Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong điều trị bệnh nhân he

Luận án: Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong điều trị bệnh nhân hen phế quản. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Nội hô hấp
Tác giả

Luan An

Thể loại

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Năm xuất bản

Số trang

112

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nồng độ FeNO trong hen phế quản hiện nay
Số trang:
112 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Nội hô hấp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nồng độ FeNO trong hen phế quản hiện nay

Nồng độ FeNO trong hen phế quản là dấu ấn sinh học quan trọng. Chỉ số này phản ánh mức độ viêm đường thở không xâm lấn. Khí nitric oxide được sản sinh từ tế bào biểu mô phế quản. Quá trình viêm do bạch cầu ái toan kích thích enzym iNOS. Hoạt động này làm tăng lượng NO trong khí thở ra. Kỹ thuật đo FeNO cung cấp kết quả nhanh chóng và chính xác. Quy trình thực hiện đơn giản, an toàn cho mọi lứa tuổi. Phương pháp hỗ trợ bác sĩ xác định chính xác kiểu hình viêm Th2. Việc theo dõi chỉ số giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Người bệnh hen phế quản được tối ưu hóa liều lượng thuốc kiểm soát. Chỉ số FeNO góp phần nâng cao chất lượng quản lý bệnh dài hạn.

1.1. Khái niệm phân suất nitric oxide trong khí thở ra

Phân suất nitric oxide trong khí thở ra ký hiệu là FeNO. Đây là xét nghiệm đo lượng khí NO thoát ra qua hơi thở. Đơn vị tính thông thường là phần tỷ hoặc ppb. Phương pháp này không gây đau đớn và mang tính khách quan cao. Tiêu chuẩn quốc tế ATS và ERS quy định lưu lượng thở ra cố định 50 ml/s. Mức FeNO dưới 25 ppb ở người lớn thể hiện viêm đường thở bình thường. Mức FeNO trên 50 ppb chỉ ra tình trạng viêm tăng bạch cầu ái toan rõ rệt. Khoảng giá trị 25 đến 50 ppb cần phối hợp thêm dữ liệu lâm sàng. Xét nghiệm giúp phân biệt bệnh hen với các hội chứng hô hấp khác. Đo FeNO chẩn đoán viêm đường thở mở ra hướng tiếp cận hiện đại trong y khoa.

1.2. Vai trò của nồng độ FeNO trong quản lý bệnh hen

Nồng độ FeNO trong hen phế quản giữ vai trò định hướng điều trị cốt lõi. Chỉ số giúp bác sĩ phát hiện tình trạng viêm tiềm ẩn trước khi triệu chứng bùng phát. Bệnh nhân có FeNO cao thường đáp ứng rất tốt với thuốc chống viêm. Ngược lại, FeNO thấp cảnh báo tình trạng không viêm đường thở do ái toan. Khi đó, việc tăng liều corticoid đường hít có thể không mang lại lợi ích. Đo FeNO định kỳ hỗ trợ kiểm tra tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Nồng độ NO giảm chứng minh người bệnh dùng thuốc đúng kỹ thuật. Chỉ số duy trì ở mức ổn định giúp ngăn ngừa tái phát các cơn hen cấp tính.

II. Đặc điểm lâm sàng hen phế quản và các triệu chứng

Đặc điểm lâm sàng hen phế quản rất đa dạng và thay đổi theo thời gian. Bệnh cảnh điển hình bao gồm các đợt khó thở tái diễn từng cơn. Cơn hen thường xuất hiện về đêm hoặc gần sáng. Yếu tố kích phát gồm thay đổi thời tiết, dị nguyên và khói thuốc lá. Người bệnh thường có tiền sử viêm mũi dị ứng hoặc chàm cơ địa. Tiền sử gia đình mắc các bệnh dị ứng cũng rất phổ biến. Triệu chứng lâm sàng phản ánh tình trạng co thắt và tăng tiết đờm phế quản. Việc nhận diện đúng đặc điểm lâm sàng hen phế quản là bước đầu tiên để thiết lập chẩn đoán chính xác.

2.1. Nhận diện triệu chứng cơ năng và thực thể điển hình

Triệu chứng cơ năng của hen phế quản gồm bốn dấu hiệu chính: ho, khò khè, khó thở và nặng ngực. Cơn ho khan thường kéo dài dai dẳng, nặng hơn khi tiếp xúc không khí lạnh. Khó thở xuất hiện chủ yếu ở thì thở ra. Bệnh nhân có cảm giác ngực bị bóp nghẹt. Khám thực thể trong cơn hen phát hiện lồng ngực căng giãn. Nghe phổi có tiếng ran rít và ran ngáy lan tỏa hai phế trường. Ngoài cơn hen, khám phổi có thể hoàn toàn bình thường. Mức độ nặng của triệu chứng không phải lúc nào cũng tương đồng với mức độ viêm niêm mạc. Do đó, khám lâm sàng cần kết hợp các xét nghiệm đo lường chuyên sâu.

2.2. Kiểm soát triệu chứng và thang điểm ACT ở bệnh nhân

Thang điểm kiểm soát hen ACT là công cụ đánh giá lâm sàng hữu ích. Thang điểm gồm năm câu hỏi tự đánh giá trong bốn tuần gần nhất. Tổng điểm dao động từ 5 đến 25 điểm. Điểm ACT từ 20 đến 25 thể hiện tình trạng hen được kiểm soát tốt. Điểm ACT từ 16 đến 19 cho thấy bệnh hen kiểm soát một phần. Điểm ACT dưới 16 phản ánh tình trạng hen không được kiểm soát. Đánh giá ACT giúp bác sĩ nhanh chóng nắm bắt mức độ ổn định của bệnh nhân. Tuy nhiên, điểm ACT chỉ phản ánh triệu chứng bên ngoài. ACT cần kết hợp nồng độ FeNO trong hen phế quản để đánh giá toàn diện tình trạng viêm nền.

III. Chỉ số cận lâm sàng đo chức năng hô hấp bệnh nhân

Chỉ số cận lâm sàng đo chức năng hô hấp đóng vai trò tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán hen. Đo thông khí phổi giúp xác định mức độ tắc nghẽn luồng khí thở ra. Phương pháp ghi nhận sự giảm sút lưu lượng khí tại các đường dẫn khí. Kết quả thông khí phổi phản ánh chính xác tình trạng cơ học của hệ hô hấp. Kỹ thuật này được khuyến cáo thực hiện định kỳ cho mọi bệnh nhân hen. Kết hợp chức năng hô hấp cùng đo FeNO chẩn đoán viêm đường thở tạo nên bức tranh bệnh lý toàn diện. Bác sĩ dựa vào các chỉ số này để điều chỉnh phác đồ phù hợp cho từng giai đoạn bệnh.

3.1. Các thông số FEV1 và FVC trong đánh giá hô hấp

Các chỉ số cận lâm sàng đo chức năng hô hấp quan trọng nhất là FEV1 và FVC. FEV1 biểu thị thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên. FVC đại diện cho dung tích sống gắng sức của phổi. Tỷ lệ FEV1/FVC giảm dưới 70% hoặc dưới giới hạn bình thường thể hiện tình trạng tắc nghẽn phế quản. Chỉ số FEV1 dự đoán phản ánh mức độ suy giảm chức năng thông khí. FEV1 càng thấp thì nguy cơ xuất hiện đợt cấp càng cao. Theo dõi biến thiên FEV1 hỗ trợ đánh giá hiệu quả phục hồi luồng khí thở sau dùng thuốc giãn phế quản. Đây là công cụ không thể thiếu trong theo dõi chức năng phổi lâu dài.

3.2. Đánh giá tính hồi phục phế quản và lưu lượng thở

Test hồi phục phế quản được tiến hành bằng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh như salbutamol. Nghiệm pháp được coi là dương tính khi FEV1 tăng trên 12% và tăng trên 200 ml. Kết quả dương tính khẳng định sự tắc nghẽn đường dẫn khí có thể hồi phục. Đây là đặc trưng sinh lý bệnh quyết định để chẩn đoán hen phế quản. Lưu lượng đỉnh thở ra hay PEF cũng cung cấp thông tin biến thiên lưu lượng khí hàng ngày. Dao động PEF vượt quá 10% cảnh báo tính tăng phản ứng phế quản bất thường. Đánh giá toàn diện các thông số này giúp phân biệt hen với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

IV. Đo FeNO chẩn đoán viêm đường thở và bạch cầu ái toan

Đo FeNO chẩn đoán viêm đường thở giúp phát hiện chính xác kiểu hình viêm qua trung gian Th2. Bạch cầu ái toan giải phóng các cytokine gây viêm như IL-4 và IL-13. Các chất này kích hoạt tế bào biểu mô sản sinh lượng lớn nitric oxide. Do đó, tồn tại mối liên hệ chặt chẽ giữa bạch cầu ái toan và nồng độ FeNO. Xét nghiệm FeNO thay thế hiệu quả cho các kỹ thuật xâm lấn như sinh thiết hay hút đờm. Đo nồng độ FeNO trong hen phế quản mang lại phương án tiếp cận an toàn, tiện lợi và có độ tin cậy vượt trội.

4.1. Mối tương quan giữa bạch cầu ái toan và nồng độ FeNO

Số lượng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi có mối tương quan thuận rõ rệt với chỉ số FeNO. Khi nồng độ FeNO vượt ngưỡng 50 ppb, tỷ lệ bạch cầu ái toan thường tăng cao đáng kể. Mối liên hệ giữa bạch cầu ái toan và nồng độ FeNO phản ánh cường độ viêm dị ứng tại phế quản. Sự kết hợp giữa hai chỉ số này giúp phân loại chính xác kiểu hình hen dị ứng. Bệnh nhân có cả hai chỉ số cùng tăng thường có nguy cơ bùng phát cơn hen nặng hơn. Việc kiểm soát đồng thời hai chỉ số là mục tiêu điều trị hàng đầu trong phác đồ chuyên khoa hô hấp.

4.2. Chẩn đoán viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan

Viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan là nguyên nhân phổ biến gây ho mạn tính. Bệnh nhân thường có chức năng hô hấp bình thường và không bị tăng phản ứng phế quản. Đo FeNO chẩn đoán viêm đường thở là công cụ nhạy bén để phát hiện thể bệnh này. Nồng độ FeNO cao xác nhận sự hiện diện của viêm đường dẫn khí do ái toan. Phương pháp này giúp tránh nhầm lẫn với ho do trào ngược dạ dày thực quản hoặc viêm mũi xoang. Phát hiện sớm giúp người bệnh được điều trị đúng thuốc chống viêm, giảm nhanh các cơn ho kéo dài gây mệt mỏi.

V. Đánh giá đáp ứng corticoid qua FeNO và biến đổi ICS

Đánh giá đáp ứng corticoid qua FeNO là bước tiến vượt bậc trong theo dõi điều trị hen. Thuốc corticoid đường hít hay ICS là nền tảng kiểm soát viêm đường thở. Sử dụng ICS ức chế biểu hiện enzym tổng hợp nitric oxide. Kết quả dẫn đến sự sụt giảm nhanh chóng nồng độ FeNO sau khi bắt đầu dùng thuốc. Theo dõi biến đổi FeNO sau điều trị ICS giúp đánh giá độ nhạy cảm của người bệnh với thuốc. Bác sĩ có căn cứ khoa học vững chắc để tăng hoặc giảm liều ICS an toàn, tránh tác dụng phụ của thuốc.

5.1. Đánh giá hiệu quả sau 3 tháng sử dụng thuốc ICS

Nghiên cứu lâm sàng sau 3 tháng điều trị bằng ICS ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trên nhiều phương diện. Nồng độ FeNO giảm trung bình từ mức rất cao về ngưỡng an toàn dưới 25 ppb. Điểm số ACT tăng đáng kể, chứng minh triệu chứng lâm sàng được kiểm soát tốt. Các chỉ số thông khí như FEV1 và FVC phục hồi tích cực. Số lượng bạch cầu ái toan trong máu cũng giảm rõ rệt theo thời gian. Sự biến đổi FeNO sau điều trị ICS diễn ra nhanh hơn sự phục hồi của chức năng thông khí. Do đó, FeNO là chỉ điểm sớm nhất để đánh giá hiệu quả đáp ứng thuốc kháng viêm.

5.2. Theo dõi FeNO trong đợt cấp hen phế quản và tái phát

Theo dõi FeNO trong đợt cấp hen phế quản có giá trị cảnh báo sớm nguy cơ tái phát. Khi nồng độ FeNO tăng đột ngột trên 50 ppb, nguy cơ bùng phát cơn hen cấp tăng gấp nhiều lần. Hiện tượng này báo hiệu viêm đường thở đang tái hoạt động do ngừng thuốc hoặc tiếp xúc dị nguyên. Đo FeNO cho phép phát hiện sớm trước khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng khó thở rõ ràng. Bác sĩ có thể chủ động can thiệp bằng cách tăng liều ICS hoặc bổ sung thuốc kiểm soát kịp thời. Kỹ thuật giúp ngăn ngừa nhập viện và giảm thiểu tỷ lệ biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong điều trị bệnh nhân hen phế quản

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (112 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ó—Ạ PHAN THỊ HẠN a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, c ẬN LÂM SÀNG, BIẾN ĐỐI NÒNG Độ F1ENO TRONG ĐIẺƯ TRỊ BỆNH NHÂN H EN PHẾ QUẢN Chuyên ngành : Nội Hô hấp Mă sổ : 62722C 105 ị LUẬN VĂN CHUYÊN K HOA CÁP II NGƯỜI HƯỚNG I>ẢN: PGS TS PHAN THƯ p HƯƠNG DAI HỌC Y lú HỘÍ ©U-AW- — --.c ■ 41 Mỉ: LÒI CẢM ƠN Đẻ hoàn thành luận vãn này tói xin bày tỏ lòng biết ơn sáu sắc đền: Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau dại học và Bộ môn Nội lông hợp Trường Đại học Y Hà Nội. Ban lanh đạo Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai và tập thế Trung tám hô hap, khoa khám bệnh bệnh viện Bạch Mai dà lạo diều kiện thuận lợi cho tôi trong quà trình học tập và hoàn thành luận vân này. Tôi xin gừi lời câm ơn sâu sắc tới PGS. Phan Thu Phương, người thầy dà tận tinh dạy bão và hướng dãn cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện dề tài này.

Tôi cùng xin gừi lời càm ơn chân thành tới thầy cô trong hội dồng dã cho tôi những nhộn xét quý báu dể tôi có the hoàn thành luận vãn này. Cuối cùng, tói xin bày tò lòng biết ơn sáu sẳc tới gia dinh, bạn bè và dồng nghiệp dã luôn ùng hộ và lạo mọi diều kiện tổt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận vãn. ngày 06 tháng 10 năm 2022 Học viên Phan Thị Hạnh T< '.í; oe <c '1 41 n>: LỜI CAM ĐOAN Tôi lả Phan Thị Hạnh, Lớp Chuyên khoa II khóa 34, Trường Đại học Y Hà Nội, tôi xin cam đoan: I. Dày là luận vàn (lo bàn thân tôi trực tiếp thực hiện (lưới hướng (lần của PGS.

Phan Thu Phương. Công trinh này không trùng lập với bất kỳ nghiên cứu nào khác (là (lược công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chinh xác, trung thực và khách quan, (lã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. 'Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết nãy.

ngày 06 tháng 10 năm 2022 Học viên Phan Thị Hạnh w 'ZiH CC <c ■> 41 ># DANH MỤC CHỦ’ VIẾT TÁT ATS : American Thoracic Society - Hội lồng ngực I loa Kỳ BMI : Body mass index - Chi sổ khối cơ the ERS : European Respirator)' Society - Hội hô hấp Châu Âu 1CS : Corticoid dường hít 1-1PQ : Hen phế quàn HPPQ : Hôi phục phế quân GERD : Bệnh trào ngược dạ dày thực quân FENO : Fractional exhaled nitric oxide - Nồng dộ nitric oxide trong khí thờ ra FEV1 : The tích thờ ra tối da ờ giây dầu tiền FVC : Dung tích sống gắng sức LLĐ : Lưu lượng dinh KTC : Khoảng tin cậy GINA : Global initiative for asthma - Tổ chức sáng kiến toàn cầu về bệnh hen WHO : World health organization - Tồ chức y tể the giới w ',í» «: <c ■■ 41 Híĩ MỤC LỤC DẬT VÂN DÈ. Khái niệm hen phế quân. Dịch tề học của HPQ. Cơ chể bệnh sinh HPQ.

Viêm dường thở. Tăng phàn ứng dường thở. Tẳc nghèn đường thở. Tái tạo lại cấu trúc dường thờ.

Các tiêu chí đánh giá mức dộ kiểm soát hen phổ quân.1 Vai trò Nitric Oxit trong khí thở ra. Vai trò của Nitric Oxide trong hen phe quàn. Vai trò Nitric Oxide trong các bệnh lý khác. DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mầu. Quy trinh thu thập sổ liệu.

Nội dung nghiên cứu. Các bước tiến hành. Phân tích và xử lý số liệu. Khống chế sai số trong nghiên cứu.

Đạo dức trong nghiên cứu.tí><«4:u;cvm>e: Chương 3. KÉT QUẢ NGHIÊN cửu.1 Đạc diem lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm giới. Đặc điểm tuổi.

Đặc điểm tình trạng hút thuốc. Tiền sử mắc hen và cơ địa dị ứng. Đặc điềm phân bổ các bệnh dồng mắc. Đặc diem về thời gian dược chẩn đoán hen phế quân.

Tiền sử gia dinh cỏ bệnh dị ứng. Đậc diểm VC triệu chứng cơ năng và thực thể. Đặc điểm trên phim Xq ngực. Đặc điểm về số lượng bạch cầu ái toan trong máu.

Đặc diem VC chức nàng hô hấp. Đặc điềm về FENO. Đặc điểm về thang diem ACT. FENO ờ các nhóm bệnh nhân khác nhau.

Sự phàn bố FENO theo ACT. So sánh FENO và ACT. Mối tương quan FENO và F VC, FEVI, FEVI/FVC. Mối liên quan FENO và tinh túng dáp ứng dường thờ.

Mối tương quan giữa FENO và bạch cầu trung tính - bạch cầu ái toan trong máu.2 Kết quả diều trị sau 03 tháng. Sự thay dổi chức năng hô hấp.2 Sự thay dồi FENO - ACT - bạch cầu ái toan. 'l ương quan sự thay dổi % FEV1 - FENO - ACT sau 03 tháng .4 Mối liên quan FENO và mức kiểm soát hen theo ACT. Giá trị tiên đoán tình trạng lãng bạch cầu ái toan trong máu dựa vào FENO.1 Đục điểm làm sàng, cận lâm sàng lần thăm khám đầu tiên.

Đặc điểm giới. Đặc điểm tuồi. Độc điềm tinh trạng hút thuốc. Tiền sử mắc hcn và cơ địa dị ứng.

Đặc diem VC thời gian chần doán hen phế quàn. Đặc điềm về tiền sử gia dinh. Đặc điểm về triệu chửng cơ năng và thực thể. Đậc điềm trên phim X quang ngực.

Đặc điểm số lượng bạch cầu ái toan trong máu. Đặc diem VC chức nâng hô hấp. Đặc điềm về FENO. Đặc điềm về thang điềm ACT.

Mối liên quan FENO và thang diem ACT. Mối lien quan FENO và chức năng hô hấp. Môi liên quan FENO với bạch cầu da nhân trung tính và bạch cầu ái toan trong máu. Kết quà sau 03 tháng diều trị.

Sự thay dổi VC chức năng hô hấp - điểm ACT - FENO - Bạch cầu ái toan trong máu. Mối liên quan FENO và mức kiềm soát hen theo ACT. Mối liên quan FENO và bạch cầu ái toan. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỰC w.^HCS^ev 4* ĐANH MỤC BÁNG Bàng 3.

Dặc diem về giới cùa người bệnh. Dậc diem về tuổi cùa người bệnh. Tinh trạng hút thuốc cùa người bệnh. Tien sử mắc hen và cơ dịa dị ứng.

Dậc điểm phân bố các bệnh dồng mẳc cùa người bệnh. Đặc điềm về thời gian dược chẩn đoán hen phế quàn. Tiền sử gia dinh cỏ bệnh dị ứng. Đặc diem về triệu chứng cơ núng và thực thề.

Đặc diêm trên phim Xquang ngực cùa người bệnh. Dậc điểm về số lượng bạch cầu ái toan trong máu. Đặc diêm lest hồi phục phế quán cúa người bệnh. Đặc diem về thang điềm ACT của người bệnh.

Đặc diem FENO theo nhóm bệnh nhân. Trung bình ACT theo FENO. Trung bình FENO theo kết quà lest HPPQ. Sự thay dồi FENO - ACT - bạch cầu ải toan sau3 tháng.

Chi sổ tương quan % FEV1 - FENO - ACT sau03 tháng. Mối liên quan FENO và mức kiểm soát hen theo ACT tháng dầu vàu sau 03 tháng.: <cVHlMỈỈ DANH MỤC BIÊU ĐÒ Biêu đô 3. Chức nàng thông khí phổi cùa người bệnh. Đặc diem VC FENO cùa người bệnh.

Sự phân bổ FENO theo ACT của người bệnh. Mối tương quan FENO và FVC, FEV1, FEV1/FVC. Môi tương quan FENO và bạch cảu ái toan - bạch câu da nhân trung tính. Chức năng hô hấp sau 03 tháng.

Đường cong ROC FENO - BCAT dầu tiên và sau 03 tháng.#msí:i«ĩcviU>«ỉ: DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cơ chể tổng hợp nitric oxide. Sự chuyển hóa nitric oxide trên dường thờ. Độ nhạy, dộ dặc hiệu NO trong chần đoán hen trên bệnh nhàn triệu chứng hô hấp không đậc hiệu.

Nitric oxide tổng hợp (NOS) - arginine - ADMA. Nitric oxide (NO) dược hình thành từ arginine bời các NOS khác nhau.$hcí:<cvh»hí: ĐẶT VÁN ĐẺ Hen phố quân (HPQ) là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mọc phế quàn làm tâng phàn ứng cùa phế quân thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, có thê hổi phục tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giàn phế quân. HPQ dược xcm là một vấn dề sức khỏe toàn cầu. Theo Tồ chức Y Tể Thể Giới (WHO) ước tính, có hơn 300 triệu người bị HPQ trôn phạm vi toàn cầu và dển năm 2025, con số này sè tăng lên khoảng 400 triệu người'.

Hàng nám trên thế giới, có khoáng 250000 người tử vong do hen nhưng có den 85% trường hợp do hen có thề tránh dược. Ờ Việt Nam, tỳ lệ bệnh chiếm 5% dân số, xấp xi khoảng 4 triệu người. 2 Mặc dù có những tiến bộ trong chẩn đoán và diều trị, HPQ vẫn Là gánh nặng kinh tố cho các quốc gia trên the giới, đậc biệt là các nước phát triển. Ngày nay, với sự hiểu biết ngày càng nhiều hơn ve sinh lý bệnh học cùa HPQ và sự ra dời cùa nhiều loại thuốc dự phòng dã giúp các thầy thuốc lâm sàng chuyền từ mục tiêu diều trị cơn kịch phát sang mục tiêu kiểm soát tốt dược bệnh HPQ? Trên thực hành lâm sàng, bộ câu hòi đánh giá mức dộ kiểm soát hen ACT (asthma control test) cứa Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ dược sữ dụng rộng rãi.

Bộ câu hỏi chia 3 mức kiểm soát hen là kiểm soát tốt, kiểm soát một phần và không kiểm soát dược xếp loại dựa vào các triệu chứng lâm sàng, nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn. Tuy nhiên cách đánh giá mức dộ kiềm soát như vậy có xu hướng mang tính chù quan vì dựa hòa toàn vào chủ quan nhận thức cùa bệnh nhân và không dánh giá được tình trạng viêm dường thờ. Đo nong dộ Nitric Oxide (NO) trong khí thở ra (Fractional exhaled nitric oxide - FENO) là một phương pháp thâm dò không xâm nhập dược sừ dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay dể đánh giá viêm dường thờ. Phương pháp này có thề thực hiện trên cà người lớn và trò em.

Hiệp hội lồng ngực Mỹ (ATS) dà dưa ra hướng dẫn thực hành lâm sàng đánh giá vai trò cùa FENO TUX '.ựll cị: <c 'ĩ 41 Hỉỉ 2 trong dó khung định FENO liên quan den viêm dường hô hẩp có tang bạch cầu ái toan, hồ trợ chần doán hen, dự đoán khả nâng dáp ứng với corticoid, đánh giá kiểm soát hen và nguy cơ đợt cấp4. FENO tăng cao có ý nghía ờ bệnh nhân hen phế quàn dự báo nguy cơ xuát hiện cơn hen phế quàn cấp hoặc tình trạng mất kiểm soát hen5. Bệnh nhân hen phế quân cỏ triệu chímg, FENO tâng cao, việc tàng lieu 1CS giúp kiểm soát triệu chứng4 6. Đo dó, FENO dược sừ dụng dể đánh giá dáp ứng diều trị hoặc tổi ưu hỏa hiệu quá diều trị bằng ỈCS.

Ngoài ra sự thay dổi FENO giừa các lần tái khám có thề phàn ánh hiệu quà kiềm soát hen7-8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Hạnh (2022). Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-bien-doi-nong-do-feno-trong-dieu-tri-benh-nhan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong điều trị bệnh nhân hen phế quản. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" thuộc chuyên ngành Nội Hô hấp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" có 112 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến đổi nồng độ feno trong đ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter