ đồ phân chia các đơn vị cấu trúc bậc II trong bể Cửu 14 10 Hình 1.11 Bản đồ cấu trúc trũng chính bể Cửu Long 15 Các mặt cắt đi qua các đới cấu trúc của trũng chính bể 16 12 Hình 1.12 Cửu Long Biểu đồ phân loại thạch học cho các mẫu đá móng theo 19 13 Hình 1.13 giếng khoan tại cấu tạo Hải Sư Đen (Vừng Đông) và lân cận vi So sánh mẫu đá móng tại cấu tạo Hải Sư Đen với các 20 14 Hình 1.14 mẫu đá của phức hệ Định Quán, Đèo Cả và Ankroet lấy tại các điểm lộ trên khu vực đới Đà Lạt 15 Hình 1.15 Cột địa tầng tổng hợp tại bể Cửu Long 21 Biểu đồ tiềm năng sinh dầu và phân loại vật chất hữu cơ 25 16 Hình 1.16 trầm tích Oligoxen Biểu đồ tiềm năng sinh dầu và phân loại VCHC trầm tích 25 17 Hình 1.17 Mioxen sớm Đồ thị thể hiện độ trưởng thành của vật chất hữu cơ tại 26 18 Hình 1.18 thời điểm hiện tại Đồ thị thể hiện phân loại cát kết và mối quan hệ giữa độ 27 19 Hình 1.19 rỗng và độ thấm, tập BI Đồ thị thể hiện phân loại cát kết và mối quan hệ giữa độ 29 20 Hình 1.20 rỗng và độ thấm, tập C Đồ thị thể hiện phân loại cát kết và mối quan hệ giữa độ 29 21 Hình 1.21 rỗng và độ thấm, tập E Đồ thị thể hiện phân loại đá magma trong khu vực nghiên 30 22 Hình 1.23 Mô hình tổng quát hệ thống dầu khí bể Cửu Long 31 CHƯƠNG 2 24 Hình 2.1 Sơ đồ phân bố trữ lượng trong móng ở bể Cửu Long 33 Các đới mạch hạt mịn (gouge) xuất hiện trên mặt đứt gãy 35 25 Hình 2.2 có thể đóng vai trò là các nêm chắn, ngăn sự di chuyển của chất lưu lên các vỉa bên trên Mô hình bẫy dầu khí móng nứt nẻ bể Cửu Long: (1) đá 37 26 Hình 2.3 chứa móng nứt nẻ; (2) Tập sét D – tầng chắn và tầng sinh; (3) Đá chứa cát kết vii 27 Hình 2.4 Phân loại các đá móng theo phân vị địa chất và thạch học 38 28 Hình 2.5 Phân loại đá granitoid một số giếng khoan bể Cửu Long 38 29 Hình 2.6 Các kiểu khe nứt nguyên sinh của đá magma xâm nhập 39 Phân loại khe nứt trong mô hình elipxoit biến dạng.7 trục ứng suất chính được ký hiệu là σ1, σ2, σ3 (với quy 40 ước σ1 > σ2 > σ3) 31 Hình 2.8 Mối quan hệ giữa trường ứng suất và các loại đứt gãy 41 Mối quan hệ giữa các loại đứt gãy và các khe nứt sinh 41 32 Hình 2.9 kèm Biến đổi độ rỗng đá móng nứt nẻ mỏ Bạch Hổ theo chiều 44 33 Hình 2.11 Bản đồ chiều sâu nóc móng cấu tạo Hải Sư Đen 45 35 Hình 2.12 Mặt cắt địa dọc theo cấu tạo Hải Sư Đen 45 Thành phần thạch học trong móng cấu tạo Hải Sư Đen dọc theo giếng khoan HSD-3X: từ nóc móng đến độ sâu 46 36 Hình 2.13 4200m gặp đá granodiorit, từ độ sâu 4200m trở xuống gặp đá monzogranit 37 Hình 2.14 Hệ thống đứt gãy Á vĩ tuyến tại mỏ Hải Sư Đen 47 Hệ thống đứt gãy Đông Bắc – Tây Nam tại mỏ Hải Sư 48 38 Hình 2.15 Đen Hệ thống đứt gãy Tây Bắc – Đông Nam tại mỏ Hải Sư 49 39 Hình 2.16 Đen Mặt cắt địa chấn dọc theo các giếng khoan HSD-1X và 49 40 Hình 2.17 HSD-5XP với hệ thống đứt gãy á vĩ tuyến và kết quả đo PLT 41 Hình 2.18 Mẫu lõi tại các giếng khoan mỏ Hải Sư Đen 50 viii Mẫu phân tích lát mỏng thạch học của đá granit, bao gồm 42 Hình 2.19 các thành phần khoáng vật thạch anh, Feldspar, 51 plagioclase và mica 43 Hình 2.20 Mô hình đá móng điển hình 55 Quy trình tính toán độ rỗng trong đá móng bằng phương 56 44 Hình 2.21 pháp thể tích 45 Hình 2.22 Hình ảnh giếng khoan 58 46 Hình 2.23 Mạch địa chấn phức (Taner et al., 1979) 61 Cường độ phản xạ tức thời và Tần số tức thời của xung 62 47 Hình 2.24 sóng địa chấn (Partyka, 2000) 48 Hình 2.25 Mạng nơ-ron điển hình 66 49 Hình 2.26 Mô hình của một nơ-ron 68 50 Hình 2.27 Hàm kích hoạt sigmoid 68 51 Hình 2.28 Sơ đồ biểu diễn các bước của phương pháp Co-Kriging 70 Sơ đồ biểu diễn các bước thực hiện trong phương pháp 72 52 Hình 2.29 xây dựng mô hình độ rỗng bằng phương pháp ANN và Co-Kriging CHƯƠNG 3 Đặc trưng đường cong Địa vật lý giếng khoan đối với 75 53 Hình 3.1 từng loại đá Đặc trưng tổ hợp các đường cong ĐVLGK của đá 79 54 Hình 3.2 granite, granodiorite và đới nứt nẻ Đặc trưng tổ hợp các đường cong ĐVLGK của các đá 80 55 Hình 3.3 mạch trẻ Đặc trưng tổ hợp các đường cong ĐVLGK của các mạch 81 56 Hình 3.4 đá xâm nhập nông Aplit ix Đường FMI cho giá trị mức độ nứt nẻ cao (FMI 82 57 Hình 3.5 intensity) điềm chỉ vị trí các đới nứt nẻ Biểu đồ thể hiện hướng dốc và góc dốc theo phân loại hệ 82 58 Hình 3.6 thống nứt nẻ trên tài liệu FMI khu vực mỏ Hải Sư Đen So sánh khoảng phân bố của các đới nứt nẻ trên tài liệu 83 59 Hình 3.7 FMI và kết quả minh giải độ rỗng của giếng khoan HSD- 2X và HSD-3X So sánh khoảng phân bố của các đới nứt nẻ trên tài liệu 83 60 Hình 3.8 FMI và kết quả minh giải độ rỗng của giếng khoan HSD- 4X và HSD-5XP Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá trị Vp/Vs theo độ 84 61 Hình 3.9 sâu tại các giếng khoan trên cấu tạo hải Sư Đen Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá trị độ rỗng và giá trị 85 62 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Anh Đức (2015). Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dac-diem-nut-ne-trong-da-mong-granitod-mo-hai-su-den-tren-co-so-phan-tich-tong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ sở phân tích tổng hợp tài liệu địa vật lý giếng khoan và thuộc tính địa chấn. Xem tóm tắt

Luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa vật lý. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitod mỏ hải sư đen trên cơ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter